Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
p: Cao hc QTKD K7
Page 1
LờI Mở ĐầU
Trong xu thế ngày càng phát triển của đất nớc và nên kinh tế thị trờng
ngày càng mở rộng. Doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thử
thách. Sản xuất là chức năng chính của các doanh nghiệp. Cùng với chức năng
Marketing và chức năng tài chính nó tạo ra thế vững chắc của mỗi doanh nghiệp
. Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là yếu tố trực tiếp tác động đến kết quả
hoạt động sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua chất lợng sản
phẩm , dịch vụ và thời gian cung cấp chúng. Với nền kinh tế thị trờng có tính
toàn cầu hoá hiện nay , các doanh nghiệp luôn bị đặt trong tình trạng cạnh tranh
gay gắt , ngáy càng khốc liệt vì sự sống còn của chính mình thì việc nâng cao
hiệu quả điều hành sản xuất tác nghiệp là điều kiện tất yếu để doanh nghiệp có
thể tồn tại và phát triển một cách vững chắc trên thị trờng. Do vậy, việc nghiên
cứu và tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác điều hành sản xuất tác
nghiệp không chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà nó còn có ý nghĩa vể mặt thực
tiễn .
Đề tài Một số biện pháp trong quản trị sản xuất tác nghiệp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là để
đánh giá thực trạng quản trị sản xuất tác nghiệp tại công ty, từ đó đề xuất một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty.
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
2.
Đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
9
2.1.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ
9
2.2.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động
10
2.3.
Hiệu quả sử dụng lao động
11
2.4.
Tình hình tài chính của công ty
12
3.
Đánh giá thực trạng hiệu quả công tác điều hành sản xuất tác nghiệp của
công ty xây dựng các công trình văn hoá
12
4.
Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong giai đoạn hiện nay
13
4.1.
Thuận lợi
13
4.2
Khó khăn
13
5.
Phơng hớng và mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn tiếp theo
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
p: Cao hc QTKD K7
Page 3
Chơng i : thực trạng về công tác điều hành sản xuất
tác nghiệp của công ty cổ phần xây dựng số 3 hải
phòng
I . Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây
dựng số 3 hải phòng.
Công ty cổ phần xây dựng số 3 Hải Phòng đợc cổ phần hóa từ doanh nghiệp
nhà nớc theo quyết định số 3270/QĐ-UB của ủy ban nhân dân thành phố Hải
Phòng ngày 20 tháng 12 năm 2002.
Kế thừa thành tích và kinh nghiệm của Công ty xây dựng số 3 Hải Phòng, sau 6
năm cổ phần hóa, với mô hình quản lý của công ty cổ phần và đội ngũ cán bộ
lãnh đạo quản lý năng động, sáng tạo; đội ngũ kỹ s, kiến trúc s, công nhân kỹ
thuật lành nghề, Công ty có những bớc tiến vợt bậc trở thành công ty xây dựng
mạnh và có uy tín của thành phố Hải Phòng.
Công ty cổ phần xây dựng số 3 Hải Phòng là doanh nghiệp đi đầu và thành công
nhất trong việc đầu t xây dựng các khu đô thị mới, các khu chung c cao cấp.
II . Một số đặc điểm kinh tế , kỹ thuật của CôNG TY cổ phần xây
dựng số 3 Hải Phòng.
1 . Đặc điểm kinh tế .
Công ty cổ phần xây dựng số 3 Hải Phòng là một đơn vị kinh doanh
chủ yểu:
- Xây dựng dân dụng.
đồng với các đối tác của công ty đồng thời đảm bảo đầu ra cho một số mặt hàng
của công ty .
2 . Đặc điểm kỹ thuật
Về năng lực kỹ thuật , hiện nay công ty cổ phần xây dựng số 3 Hải
Phòng có :
- 330 công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất các loại .
- 30 kỹ s , kiến trúc s có trình độ .
- 20 cán bộ quản lý có trình độ trung cấp.
Trong số 330 công nhân có 50 công nhân có tay nghề bậc 3 , 50 công
nhân có tay nghề bậc 4 trở lên . Có 10 lao động có trình độ cao đẳng , 314 ngời
có trình độ trung học . Tuy nhiên vẫn còn 50 lao động cha bố trí đợc việc làm .
Đặc biệt , do công việc tôn tạo trùng tu các công trình nên trong số các công
nhân của công ty có những ngời tuổi đời còn rất trẻ nhng lại là những ngời có
tay nghề do họ xuất thân từ những gia đình có truyền thống về công việc này.
Những công trình tiêu biểu công ty đã và đang thực hiện trong
những năm gần đây trong xây dựng dân dụng:
STT
Tờn cụng trỡnh
Nm hon
thnh
Ch
u t
1
Trung tõm thng
m
i 32 Trn Phỳ Hi
Phũng
1998
Cty XNK v d
ch v TM Hi
Th
t
ng Chớnh
ph
- 7 Lờ Du
n,
Q1,TP.HCM
2004
BQL VP Th
tng ti
TP.HCM
6
Trung tõm trng by
GTSP g
ch
ng
Tõm HP
2005
Cty CP g
h ng Tõm
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
tiờu ch
n quc t
Lng Qu
c t Hng
Dng (Giai o
n II)
2010
Cty LD lng qu
c t Hng
Dng GS-HP
11
Tr
s lm vic v
vn ph
ũng cho thuờ
2011
T
p o
n PG Hi Phũng
12
To nh hnh chớnh
nh mỏy nhi
t in
H
i Phũng
2012
Cty CP nhi
t i
n Hi Phũng
3
Nh x
ng nh mỏy
ch
bin thc phm
Kinh ụ
2002
Cụng ty CP ch
bin
th
c phm Kinh ụ
4
Kho l
nh Thnh Cụng
TP.HCM
2002
Cty TNHH Thnh
Cụng
5
X
ng sn xut 2 tng
Xớ nghi
p giy Vnh
Ni
m
- HP
2003
Cụng ty Da giy H
i
n cng ỡnh V
8
X
ng sn xu
t nh
mỏy s
n xut g gia
dng, g m ngh
2005
Cụng ty CP An
Khỏnh
9
C
m cụng nghip thộp
C
u Long
- H
i Phũng
2005
Cụng ty c
phn thộp
C
u Long
10
Tr
m bin ỏp 110/15Kv
B
n Th
nh
TP.HCM
mi Vn
Cao-HP
1995
HACO3
14
Xõy d
ng h tng k
thu
t L
ng qu
c t
H
ng D
ng
H
i
Phũng
1997
Cty LD Lng qu
c t
H
ng D
ng GS
-HP
15
Xõy d
ng h tng kho
bói trung chuy
n hng
hoỏ
Cty CP
u t
v phỏt
trin cng ỡnh V
19
Xõy dng h tng nh
mỏy thộp
VINAKANSAI HP
2005
Cty CP thộp
VINAKANSAI
Năng lực hiện có về tài sản , thiết bị và nguồn lực khác của công ty
tơng đối đầy đủ . Công ty có đủ điều kiện về thiết bị thi công để đảm bảo hoàn
thành tốt các hợp đồng mà công ty đã ký kết .
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
p: Cao hc QTKD K7
Page 7
Số TT
Thiết bị máy thi công
Số lợng
1
Máy trộn bê tông ( 100-600 lít )
4 chiếc
2
12
Ôtô vận tải các loại ( từ 2-10 tấn )
10 chiếc
Ngoài ra công ty còn có mộ số máy móc chuyên dùng khác phục vụ
cho ngành nghề xây dựng .
3 . Cơ cấu tổ chức bộ máy :
Hiệu quả của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phụ thuộc nhiều
vào năng lực , trình độ của cán bộ quản lí . Trình độ của nhà quản lí thể hiện
ngay ở việc xắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp . Vì vậy việc tổ
chức , xắp xếp một cơ cấu tổ chức hợp lí và tận dụng hết năng lực của từng bộ
phận , từng ngời sẽ nâng cao hiệu quả của công tác điều hành sản xuất tác
ngiệp và kết quả cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của công ty cũng sẽ có hiệu
quả cao nhất .
Sau khi nghiên cứu các kiểu cơ cấu tổ chức cũng nh tham khảo ý kiến
của các đơn vị cùng ngành , công ty xét thấy đơn vị mình có qui mô không lớn
nên đã chọn cơ cấu tổ chức của công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng theo chế
độ một thủ trởng. Trong đó giám đốc là ngời có quyền cao nhất và là ngời
chịu trách nhiệm cuối cùng trớc công ty .
Chức năng , nhiệm vụ của ban lãn đạo và các phòng ban :
- Ban giám đốc giám đốc : là ban chức năng đứng đầu công ty , trực tiếp chỉ
huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , xây dựng các kề
hoạch ngắn và dài hạn , điều hành hoạt động của các phòng ban .
- Phòng tổ chức hành chính : thực hiện chế độ về tổ chức hành chính , văn
th bảo mật , đảm bảo an ninh trật tự , quản lí trang thiết bị làm việc , tiếp
khách trong phạm vi công ty
- Phòng kế hoạch kỹ thuật : là bộ phận tham mu , giúp ban giám đốc xác
định phơng hớng mục tiêu , kế hoạch sản xuất cung ứng vật t một cách
cụ thể trong từng giai đoạn nhất định , chịu trách nhiệm về mặt kĩ thuật trong
công ty .
- Phòng kế toán tài vụ : là bộ phận tham mu giúp giám đốc về mặt tài
liên
doanh
vlxd
và
dịch
vụ kt
Phòng
kế
hoạch
kỹ
thuật
Phòng
hành
chính
tổ
chức
Phòng
kế
toán
tài vụ
Xn
liên
doanh
I
Xn
liên
doanh
II
This document was created using
Solid Converter
64,09
120
99
Vốn kinh doanh ( tr đồng )
2558,241
3287,594
128,5
4025
122,43
Vốn chủ sở hữu ( tr đồng )
876,339
876,339
100
876,339
100
1 . Hệ số doanh lợi DTT
0,0195
0,0084
43,14
0,0053
63,095
2 . Hệ số doanh lợi VKD
0,074
0,037
50
0,03
81,08
3 . Số lần chu chuyển VKD
3,8
4,39
2012
TH
TH
% 01/00
TH
% 02/01
Doanh thu thuần ( tr đ )
9732,19
14430,7
148,28
22503
155,94
Lợi nhuận thuần ( tr đ )
189,45
121,421
64,09
120
99
Nguyên giá bình quân TSCĐ
1854
2015
108,68
2609
129,48
1 . Sức sản xuất của TSCĐ
5,25
7,16
136,38
8,625
120,46
công ty đầu t 100 đồng vào TSCĐ thì thu đợc 525 đồng doanh thu , đến năm
2001 thì công ty thu đợc 716 đồng doanh thu trong khi chỉ phải đầu t 100
đồng TSCĐ . Đến năm 2012 số doanh thu thu đợc lên tới 862,5 đồng/100 đồng
TSCĐ . Sở dĩ có đợc kết quả này là do sự tín nhiệm của công ty đối với khách
hàng nên công ty không ngừng nhận đợc các đơn đặt hàng có giá trị cao , một
phần cũng do nhu cầu về xây dựng ngày càng tăng lên nên công ty cũng nhận
đợc thêm đợc nhiều hợp đồng kinh tế khác .
Tuy chỉ tiêu sức sản xuất của TSCĐ tăng lên nhng chỉ tiêu sức sinh
lợi của TSCĐ lại giảm đi . Năm 2010 khi bỏ ra 100 đồng đầu t vào TSCĐ công
ty thu đợc 10,2 đồng lợi nhuận thì đến năm 2011 cũng với 100 đồng đầu t vào
TSCĐ công ty chỉ thu đợc 6 đồng lợi nhuận và đến năm 2012 chỉ thu đợc 4,6
đồng/100 đồng đầu t vào TSCĐ . Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có nhiều
nguyên nhân nhng có 2 nguyên nhân chủ yếu đó là giá cả của đầu vào tăng lên
trong thời gian này đã làm chi chi phí đầu vào tăng lên trong khi công ty tăng giá
thực hiện hợp đồng với khách hàng không cao nên làm lợi nhuận của công ty
giảm xuống . Thứ hai là do công ty sử dụng các yếu tố đầu vào cha đạt hiệu quả
tốt hay nói cách khác là hiệu quả của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp của
công ty có hiệu quả cha cao .
Chỉ tiêu suất hao phí TSCĐ theo doanh thu thuần của công ty không
ngừng giảm xuống trong giai đoạn này là do doanh thu của công ty tăng lên đột
biến do các nguyên nhân đã phân tích ở trên . Năm 2010 để tạo ra đợc 100
đồng doanh thu công ty phải bỏ ra 19 đồng TSCĐ nhng đến năm 2001 con số
này giảm xuống còn 14 đồng ( giảm 26,32% ) và năm 2012 tiếp tục giảm thêm
17,14% so với năm 2011 tức là chỉ còn 11,6 đồng .
Chỉ tiêu suất hao phí TSCĐ theo lợi nhuận thuần cho biết muốn có
đợc 100 đồng lợi nhuận thuần thì công ty phải sử dụng 978 đồng vào TSCĐ
trong năm 2010. Năm 2011 đầu t vào TSCĐ tăng 161 tr đồng ( tơng ứng
8,68% ) nhng lợi nhuận lại giảm đi 68,029 tr đồng ( tơng ứng 35,91% ) do các
nguyên nhân đã phân tích ở trên đã làm cho suất hao phí này tăng tới 69,98% .
Năm 2012 đầu t vào TSCĐ tiếp tục tăng 594 tr đồng ( ứng với 29,48% ) so với
6398,67
119,01
1 . Sức sản xuất kinh doanh của
VLĐ ( tr đ )
2,41
2,68
111,2
3,52
131,34
2 . Sức sinh lợi của VLĐ ( tr đ )
0,047
0,0084
17,87
0,0053
63,09
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
p: Cao hc QTKD K7
Page 11
3 . Số vòng chu chuyển của VLĐ
2,41
2,68
111,2
3,52
131,34
lẫn tinh thần do đó năng suất của công nhân không ngừng tăng lên . Bên cạnh đó
việc quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả hơn đóng góp rất lớn vào thành quả
này .
2.3 . Hiệu quả sử dụng lao động :
Bảng 4 : Hiệu quả sử dụng lao động
Năm
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
TH
TH
% 01/00
TH
% 02/01
Doanh thu thuần ( tr đ )
9732,19
14430,7
148,28
22503
155,94
Lợi nhuận thuần ( tr đ )
189,45
121,421
64,09
120
99
Số lao động bình quân ( ngời )
330
300
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
p: Cao hc QTKD K7
Page 12
Năm 2012 tuy mức sinh lợi của mỗi lao động vẫn tiếp tục giảm xuống nhng đã
chậm lại ( chỉ giảm 3,21% tơng ứng với 0,01 triệu đồng ) . Có điều này là do cơ
sở vật chất kỹ thuật của công ty đã đợc cải thiện , lực lợng lao động năm 2001
giảm ( 9,19% so với năm 2010 ) và tăng ít ( 3,33% ) .
2.4 . Tình hình tài chính của công ty :
Bảng 5 : Tình hình tài chính của công ty
Chỉ tiêu
Năm
2010
2011
2012
1 . Tổng tài sản ( trđ )
5887,47
7391,47
9007,67
2 . TSLĐ ( trđ )
4033,47
5376,47
6398,67
3 . Tổng nợ ( trđ )
5887,47
7391,47
9007,67
4 . Tổng nợ ngắn hạn ( trđ )
Tỷ số nợ phản ánh cứ 100 đồng tổng giá trị tài sản ( TS ) của công ty
thì 100% có đợc là gía trị tài sản của công ty có đợc đều là do đi vay . Sở dĩ có
điều này là do đây là một doanh nghiệp Nhà nớc nên tỷ số nợ mới cao nh vậy .
3 . Đánh giá thực trạng công tác điều hành sản xuất tác nghịêp của
công ty .
Nh vậy trong giai đoạn 2010 2012 Công ty cổ phần xây dựng số 3
Hải Phòng đã đạt đợc những kết quả nhất định trong sản xuất kinh doanh . Hiệu
quả của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp của công ty đợc thể hiện khá rõ
ràng qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố đầu vào trong quá trình
sản xuất của công ty , nói chung hầu nh đều dợc cải thiện so với các năm (
tăng lên hoặc giảm ít hơn so với năm trớc ) của những giai đoạn trớc . Tuy
nhiên hiệu quả của công tác này tại công ty là cha cao so với khả năng thực của
công ty .
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
p: Cao hc QTKD K7
Page 13
Từ mức doanh thu 3 tỷ trong năm 2005 và nộp ngân sách 110 triệu
đồng đến nay công ty đã đạt mức doanh thu 22,503 tỷ đồng nộp ngân sách nhà
nớc 1,6 tỷ đồng . Tuy nhiên lợi nhuận của công ty trong giai đoạn này lại giảm
dần , điều này có nhiều nguyên nhân và một trong các nguyên nhân chủ yếu đó
là công tác điều hành sản xuất tác nghiệp của công ty có hiệu quả cha cao . Bên
cạnh đó hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu cũng cha cao do tình trạng thiếu vốn
phải vay ngân hàng với lãi suất cao .
Về hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào nhìn chung là có kết quả khả
- Thị trờng của công ty ngày càng đợc mở rộng với các công trình
khắp cả nớc , uy tín của công ty ngày càng đợc nâng cao tạo cơ sở phát triển
sản xuất kinh doanh vững chắc. Đời sống cán bộ công nhân của công ty ngày
càng đợc cải thiện từng bớc.
4.2 . Khó khăn :
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
p: Cao hc QTKD K7
Page 14
Bên cạnh những mặt thuận lợi đã nêu trên hiện nay công ty cũng gặp
phải không ít những khó khăn , thách thức .
- Thiếu vốn đầu t chiều sâu cho trang thiết bị máy móc theo yêu cầu
của sả n xuất hiện đại . Cơ sở sản xuất của công ty bị phân tán , những vớng
mắc về công nghệ trong điều kiện cha hoàn thiện về cơ sở vật chất kỹ thuật đã
tạo ra sự lãng phí lớn dẫn đến tình trạng sử dụng cha đạt hiệu quả các thứ có
sẵn .
- Công nhân ít có tác phong làm việc công nghiệp , một số ý thức
nghề nghiệp cha cao , cơ cấu lao động trẻ , thiếu kinh nghiệm . Các công nhân
có tay nghề , trình độ cao còn ít .
- Tình trạng thiếu vốn , đặc biệt trong bối cảnh cần mở rộng sản xuất
theo yêu cầu của thị trờng . Khó khăn ngày càng gay gắt khi có rất nhiều đối
thủ cạnh tranh trên các lĩnh vực của công ty .
- Mặc dù những năm gần đây công ty rất chú trọng đến công tác
nghiên cứu thị trờng nhng công tác này vẫn còn chậm chạp khiến cho việc thu
thập và sử lí thông tin cha đảm bảo độ tin cậy và kịp thời ra quyết định .
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
p: Cao hc QTKD K7
Page 15
trang thiết bị hiện đại cho công nhân thông qua các lớp huấn luyện , bồi dỡng
nghiệp vụ thờng xuyên tạo điều kiện về thủ tục cho cán bộ công nhân viên học
tập , có chính sách trọng dụng nhân tài và khuyến khích sáng tạo , đề cao tính
tập thể trong đội ngũ những ngời lao động trong công ty .
- Về công tác Marketing : cố gắng duy trì và củng cố thị phần đã có ,
mở rộng thị phần ra toàn quốc , coi công tác đào tạo cán bộ Marketing là một
công tác quan trọng ; Đảm bảo thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất .
- Về công tác tài chính : tăng cờng công tác quản lí tài chính , tiết
kiệm trong sản xuất , sử dụng vốn có hiệu quả bằng cách trang thủ mọi nguồn
vốn , đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh .
- Về đầu t : không ngừng đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ giới
hoá toàn bộ những khâu sản xuất quan trọng tại các phân xởng của công ty .
- Về sản phẩm : nâng cao chất lợng và rút ngắn tiến độ thi công các
công trình của công ty . Nâng cao chất lợng kết hợp với đa dạng hóa sản phẩm
coi trọng cả chất lợng cũng nh hình thức , mẫu mã sản phẩm ở các xởng sản
xuất của công ty .
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
sản xuất tác nghiệp của công ty vì khi kiểm tra nếu thấy có điều gì bất hợp lí
trong công tác điều hành của các nhà quản lí thì sẽ đợc khắc phục ngay tránh
để xảy ra các hệ quả xấu .
- Luôn luôn quán triệt nhân tố con ngời là quan trọng nhất trong
mọi hoạt động nói chung và trong công tác điều hành sản xuất nói riêng để từ đó
đặt chức năng đầu t và phát triển con ngời lên hàng đầu trong chiến lợc phát
triển của công ty. Bởi đầu t cho con ngời là nâng cao hiệu quả bằng đầu t
chiều sâu . Kinh ngiệm cho thấy lao động trong công tác điều hành sản xuất tác
nghiệp cần ít ngời nhng số ngời này cần phải giỏi, đủ trình độ để đảm trách
công việc nặng nề này. Muốn làm đợc điều đó phải tăng cờng công tác đào tạo
mới và đào tạo lại đội ngũ cán bộ đơng chức và kế cận, công nhân kỹ thuật , kỹ
thuật viên bằng nhiều hình thức , theo từng chơng trình nhằm nâng cao trình độ
quản lý, nâng cao tay nghề để có thể áp dụng công nghệ mới , khai thác có hiệu
quả các tiềm lực kinh tế, kỹ thuật hiện có .
- Việc bố trí công việc phù hợp với ngành nghề đào tạo, khả năng và
sở trờng của mỗi ngời cũng sẽ đem lại hiệu quả cao. Công ty nên áp dụng chế
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
p: Cao hc QTKD K7
Page 17
độ, tiêu chuẩn hóa đội ngũ lao động thành êkíp làm việc sẽ có hiệu quả hơn ; xây
dựng và thực hiện tốt mức lao động, nếu điều kiện làm việc thay đổi phải lập
định mức mới cho phù hợp. Bên cạnh những khen thởng về mặt tinh thần cần sử
dụng đòn bẩy tiền lơng, tiền thởng để gắn ngời lao động với sản phẩm cuối
cùng, để giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm , gắn ngời lao động với
tiếp tục phải áp dụng các hình thức tín dụng thơng mại trên cơ sở khả năng tài
chính của công ty và khả năng thanh toán của khách hàng . Điều này sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho khách hàng , khuyến khích họ tiếp tục có quan hệ thơng mại
với công ty , thanh toán sớm với công ty đồng thời tăng thêm uy tín của công ty ,
tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trờng .
4 . Về hoạt động cung ứng :
Hiện nay công ty đang có quan hệ với hàng chục nhà cung ứng về các
đầu vào khác nhau . Mỗi loại nguyên liệu đầu vào đều đợc cung cấp từ những
nhà cung ứng đáng tin cậy do đó đảm bảo đợc chất lợng và sự đồng bộ của
đầu vào. Tuy nhiên trong điều kiện thị trờng thờng xuyên biến động , công ty
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
ờn: ng Thanh Hi
L
p: Cao hc QTKD K7
Page 18
nên đa dạng hóa các nhà cung ứng một mặt để giảm bớt rủi ro đảm bảo cung cấp
nguyên liệu kịp thời và đầy đủ cho hoạt động của công ty mặt khác tránh tình
trạng phải phụ thuộc vào một nhà cung ứng có thể bị ép giá hoặc khi họ bị gặp
rủi ro sẽ có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động của công ty . Nhng cũng cần
quán triệt quan điểm đa dạng hóa không có nghĩa là có thể mua của bất cứ nhà
cung ứng nào trên thị trờng .
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>Tiu lun mụn qun tr tỏc nghip
Hc vi
Tài liệu tham khảo
1. TS Nguyễn Văn Nghiến : Quản lý sản xuất . NXB Đại học quốc
gia HN .
2. PGS . TS Nguyễn Kim Truy , TS Trần Đình Hiền , TS Phan Trọng
Thức : Quản trị sản xuất . NXB Thống Kê HN 1/2002 .
3. Quản lý doanh nghiệp . NXB Lao Động Xã hội 2001.
4. Quản trị học NXB Thống Kê -2001 .
5. ThS Nguyễn Thanh Liêm , ThS Nguyễn Hữu Hiển : Quản trị sản xuất
và tác nghiệp . NXB Giáo Dục 2001 .
6. GS . TS Đỗ Văn Phức : Khoa học quản lí hoạt động kinh doanh .
NXB Khoa Học Kỹ Thuật .
This document was created using
Solid Converter
To remove this message, purchase the product at
/>