Tổng quan về công ty bánh kẹo Hải Hà - Pdf 29

NộI DUNG

I. Khái quát về công ty bánh kẹo hải hà
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch đối ngoại là Hải Hà
Confectionery Company ( gọi tắt là Haihaco) là doanh nghiệp Nhà N ớc
chuyên sản xuát và kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo phục vụ nhu cầu
trong nớcvà một phần dành cho xuất khẩu. Hiện nay sản phẩm của công
ty đã có mặt tại khắp các mọi miền của đất n ớc và đợc rất nhiều ngời
tiêu dùng a chuộng. Để có đợc kết quả nh vậy, công ty đã phải cố gắng
và nỗ lực rất nhiều trong suốt 41 năm phấn đấu và trởng thành.
Các giai đoạn hình thành và phát triển của công ty:
- Giai đoạn từ năm 1959 - 1965 :
Tháng 11 năm 1959, Tổng công ty Nông lâm thổ sản miền Bắcđã
cho xây dựng một cơ sở thực nghiệm nghiên cứu hạt trân châu ( Tapioca
) với 9 cán bộ của Tổng công ty gửi sang. Từ giữa năm 1959 đến tháng 4
- 1960, thực hiện chủ trơng của Tổng công ty Nông lâm thổ sản miền
Bắc, cơ sở bắt tay vào nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất mặt hàng
miến từ nguyên liệu đậu xanhđể cung cấp miến cho nhu cầu tiêu dùng
của nhân dân. Trên cơ sở đó ngày 25-12-1960, x ởng sản xuất miến
Hoàng Mai ra đời, đánh dấu một bớc ngoặt đầu tiên cho sự phát triển của
nhà máy sau này. Trong khi đó trang thiết bị của nhà máy gồm có : 1
máy ly tâm chạy điện và 7 máy sàng sắt, 23 chum và 12 chà bột.
- Giai đoạn từ năm1965-1975 :
Năm 1965, xí nghiệp đã hoàn thành kế hoạch với giá trị tổng sản l -
ợnglà 2999,815 nghìn đồng và sản phẩm miến đạt345,387 tấn. Ngoài sản
phẩm chính là miến xí nghiệp còn sản xuất n ớc chấm, tinh bột ngô và
cung cấp nguyên vật liệu cho nhà máy pin Văn Điển.
Trong thời kỳ này, nhiệm vụ của nhà máy đã có sự chuyển hớng để
phù hợp với tình hình chiến tranh, thực hiện chủ tr ơng của Bộ Công
Nghiệp Nhẹ, từ năm 1966, Viện Thực phẩm đã lấy đây làm cơ sở vừa sản

Đến năm 1987, do việc sáp nhập các Bộ, Nhà máy Thực phẩm Hải
Hà đợc đổi tên thành Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà và Nhà máy thuộc
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quản lý. Thời kỳ này nhà
máy mở rộng và phát triển thêm nhiều dây chuyền sản xuất. Đến năm
1990, nhà máy có 4 phân x ởng kẹo, năm 1992 số lợng công nhân viên là
1437 ngời.
Tháng 1 -1992, nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ Công Nghiệp Nhẹ
(nay Bộ Công Nghiệp ). Trớc tình hình biến động của thị tr ờng, với sự
cạnh tranh gay gắt nhiều doanh nghiệp đã không đứng vững đ ợc và dẫn
đến phá sản nhng nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà vẫn tiếp tục đứng vững
và đi lên.
Tháng 3 -1993, nhà máy đổi tên thành Công ty bánh kẹo Hải Hà
thuộc Bộ Công Nghiệp Nhẹ. Công ty có 6 xí nghiệp trực thuộc bao gồm :
xí nghiệp Kẹo mềm, xí nghiệp Kẹo cứng, xí nghiệp bánh, nhà máy Thực
phẩm Việt Trì, xí nghiệp phụ trợ, nhà máy bột dinh d ỡng trẻ em Nam
Định.
Từ khi thành lập đến nay Công ty không ngừng đổi mới công nghệ
nh: năm 1997 trang bị cho xí nghiệp thực phẩm Việt Trì một dây chuyền
Jelly khuôn và Jelly cốc. Năm 1997, đã đầu t mua máy gói kẹo của hãng
KLOCNER HANSEL TEVONPHAN với công suất 1000 viên/ phút.
Năm1998, Công ty đầu t thêm máy đóng gói nhỏcác loại bánh có công
suất 1tấn/ ngày, máy quật kẹo với công suất 10 tấn/ngày. Dây chuyền
sản xuất bánh xốp dạng que công suất 10 tấn/ ngày. Dây chuyền sản
xuất kẹo caramel có công suất 200 -300 kg/ giờ. Công nhân của nhà máy
là 1709 ngời.
2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Công ty bánh kẹo Hải Hà có trụ sở chính đặt tại 25 Tr ơng Định ,
quận Hai Bà Trng, thành phố Hà Nộiđợc thành lập theo quyết định số
216 CNN / TCLĐ ngày 24 -3-1993 củat Bộ Công Nghiệp Nhẹ, căn cứ
theonghị định số 388 -HĐBT ( Chính phủ ) ngày 2-11-1991. Giấy chứng

trong công ty phải tuân thủ theo Thông t số 64/ TT - BTC ngày 7-6-1999
của Bộ Tài Chính hớng dẫn chế độ phân phối lợi ích sau thuế và quản lý
quỹ trong doanh nghiệp Nhà Nớc.
- Nghĩa vụ của công ty trong quản lý kinh doanh:
Côngty phải đăng ký kinh doanh và thực hiện kinh doanh đúng
ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm tr ớc Nhà Nớc về kết quả hoạt
động kinh doanh và chịu trách nhiệm trớc khách hàng, trớc Pháp luậtvề
sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện.
Công ty phải tiến hành chiến lợc phát triển, kế hoạch sản xuất kinh
doanh phù hợp với nhiệm vụ Nhà nớc giao và nhu cầu thị trờng. Công
tycũng phải thực hiện những quy định của Nhà n ớc về bảo vệ tài nguyên
môi trờng, quốc phòng và an ninh quốc gia.
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định
của Nhà nớc, chịu trách nhiệm về tính chính xác. Công ty phải tuân thủ
các quy địnhvề thanh tra nhà của cơ quan tài chính và cơ quan Nhà n ớc
có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.
2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận :
2.2.1. Cơ cấu tổ chức chung của công ty:
3

Hình 1 : Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty4

Tổng Giám Đốc
Phó TGĐ
Kỹ thuật - Sản xuất
Phó TGĐ
Tài Chính

Phòng
Tài Vụ
Tổ
Chức
Hành
Chính
Nhà
Ăn
Vệ
Sinh
Bảo
Vệ
Phòng
Kinh
Doanh
Cửa
Hàng
Kho
Tiếp
Thị
- Đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty là Tổng giám đốc (TGĐ) do cấp
trên bổ nhiệm sau khi đã tham khảo ý kiến của Đảng bộ và phiếu tín nhiệm của
cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty. Tổng giám đốc công ty quản trị
công ty theo chế độ một thủ tr ởng có quyền quyết định điều hành hoạt động
của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách, Pháp luật của Nhà n ớc và Nghị
quyết Đại hội công nhân viên chức, chịu trách nhiểm tr ớc Nhà nớc và tập thể
ngời lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Tổng giám đốc là
đại diện toàn quyền của công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phó TGĐ điều hành thơng mại : chịu trách nhiệm về quản lý nguyên vật
liệu và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa công

doanh số, tăng lợi nhuận.
1.2. Điều kiện về chính trị, luật pháp.
Thể chế chính trị ổn định, đờng lối chính trị rộng mở giúp các công ty có
điều kiện thuận lợi trong việc phát triển các mối quan hệ sản xuất kinh doanh
với bên ngoài. Côngty Hải Hà cũng nh các công ty khác đợc độc l
llập tự chủ trong sản xuất kinh doanh của mình, phát triển các mối liên doanh,
liên kết lựa chọn đối tác làm ăn, làm tăng khả năng cạnh tranh, có điều kiện
mở rộng thị tr ờng xuất khẩu.
5
Nền kinh tế Việt Nam hoạt động theo cơ chế thị tr ờng dới sự kiểm soát
của Nhà nớc, vì vậy giảm bớt đ ợc những sự rủi ro có thể xảy ra về mặt tài
chính. Việc kiểm soát và điều chỉnh tỷ giátạo thuận lợi cho việc sản xuất kinh
doanhtrong nớc. Tuy nhiên cơ sở hạ tầng của ta còn thấp kém, hệ thống Pháp
luật lỏng lẻo, không hiệu quả dẫn đến tình trạng nhập lậu bánh kẹo, hàng kém
chất lợng.
1.3. Điều kiện kỹ thuật - công nghệ.
Do sự tiến bộ vợt bậc của khoa học công nghệ cho ra nhiều thành tựu
mới áp dụng trong đời sống xã hội đem lại hiệu quả kinh tế cao. Chính nhờ việc
áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật, công nghệ, đầu t các máy
móc, dây chuyền công nghệ mới hiện đại trên cơ sở cải tiến những thiết bị cũ,
áp dụng phơng thức sản xuất mới nên đã làm cho chất lợng sản phẩm ngày
càng đợc nâng cao, giá thành giảm, nâng cao khả năng cạnh tranh.
Công ty đầu t, đổi mới các dây chuyền sản xuất bánh Craker của Pháp,
ý, dây chuyền sản xuất Caramel của Đức,.... cùng với các công nghệ nấu kẹo
của Đức, Hà Lan thay thế cho công nghệ cũ làm cho sản phẩm làm ra ngày một
tốt hơn, đa dạng hơn về chủng loại mẫu mã, tham gia cạnh tranh có hiệu quả
trên thị trờng. Việc sử dụng các phơng tiện thông tin, xử lý thông tin nhanh đã
giúp cho công ty đáp ứng nhanh đ ợc những thay đổi của môi tr ờng và đạt hiệu
quả cao.
1.4. Điều kiện về môi trờng văn hoá- x hội.ã

6


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status