đề hoá thi thử lần 1 năm 2015 trường chuyên thăng long - Pdf 29


>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1/13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN THĂNG LONG
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
ĐỢI I NĂM 2015
MÔN: Hóa học
Thời gian làm bài: 90 phút
(50 câu trắc nghiệm)

Họ và tên thí sinh:………………………………………………
Số báo danh……………………………………………………
Mã đề 132

Câu 1. Hòa tan hoàn thoàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ
A. 13,97% B. 14,0% C. 4,04% D. 15,47%
Câu 2. Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, notron, electron là 52 và có số khối là 35.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
A. 23 B. 17 C. 18 D. 15
Câu 3. Thành phần hóa học chính của thạch cao là:
A. CaCO
3
B. Ca(NO
3
)
2
C. CaSO
4
D. Ca
3

5

C. CH
3
COO – CH = CH
2
D. CH
2
= CH – COO – CH
3

Câu 7. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là thực hiện quá trình
A. khử các kim loại B. cho nhận proton
C. khử các ion kim loại D. oxi hóa các kim loại
Câu 8. Để phân biệt CO
2
và SO
2
chỉ cần dùng thuốc thử là:
A. dung dịch NaOH B. dung dịch Ba(OH)
2
C. nước brom D. CaO
Câu 9. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Al vào dung dịch HCl (b) Cho Al vào dung dịch AgNO
3

(c) Cho Na vào H
2
O. (d) Cho Ag vào dung dịch H
2

2

Câu 13. Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. NaHCO
3
và BaCl
2
B. AgNO
3
và Fe(NO
3
)
2

C. NaHSO
4
và NaHCO
3
D. Ca(HCO
3
)
2
và NaHSO
4 >> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 2/13

Câu 18. Có các quá trình sau:
a) Điện phân NaOH nóng chảy
b) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
c) Điện phân NaCl nóng chảy
d) Cho NaOH tác dụng với dung dịch HCl
Các quá trình mà ion Na
+
bị khử thành Na là:
A. (a); (b); (d) B. (c). C. (a); (b) D. (a); (c).
Câu 19. Trọn 3 dung dịch H
2
SO
4
0,1M; HNO
3
0,2M; HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được
dung dịch X. Lấy 300ml dung dịch X cho phản ứng với V lít dung dịch Y gồm NaOH 0,2M và KOH
0,29M thu được dung dịch Z có pH = 2. Giá trị của V là:
A. 0,214 B. 0,424 C. 0,134 D. 0,08
Câu 20. Cho 100ml dung dịch hỗn hợp CuSO
4
1M và Al
2
(SO
4
)
3
1,5M tác dụng với dung dịch NH
3
dư,

với H
2
SO
4
loãng dư, thu được 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng Al và Fe
2
O
3
trong X lần lượt là
A. 13,5 gam; 32 gam B. 6,75 gam; 32 gam C. 10,8 gam; 16 gam D. 13,5 gam; 16gam
Câu 23. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Khi thủy phân lipit luôn thu được glixerol
B. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm chuối cuối cùng là muối và
ancol
C. Phản ứng thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường axit luôn là phản ứng thuận
nghịch
D. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H
2
SO
4
đặc là phản ứng một chiều
Câu 24. Cho cân bằng hóa học:
     
2 2 3
N k 3H k NH k H 0  
 
 

Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:
A. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng B. giảm áp suất của hệ phản ứng

2
; C
2
H
4
và H
2
trong bình kính với xúc tác Ni thu được
hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng
H
2
SO
4
đặc, bình 2 đựng Ca(OH)
2
dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng tăng lên ở bình 2
là:
A. 6,0 gam B. 9,6 gam C. 22,0 gam D. 35,2 gam
Câu 29. Điện phân 500ml dung dịch CuSO
4
0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam
kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ơ ranot là:
A. 3,36 lít B. 2,24 lít C. 1,12 lít D. 0,56 lít
Câu 30. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H
2
O là liên kết
A. hidro B. cộng hóa trị phân cực
C. ion D. cộng hóa trị không phân cực
Câu 31. Cho dãy các chất: HCHO; CH
3

Câu 34. Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala – Ala – Ala – Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp 28,48 gam
Ala, 32 gam Ala – Ala và 27,72 gam Ala – Ala – Ala. Giá trị của m là:
A. 81,54 B. 111,74 C. 90,6 D. 66,44
Câu 35. Cho phản ứng hóa học:
22
Br HCOOH 2HBr CO  

Lúc đầu nồng độ của HCOOH là 0,010 mol/lit, sau 40 gây nồng độ của HCOOH là 0,008 mol/lit.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 40 gây tính theo HCOOH là:
A. 2,0.10
-4
mol/(l.s) B. 2,5.10
-4
mol/(l.s)
C. 2,5.10
-5
mol/(l.s) D. 5,0.10
-5
mol/(l.s)
Câu 36. Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng
số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy
hoàn toàn M thì thu được 3,36 lít khí CO
2
(đktc) và 25,2 gam H
2
O. Mặt khác nếu đun nóng M với H
2
SO
4


3
D. HCOOH và HCOOC
3
H
7

Câu 38. Số lượng đồng phân cấu tạo của amin bậc I có công thức pân tử C
4
H
11
N là:

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 4/13
A. 5 B. 7 C. 4 D. 8
Câu 39. Cho các chất sau: tinh bột, glucozo, saccarozo, mantozo, xenlulozo. Số chất không tham gai phản
ứng tráng gương là:
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 40. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu xuất phản ứng 75% thì khối lượng glucozo thu được là:
A. 360 gam B. 300 gam C. 270 gam D. 250 gam
Câu 41. Trong dãy các chất dưới đây, dãy nào gồm toàn các chất có thể tác dụng với clo?
A. Na, H
2
; O
2
B. Fe, K; O
2

C. KOH (dd); H
2
O; KF D. NaOH (dd); NaBr(dd) ; NaI (dd)

3
) = CH
2

C. CH
2
= CHCOOCH
3
D. CH
3
CCl
2
CH
3

Câu 46. Đốt cháy 0,15 gam chất hữu cơ X thu được 0,22 gam CO
2
; 0,18 gam H
2
O và 56ml N
2
(đktc).
Biết tỉ khói hơi của X so với oxi là 1,875. Công thức phân tử của X là:
A. CH
4
N B. C
2
H
8
N

Trong các phản ứng trên xảy ra:
A. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu B. sự khử Fe
2+
và sự oxi hóa Cu
C. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu
2+
D. sự khử Fe
2+
và sự khử Cu
2+

Câu 50. Đung 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H
2
SO
4
đặc ở 140
0
C thu được hỗn hợp các ete
có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol mỗi ete có giá trị nào sau đây?
A. 0,2mol B. 0,3mol C. 0,1 mol D. 0,4mol


26.B
27.B
28.C
29.D
30.B
31.A
32.A
33.B
34.A
35.D
36.D
37.B
38.C
39.B
40.C
41.D
42.C
43.A
44.C
45.A
46.B
47.C
48.D
49.C
50.A Câu 1. n
k
= 0,1 mol

Z
x
+ N
x
= 35 (2)
Từ 1 , 2 ta được Z
x
= 17 ; N
x
= 18
=> đáp án B
Câu 3. Đáp án C
Câu 4. Este no đơn chức C
n+1
H
2n+2
O
2

C
n+1
H
2n+2
O
2
+ (3n +1)/2 O
2
→ (n+1) CO
2
+ (n+1) H

2
= n CaCO
3
= 0,04 mol
=> V CO
2
= 0,896 lít
TH2 : CO
2
dư , CaCO
3
tan 1 phần
Gọi n CO
2
= a mol
CO
2
+ 2OH
-
→ CO
3
2-
+ H
2
O
a 0,14
a-0,07 0,07

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 6/13
CO

=> n CO
2
= n H
2
O = 0,03 mol
=> V CO
2
= 0,672 l
=> đáp án A
Câu 12.
Hiện tượng Al : tan , có khí xuất hiện.
Mg : không tan.
Al
2
O
3
: tan
=> đáp án A
Câu 13. đáp án A
Câu 14. CH
4
→C
2
H
2
→C
2
H
3
Cl→PVC.

-
= 0,2 mol
n H
+
= 0,4 mol
=> H
+
hết , Cu dư
n
NO
= nH
+
/4 = 0,1 mol
=> V
NO
= 2,24 lít
=> đáp án D
Câu 16. n AlCl
3
= 0,3 mol
n Al(OH)
3
= 0,2 mol
AlCl
3
+ 3NaOH → Al(OH)
3
+ 3 NaCl
n Al(OH)
3

+
= 2.0,1.0,1+ 0,2.0,1 + 0,3 .0,1 = 0,07 mol
n OH
-
= 0,2 V + 0,29V = 0,49 V mol
H
+
+ OH
-
→ H
2
O
Dung dịch có PH = 2 => [H
+
] = 10
-2

=> 0,07 – 0,49V = 0,01 (V + 0,3)
=> nH
+
= 0,01 (V + 0,3)
=> V = 0,134 lít
=> đáp án C
Câu 20. Cho vào NH
3
dư Cu
2+
tạo phức => kết tủa chỉ còn Al(OH)
3


2

=> CT của E có dạng (NH
2
)
2
COOH.
=> đáp án A
Câu 22. Y + NaOH có khí H
2
=> Al dư.
2Al + Fe
2
O
3
→Al
2
O
3
+ 2Fe (1)
Al + NaOH + H
2
O → NaAlO
2
+ 3/2 H
2
(2)
Fe + H
2
SO

2
(2) = 0,15 mol
theo (2) n
Al
= 2/3 nH
2
= 0,1 mol.
=> tổng n Al = 0,5 mol
=> m
Al
= 13,5 gam.
=> đáp án A
Câu 23. đáp án C
Câu 24. Do hệ chuyển dịch về phía chống lại tác nhân gây mất cân bằng.
=> đáp án C
Câu 25. đáp án D
Câu 26. KMnO
4
+ 8 HCl → KCl + MnCl
2
+ 5/2 Cl
2
+ 4H
2
O
0,1
n Cl2 = 5nKMnO
4
/2 = 0,25 mol
=> V = 5,6 lít

2
= n Ba(OH)
2
= n
Ba
= a mol
(2) nH
2
= 3/2 . n OH
-
= 3/2. 2a = 3a mol
=> tổng n H
2

TN1
= 4a = 8,96 / 22,4 => a = 0,1 mol
TN2 : (1) nH
2
= n
Ba
= a mol
tổng n H
2

TN2
= 12.32 / 22,4 = 0,55 mol
=> nH
2 (2)
= 0,45 mol
(2) nAl = 2/3 . nH

= 6 gam
=>n
C (X)
= 0,5 mol
Có n CO
2
= n
C (X)
= 0,5 mol
=> mCO
2
= 22 gam
=> đáp án C.
Câu 29. n CuSO4 = 0,1 mol
K(-) Cu
2+
+ 2e → Cu
A(+) 2H
2
O → 4H
+
+ O
2
+ 4e
n Cu = 0,05 mol.
n
e nhường
= 2n
Cu
= 0,1 mol

3
(2)
BaCl
2
+ Na
2
CO
3
→ BaCO
3
+ 2NaCl (3)
2NaHCO
3
+ 2KOH → Na
2
CO
3
+ K
2
CO
3
+ 2H
2
O (4)
(3) nNa
2
CO
3
= nBaCO
3

Ala
= 0,32 mol
n
Ala- Ala
= 0,2 mol
n
Ala- Ala- Ala
= 0,12 mol
Ala - Ala- Ala- Ala + 3H
2
→ 4 Ala (1)
Ala - Ala- Ala- Ala + H
2
→ 2Ala- Ala (2)
0,1 0,2
Ala - Ala- Ala- Ala + H
2
O→ Ala - Ala- Ala + Ala (3)
0,12 0,12 0,12
=> n
Ala (1)
= tổng n
Ala
- n
Ala (3)
= 0,2 mol
nH
2
O = ¾ . n
Ala (3)

-5
mpl / (l.s)
=> đáp án D
Câu 36.
Gọi CTTQ X : C
n
H
2n+1
O + O
2
→ n CO
2
+ (n+1)H
2
O
Y : C
m
H
m
O
2
+ O
2
→n CO
2
+ m/2 H
2
O
Gọi a = n
X

C
3
H
7
OH + C
2
H
3
COOH → C
2
H
3
COO C
3
H
7

0,2 0,3
0,1 0,2
=> m
este
= 0,2 . M
este
.80 / 100 = 18 , 24 gam
TH3 : X : C
3
H
7
OH ; Y : CH ≡CCOOH
=> a + b = 0,5 (1)

+ O
2
→ (n+m+1) CO
2
+ (n+m+1)H
2
O
=> n CO2 = nH2O = 6,82 / (44 + 18) = 0,11 mol
=> 0,04 n = 0,015m = 0,07 => 8n + 3m = 14
=> n = 1 ; m= 2
=> X : CH
3
COOH , CH
3
COOC
2
H
5

=> đáp án B
Câu 38. => đáp án C
Câu 39. đáp án B
Câu 40. (C
6
H
10
O

10
O
5
)
n
= n.2/n = 2 mol
=> H = 75% => m glucozo = 270gam
=> đáp án C
Câu 41. đáp án D
Câu 42. đáp án C
Câu 43. đáp án A
Câu 44.
H
2
N - R -COOR’ với R , R’ là gốc hidrocacbon.
%m
N
=14.100% / (60 + R + R’) = 15,73% => R +R ‘ = 29
=> X : H
2
N – CH
3
–COOCH
3

n
X
= n
HCHO
= 0,03 mol => m = 2,67 gam

2
O / n
X
= 8
n N
2
= 2,5.10
-3
mol => số nguyên tử N trong X = 2nN
2
/ n
X
= 2
=> CTPT của X là C
2
H
8
N
2
O
n
=> Mx = 60 + 16n => X không có O
=> CTPT của X là C
2
H
8
N
2

=> đáp án B

O
0,05 0,25
_ 0,2 0,05
=> V = 0,05.22,4 = 1,12 lít
=> Đáp án D
Câu 49. Đáp án C
Câu 50. mH
2
O = m
ancol
– m
este
= 21,6 gam
=> nH
2
O = 1,2 mol
3ancol → 6 este
=> n
este (1 este)
= 1,2 /6 = 0,2 mol
=> đáp án A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status