SỞ GDĐT NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT
CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY
ĐỀ ĐỀ NGHỊ THI CHỌN HSG KHU VỰC
ĐBBB NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN : SINH HỌC 10
PHẦN I: TẾ BÀO HỌC
Câu 1. Giới thiệu chung về thế giới sống, phân loại, nguồn gốc sinh vật (2 điểm)
Cho các sinh vật sau: dương xỉ; vi khuẩn lam; san hô; nấm men; trùng roi; mộc nhĩ
; tảo silic; tảo đỏ. Hãy sắp xếp các sinh vật trên vào các giới theo hệ thống phân loại
của H. Whittaker và L. Margulis và nêu đặc điểm chung của mỗi giới . Các tiêu chí
chủ yếu nào cần áp dụng khi để phân loại sinh giới theo hệ thống này?
Hướng dẫn chấm Điể
m
- Hệ thống 5 giới của R. H. Whittaker và L. Margulis.
• + Monera (Giới Sinh vật tiền nhân): vi khuẩn lam
• Gồm tất cả các sinh vật nhân sơ
• + Protista (Giới Nguyên sinh vật): Nấm men; ; trùng roi; tảo silic
• Giới này gồm những sinh vật có nhân chuẩn, đơn bào hoặc có cấu tạo đa
bào đơn giản.
• + Plantae (Giới Thực vật): Tảo đỏ, dương xỉ
• Là các cơ thể đa bào và tự dưỡng, có lục lạp chứa chất diệp lục a và b và
các sắc tố quang hợp khác. Chúng khác biệt với Protista quang hợp khác
bởi chu trình sống có giai đoạn phôi lưỡng bội.
• + Fungi (Giới Nấm): Mộc nhĩ
• Là những sinh vật có nhân thực, chúng sinh sản bằng cách hình thành
các bào tử không có lông và roi trong mọi giai đoạn của chu trình sống.
Cơ thể của nấm gồm những sợi mảnh được gọi là hệ sợi, trong đó không
có sự phân thành vách tế bào.
• + Animalia (Giới Động vật): San hô
• Là những sinh vật có nhân, đa bào, dị dưỡng. Nhân trong tế bào cơ thể
- Vai trò của liên kết hidro trong cấu trúc Protein:
+ Liên kết hidro hình thành giữa các axit amin của cùng một chuỗi hay giữa
các chuỗi polipeptit của phân tử Pr hình thành nên các bậc cấu trúc 2, 3, 4 của
Pr.
+ Sự linh động của liên kết hidro giúp protein thực hiện các chức năng sinh
học như thay đổi hình dạng khi vần chuyển chất, tương tác với cơ chất của
enzim Sự phá vỡ nhiều liên kết hidro có thể làm biến tính và mất chức năng
của protein.
b)
- Nhận định đó là đúng.
- Gt:
+ Màng sinh chất của tế bào động vật: Có chứa Cholesterol, axit béo no (bão
hòa)
+ Màng sinh chất của tế bào thực vật: Không chứa Cholesterol, có axit béo
chưa no (chưa bão hòa)
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0.25
Câu 3. Cấu trúc tế bào (2 điểm)
a) Ở động vật, những tổ chức dưới tế bào chứa cả ADN và ARN? Giải thích.
b) Khi sản xuất các túi tải để phát triển màng sinh chất, bộ máy Gôngi tạo ra các túi
có màng bất đối xứng. Giải thích mối liên quan về tính bất đối xứng giữa cấu trúc
màng túi và cấu trúc màng sinh chất. Đặc tính bất đối xứng có liên quan đến chức
năng nào của màng sinh chất?
Hướng dẫn chấm Điể
m
0.25
0.25
0.25
Câu 4. Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (Đồng hóa) (2 điểm)
a) Vì sao các nhóm thực vật không thực hiện các phản ứng tối vào ban đêm cho dù
quá trình này không sử dụng năng lượng ánh sáng?
b) Giả sử màng trong ti thể có cấu trúc như hệ thống grana của lục lạp và ngược lại
lục lạp lại có cấu trúc màng trong giống ti thể thay cho hệ grana thì có những ảnh
hưởng như thế nào đến hoạt động chức năng của hai bào quan này?
Hướng dẫn chấm Điể
m
a)
- Quá trình quang hợp gồm nhiều phản ứng lí hóa phức tạp được chia thành hai
chuỗi phản ứng sáng và tối (pha sáng và pha tối), hoạt động hai pha sáng và tối
phụ thuộc chặt chẽ vào nhau.
- Chuỗi phản ứng sáng thực hiện tại hệ grana, tạo ra các sản phẩm ATP và
NADPH cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2 trong pha tối.
- Chuỗi phản ứng tối xảy ra tại chất nền stroma, vừa sử dụng nguyên liệu của
pha sáng vừa cung cấp nguyên liệu NADP+ ; ADP và Pi cho pha sáng.
- Chuỗi phản ứng sáng chỉ xảy ra khi có ánh sáng (ban ngày), nếu phản ứng tối
xảy ra ban đêm, các nguyên liệu và sản phẩm không được sử dụng tuần hoàn,
hiệu quả sẽ rất thấp
b)
- Chức năng:
+ Màng trong ti thể: Vận chuyển electron, tạo điện thế màng, tổng hợp ATP
nhờ nguồn năng lượng từ các chất khử NADH và FADH2 do quá trình đường
phân và chu trình Creb cung cấp
+ Hệ grana: Thực hiện chuỗi phản ứng sáng của quang hợp, hấp thu và chuyển
hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng tích lũy trong các phân tử ATP và
NADPH.
+ Quá trình phân giải đường trong đường phân tạo sản phẩm trung gian là
glyxerol
+ Oxy hóa pyruvat trong ti thể tao ra axetyl - CoA → tổng hợp axit béo
+ Hai thành phần này dư được huy động tổng hợp thành mỡ (1phân tử mỡ = 1
glyxerol + 3 phân tử axit béo) tích lũy gây thừa cân, béo phì.
b) Điều hòa hô hấp:
- Tế bào điều hòa hô hấp chủ yếu bằng cơ chế liên hệ ngược,thông qua điều
hòa hoạt tính enzim dị lập thể photphofructokinaza ( enzim xúc tác cho phản
ứng chuyển hóa Fructozo-6P thành Fructozo-1,6BP)
- Khi nhu cầu năng lượng của cơ thể thỏa mãn, nồng độ ATP sản phẩm hô hấp
có xu hướng tăng cao sẽ ức chế liên hệ ngược enzim đường phân
photphofructokinaza, làm quá trình hô hấp chậm lại.
- Khi nhu cầu năng lượng tăng cao, nồng độ AMP trong tế bào tăng, AMP
vòng sản sinh liên kết với photphofructokinaza, hoạt hóa enzim này, hô hấp
tăng cường.
- Khi nhu cầu năng lương dư thừa, xitrat trong ti thể cũng khuyếch tán ra gây
ức chế photphofructokinaza, làm giảm hô hấp.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 6. Truyền tin tế bào (2 điểm)
Môi trường đưa các phân tử tín hiệu như nhau đến các tế bào khác nhau trong cơ
thể, tuy vậy mỗi tế bào sẽ có khả năng tiếp nhận tín hiệu một cách chọn lọc và cho
dù tiếp nhận cùng một tín hiệu đi chăng nữa thì chúng cũng có thể đáp ứng tín hiệu
theo cách riêng của mình. Hãy giải thích cơ sở của vấn đề nêu trên.
a)
- Chất đó là timin
- Nguyên lý của phương pháp đó
+ Cơ sở: Ở pha G1 và G2 (trước và sau pha S của gian kỳ, tế bào sinh trưởng
mạnh, ADN thực hiện phiên mã thường xuyên, A,U,G,X được sử dụng nhiều
nhưng không dùng đến T. Pha S là giai đoạn ADN tự nhân đôi cần A,T,G,X,
nucleotit loại T chỉ được dùng ở pha này.
+ Phương pháp đo: Nuôi tế bào trong môi trường có đầy đủ chất dinh dưỡng
trong đó Timin được đánh dấu phóng xạ. Xác định khoảng thời gian tế bào hấp
thụ Timin để xác định được độ dài Pha S.
b)
- Căn cứ vào loại tế bào:
+ Tế bào soma, tế bào sinh dục sơ khai thực hiện nguyên phân
+ Tế bào sinh dục chín thực hiện giảm phân.
- Bộ nhiễm sắc thể của loài:
+ Tế bào mang 2n NST kép xếp thành 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo đang
thực hiện nguyên phân
+ Tế bào mang n NST kép xếp thành 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo đang thực
hiện giảm phân II
0.25
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
PHẦN II: VI SINH VẬT
Câu 8. Chuyển hóa vật chất, sinh trưởng, sinh sản của VSV (2 điểm)
Giải thích vì sao một số vi khuẩn lại có các phương thức trao đổi chất đa dạng như
hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men đồng thời có thể thay đổi các phương thức
khuẩn vẫn có thể duy trì hoạt động sống bình thường (điều này không có ở
sinh vật hiếu khí bắt buộc).
0.25
0.25
0.5
0.25
0.25
0.5
Câu 9. Virut (2 điểm)
Một thí nghiệm cho thấy khi nhiễm virut cúm vào phôi gà đang phát triển mà trước
đó đã nhiễm virut cúm bị làm bất hoạt bởi nhiệt thì virut mới không nhân lên được.
Cho rằng hiện tượng này có liên quan đến một protein gọi là interferon (IFN). Nêu
cơ chế hình thành và vai trò của interferon trong thí nghiệm nêu trên ? Hãy giải
thích tại sao kháng thể chống virut mang tính đặc hiệu cao trong khi ITF không
mang đặc tính này.
Hướng dẫn chấm Điể
m
- Cơ chế hình thành:
+ IFN có bản chất là protein.
+ Gen qui định cấu trúc của IFN nằm trong hệ gen của tế bào chủ ( tế bào sán
sinh IFN ngay cả khi tác động của một số yếu tố khác không phải virut).
+ Khi bị nhiễm virut (bị bất hoạt) gen IFN được hoạt hóa, IFN được tổng hợp,
kích thích tế bào phôi sản sinh protein kháng virut
+ Nếu gấy nhiễm virut mới và phôi thì phôi đã có protein kháng virut nên virut
không nhân lên được, phôi phát triển bình thường.
- Tác dụng: IFN kích thích tế bào nhiễm virut và các tế bào lân cận cùng sản
sinh protein ức chế sự nhân lên của virut.
- IFN không mang tính đặc hiệu vì: Chúng không tác động trực tiếp lên virut
như kháng thể mà chúng kích thích tế bào chủ sản sinh các chất ức chế sự nhân
lên của các virut khác nhau.
chưa khỏi tạo môi trường chọn lọc cho vi khuẩn kháng thuốc phát triến
- Biện pháp:
+ Giữ vệ sinh, nâng cao sức đề kháng
+ Sử dụng thuốc khi có chỉ định và đúng phác đồ.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Hết
Người ra đề: Phạm Thị Việt Hoa
ĐT: 0913518185
7