HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI (ĐỀ XUẤT) HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2015 MÔN SINH 10 HỌC TRƯỜNG CHUYÊN TRẦN PHÚ HẢI PHÒNG - Pdf 29

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ
THÀNH PHỐ : HẢI PHÒNG
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM
MÔN SINH HỌC - KHỐI 10.
NĂM 2015
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề này có 3 trang, gồm 10 câu)
Câu Nội dung chính cần đạt Điểm
Câu 1
a. Vẽ sơ đồ hệ thống phân loại 5 giới sinh vật của Whittacker?
Hãy cho biết các căn cứ chính để phân chia sinh giới thành 5
giới? Hãy nêu những điểm hạn chế của hình thức phân loại này?
- Vẽ sơ đồ hệ thống phân loại 5 giới
Giới thực vật
(Plantae)
Giới Nấm
(Fungi)
Giới Động vật
(Animalia)
Giới Nguyên sinh
(Protista)
Giới Khởi sinh
(Monera)
- Các tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới sinh vật
+ Loại tế bào cấu tạo nên sinh vật là nhân sơ hay nhân thực.
+ Tổ chức cơ thể sinh vật là đơn bào hay đa bào.
+ Kiểu dinh dưỡng của sinh vật là tự dưỡng hay dị dưỡng.
- Điểm hạn chế:
+ Chưa thấy sự có mặt của virut trong hệ thống phân loại

glicôgen trong tế bào.
Xelulôzơ Tinh bột Glicôgen
Cấu
trúc
- Không phân
nhánh
- Liên kết
+ gữa các đơn
phân: glucozit 1-
4
+ giữa các dải có
liên kết hidro
- Gồm cả mạch
nhánh và mạch
thẳng
- Liên kết
+ gữa các đơn phân:
glucozit 1- 4, 1- 6
+ liên kết hiđrô
xoắn của amilozơ
- Mạch phân nhánh
- Liên kết
+ gữa các đơn
phân: glucozit 1- 4,
1- 6
+ liên kết
hiđrôgiữa các
nhánh cuộn
Vai
trò

- Động vật đơn bào sống tự do, phải tự hoạt động để nuôi sống bản
thân mình. Tế bào trong cơ thể đa bào thừa hưởng thành quả lao động
của 1 cơ thể hoàn chỉnh.
- Động vật đơn bào sống tự lập, chết độc lập. Tế bào trong cơ thể đa
bào dù còn sung sức nhưng vẫn phải chết theo tập thể khi cơ thể
ngừng hoạt động.
- Động vật đơn bào không có chất nền ngoại bào, tế bào trong cơ thể
đa bào phải liên hệ với các tế bào khác qua cầu sinh chất (đối với tế
bào thực vật), qua chất nền ngoại bào (đối với tế bào động vật).
b. Khi uống nhiều rượu hoặc uống thuốc quá liều thì loại tế
0,25
0,25
0,25
0,25
bào nào, bào quan nào trong cơ thể người phải tích cực làm
việc để khử độc cho tế bào của cơ thể? Hãy cho biết cơ chế
khử độc của bào quan đó?
- Loại tế bào: gan
- Hai loại bào quan thực hiện chức năng khử độc cho tế bào là lưới
nội chất trơn và peroxixôm.
- Cơ chế khử độc:
+ Lưới nội chất trơn thường khử độc thuốc và chất độc bằng cách bổ
sung nhóm hydroxyl (-OH) vào các phân tử thuốc và chất độc làm
cho chúng dễ tan hơn và dễ bị đẩy ra khỏi cơ thể.
+ Peroxixôm khử độc rượu và các chất độc khác bằng cách truyền
hidrô từ chất độc đến ôxi tạo ra H
2
O
2
, chất này lập tức được enzim

2
là PEP
cacboxylaza
- Enzim cố định CO
2
là RiDP
cacboxylaza
0,25
0,25
0,50
0,5
0,25
0,25
Câu 5 a. Chuỗi chuyền electron trong hô hấp tế bào sinh vật nhân sơ
khác với chuỗi chuyền electron trong hô hấp tế bào sinh vật
nhân thực ở những điểm nào?
- Về vị trí: Ở sinh vật nhân sơ chuỗi chuyền electron nằm ở
màng sinh chất, còn ở sinh vật nhân thực chuỗi chuyền electron
nằm ở màng trong của ti thể.
- Về chất mang (chất truyền điện tử): Ở sinh vật nhân sơ, chất
0,25
mang đa dạng hơn so với ở sinh vật nhân thực nên chúng có thể
thích nghi với nhiều loại môi trường.
- Về chất nhận electron cuối cùng: Ở sinh vật nhân sơ, chất
nhận điện tử cuối cùng rất khác nhau, có thể là nitrat, sunfat, ôxi,
fumarat và dioxitcacbon, còn ở sinh vật nhân thực chất nhận là ôxi.
b. Người ta giữ khoai tây tuần thứ nhất trong không khí sạch,
tuần thứ 2 trong nitơ sạch, tuần thứ 3 lại giữ trong không khí
sạch. Lượng CO
2

hoá lactic chuyển thành axit piruvic tham gia vào chu trình Kreb Do
đó có sự tăng cao hàm lượng CO
2
thải ra ở đầu tuần lễ thứ 3.
Sau đó quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra bình thường lượng CO
2
ổn
định trở lại.
0,25
0,50
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 6 a. Giải thích tại sao, người bị nhiễm khuẩn Vibrio cholerae
nhanh chóng bị mắc tiêu chảy cấp và nếu không được điều trị
đúng cách có thể dẫn đến tử vong do mất muối và nước? Biết
rằng, độc tố tiêu chảy thực chất là một enzim làm biến đổi
hóa học G-protein liên quan đến điều tiết lượng muối và
nước.
- Khi bị nhiễm khuẩn tả, vi khuẩn sẽ khu trú ở lớp lót của ruột non và
sản sinh ra một độc tố. Độc tố này là một enzim làm biến đổi hóa học
G-protein liên quan đến điều tiết lượng muối và nước.
0,25
0,25
- Do G-protein bị biến đổi không còn khả năng thủy phân GTP thành
GDP, nên nó bị luôn tồn tại ở trạng thái hoạt động và liên tục kích
thích Adenylat cyclaza sản sinh ra cAMP (chất thông tin thứ 2).
- Nồng độ cAMP cao trong ống tiêu hóa làm tế bào ruột tiết một
lượng lớn muối và nước đi vào ống tiêu hóa theo nguyên tắc thẩm

0,2
0,2
0,25
Câu 7 a. Thời gian của pha G1 ở tế bào hồng cầu, tế bào hợp tử, tế bào
gan, tế bào thần kinh có gì khác nhau? Giải thích.
- Tế bào hồng cầu: không có nhân, không có khả năng phân chia
nên không có pha G1.
- Tế bào hợp tử: pha G1 thường rất ngắn hợp tử phân chia rất
nhanh, chủ yếu là phân chia nhân.
- Tế bào gan: pha G1 kéo dài (ĐV có vú: 1 năm), do tế bào rất ít
phân chia.
- Tế bào thần kinh: không bao giờ phân chia, pha G1 kéo dài suốt
đời sống cơ thể.
b. Một tế bào sinh dục sơ khai cái tiến hành nguyên phân một số
0,25
0,25
0,25
0,25
đợt và đã được môi trường cung cấp 1140 nhiễm sắc thể đơn mới
hoàn toàn. Trong quá trình nguyên phân trên, tại kỳ giữa người ta
đếm được có 76 cromatit ở mỗi tế bào. Các tế bào con được tạo ra
chuyển sang vùng chín tiến hành giảm phân tạo ra các giao tử.
1. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài và số lần nguyên
phân của tế bào sinh dục sơ khai nói trên.
2. Tính số cách phân ly có thể có của các nhiễm sắc thể kép ở kỳ sau
I.
3. Xác định khả năng xuất hiện một hợp tử mang 2 nhiễm sắc thể
có nguồn gốc từ bà nội và 5 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ ông
ngoại là bao nhiêu?
4. Nếu trong quá trình giảm phân nói trên có hai cặp nhiễm sắc thể

19+2
= 2
21
Khả năng xuất hiện loại hợp tử không mang nhiễm sắc thể từ bà
nội là: (C
0
19
x 2
21
): (2
19
x 2
21
) = 1/ 2
21
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 8 a. Người ta lại cho rằng Archaea là ranh giới giữa vi khuẩn và
sinh vật nhân thực, vì:
- Archaea có nhiều đặc điểm giống vi khuẩn: Cấu tạo đơn bào, tế
bào nhân sơ, Riboxom loại 70S, có plasmit
- Archaea có nhiều đặc điểm giống sinh vật nhân thực: Một số có
Intron, có protein liên kết với ADN, aa mở đầu là metionin …
b. Đặc điểm nổi bật trong cấu trúc màng tế bào vi khuẩn ưa
lạnh, vi khuẩn Micoplasma?
- Màng sinh chất của vi khuẩn ưa lạnh chứa nhiều axit béo không
no, nhờ vậy chúng vẫn duy trì được trạng thái bán lỏng ở nhiệt độ
thấp.

rồi thành N
2
khí quyển nhờ vi khuẩn phản nitrat hoá.
- Vi khuẩn nitrat hoá có kiểu hô hấp hiếu khí hiếu khí, vi khuẩn
phản nitrat có hiểu hô hấp kỵ khí.
- Vai trò:
+ vi khuẩn nitrat chuyển hoá nitơ dưới dạng amon thành dạng
nitrat cung cấp cho cho cây trồng.
+ vi khuẩn phản nitrat biến nitơ dưới dạng cây dễ hấp thụ thành
nitơ không khí cây không sử dụng được (làm mất nitơ của đất)
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 9 a. Prophagơ ít khi chuyển thành phagơ độc vì:
- Trong tế bào đã xuất hiện một số loại protein ức chế virut.
- Bản thân prophagơ cũng tổng hợp prôtêin ức chế có tác dụng
ngăn cản sự hoạt động của các gen khác cần cho quá trình nhân lên
trong hệ gen virut.
- Hệ gen của virut đã gắn vào hệ gen của tế bào chủ sẽ bị chi phối
bởi hoạt động của hệ gen tế bào chủ nên chỉ trong trường hợp đặc
biệt mới tách ra trở thành virut độc.
b. Hệ gen của các retrovirut (như HIV) và virut ADN kép có
enzim phiên mã ngược (như HBV) đều có enzim phiên mã
ngược nhưng chúng lại có cơ chế tái bản vật chất di truyền
khác nhau. Em hãy chỉ ra những điểm khác biệt đó.
Virut retro phiên mã ngược
(HIV)
Virut ADN kép phiên mã
ngược (HBV)

rằng những người không mắc bệnh là do có các gen kháng
virut. Hãy cho biết gen kháng virut ở những người không
mắc bệnh quy định tổng hợp những loại prôtêin nào?
- Gen quy định tổng hợp một số kháng thể
- Gen quy định tổng hợp các loại prôtêin thụ thể trên bề mặt tế bào
(không tương thích với các gai glicôprôtêin của virut)
0,25
0,25
Câu
10
a. Bệnh do vi rút gây ra thường nguy hiểm vì:
- Vi rút kí sinh bên trong tế bào nên hệ thống miễn dịch của tế bào
không thể phát huy tác động. Muốn tiêu diệt vi rút phải phá hủy cả
tế bào chủ.
- Khi xâm nhập được vào tế bào chủ, vi rút điều khiển toàn bộ hệ
thống sinh tổng hợp của tế bào chủ chuyển sang tổng hợp các
thành phần của vi rút làm rối loạn hoạt động sống của tế bào, có
thể dẫn đến phá hủy tế bào.
- Vi rút có phương thức sinh sản đặc biệt nên nhân lên rất nhanh
chóng và lây lan nhanh.
- Vi rút rất dễ phát sinh biến dị (đặc biệt là các vi rút có ARN và các
Retrovirus) làm xuất hiện các chủng vi rút mới. Do đó việc sản xuất
vắc xin thường theo sau sự xuất hiện các chủng vi rút mới.
b. Giải thích tại sao khi ghép thuỷ tinh thể nhân tạo vào mắt
một người hỏng thuỷ tinh thể thì không gây phản ứng miễn
dịch để loại bỏ thuỷ tinh thể đó?
Do thuỷ tinh thể nhân tạo (không phải protein hay polysaccarit lạ)
không có tính kháng nguyên nên không gây phản ứng miễn dịch
tạo kháng thể chống lại.
c. Sự khác biệt giữa phân tử MHC-I và MHC-II trong trình diện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status