GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THÉP TIỀN CHẾ CỦA CÔNG TY B.M.B SANG THỊ TRƯỜNG MYANMAR - Pdf 29

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
MỤC LỤC TRANG
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) : Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
BGĐ : ban giám đốc
BHTN: bảo hiểm thất nghiệp
BHXH: bảo hiểm xã hội
BHYT: bảo hiểm y tế
CCDV: cung cấp dịch vụ
DN: doanh nghiệp
EU (European Union) : Liên minh Châu Âu
FDI ( Foreign Direct Investment) : đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
SXKD : sản xuất kinh doanh
TKGC : thiết kế gia công
TNDN : thu nhập doanh nghiệp
TNHH : trách nhiệm hữu hạn
VLXD : vật liệu xây dựng
WTO (World Trade Organization) : Tổ chức thương mại thế giới
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
DANH MỤC HÌNH, BẢNG
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Các quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào các giao dịch, trao
đổi hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động văn hóa, khoa học kỹ thuật và xã hội của
bản thân quốc gia mình. Sự khác biệt về địa lý, khí hậu, môi trường và trình độ

nói riêng và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội nói chung. Qua thời gian thực tập ở
công ty, dưới sự hướng dẫn tận tình của các anh chị em công nhân viên trong công
ty. Tôi thấy được sự cần thiết của việc đưa ra các giải pháp nhằm thúc đấy mặt
hàng thép sang thị trường Myanmar để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty, nâng cao sức cạnh tranh trên trường quốc tế, nâng cao vị thế của mình trên
thị trường trong nước và thế giới.
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Thông qua việc nghiên cứu mặt hàng, thị trường Myanmar trên cơ sở nguồn
lực hiện có của công ty. Để đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thép
sang thị trường đầy tiềm năng là Myanmar.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận này tập trung nghiên cứu đưa ra giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt
hàng nhà thép tiền chế sang thị trường Myanmar.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Phương pháp nghiên cứu thông tin có sẵn: từ tài liệu của công ty, sách báo,
website có các thông tin liên hệ đến đề tài nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn: trao đổi với nhân viên, lãnh đạo của công ty về các
vấn đề có liên quan
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THÉP TIỀN
CHẾ SANG MYANMAR
2.1. Khái niệm và đặc điểm thị trường xuất khẩu
2.1.1. Thị trường xuất khẩu
Dù những nguyên tắc bán hàng ở nước ngoài cũng giống như những nguyên tắc
trong nội địa, các công ty xuất khẩu phải đối phó với một thị trường ít quen thuộc
hơn, có thể gây ra những thay đổi nhanh chóng. Hoạt động xuất khẩu cung cấp cho
các khách hàng những sản phẩm được sản xuất ở một quốc gia khác. Công ty kinh

những đặc điểm chính sau:
- Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau bên ngoài
nhằm thu được lợi nhuận. Mục đích của kinh doanh xuất khẩu là nhằm tối đa hoặc
ổn định lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua mở rộng thị trường tiêu thụ, bù đắp
các chi phí đầu tư, thực hiện giảm chi phí theo quy mô và tìm kiếm nguồn lực, lợi
thế từ nước ngoài.
- Hoạt động kinh doanh trên thị trường nước ngoài ngày càng được chế định
chặt chẽ bởi các quy định pháp lý của các tổ chức thương mại quốc tế và các chính
phủ, nhằm tạo ra những điều kiện để thúc đẩy sự phát triển của thị trường và hoạt
động kinh doanh. Trên thế giới hiện nay, cả hai xu hướng tự do hóa mậu dịch và
bảo hộ mậu dịch đang song song tồn tại và được chính phủ các quốc gia vận dụng
khác nhau. Bên cạnh các công cụ kinh tế như: hạn ngạch xuất nhập khẩu (Quota),
thuế xuất nhập khẩu, các công cụ phi kinh tế như: tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
về môi trường, vấn đề chính trị xã hội…đang được các chính phủ, các tổ chức
thương mại sử dụng để phục vụ cho chính sách xuất nhập khẩu của mình. Những
công cụ này thường tạo ra lợi thế hơn cho việc xuất khẩu của các nước công
nghiệp phát triển, gây bất lợi cho các nước đang và kém phát triển.
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
- Trước khi công ty có thể tung sản phẩm ra thị trường xuất khẩu một cách thành
công, công ty cần phải biết về tình hình thị trường của đất nước, của nền công
nghiệp, của các thể chế marketing và các hạn chế trong luật pháp. Toàn cầu hóa
nền kinh tế thế giới đã buộc các công ty phải ít nhất là nghĩ tới tính quốc tế bởi vì
họ cạnh tranh với toàn thể các đối thủ trên thị trường.
- Thị trường xuất khẩu hàng hóa bao hàm cả thị trường xuất khẩu hàng hóa trực
tiếp (nước tiêu thụ cuối cùng) và thị trường xuất khẩu hàng hóa gián tiếp (xuất
khẩu qua trung gian). Cần nhấn mạnh rằng thị trường xuất khẩu hàng hóa không
chỉ giới hạn ở những thị trường nước ngoài. Thị trường trong nước trong nhiều
trường hợp là thị trường xuất khẩu hàng hóa tại chỗ (nhất là đối với các ngành xuất
khẩu dịch vụ, du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm ). Đối với hàng hóa xuất

động kinh doanh quốc tế. Do đó các giao dịch và chi phí rủi ro khi có sự biến động
về môi trường chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội…sẽ thấp nhất so với các hoạt động
khác.
2.2. Các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu là phương thức đầu tiên và phổ biến nhất để xâm nhập thị trường
quốc tế. Thông thường những đơn đặt hàng của người mua nước ngoài hoặc khách
hàng trong nước khởi đầu hoạt động thương mại quốc tế của công ty. Điều đó thúc
đẩy công ty cân nhắc thị trường quốc tế và điều tra tiềm năng phát triển của chúng.
Tuy vậy, trong một số trường hợp, một số công ty đã chủ động xuất khẩu. Như
vậy, xuất khẩu là một phương thức xâm nhập đầu tiên của công ty vào thị trường
nước ngoài. Xuất khẩu có thể được tổ chức theo nhiều cách thức khác nhau phụ
thuộc vào số lượng và loại hình các trung gian thương mại. Trong một số trường
hợp công ty sử dụng các đại lý xuất và nhập khẩu sẽ làm thay đổi toàn bộ các chức
năng của công ty. Ví dụ một số công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu như là
những nhà bán buôn hoàn chỉnh (thực hiện đầy đủ các dịch vụ). Và thực hiện tất cả
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
các chức năng liên quan đến xuất nhập khẩu. Một số công ty khác được chuyên
doanh hóa cao hơn và đảm trách vận tải, vận đơn, làm thủ tục hải quan.
Để thiết lập các kênh xuất khẩu, công ty cần phải quyết định các chức năng
mà các trung tâm đảm nhiệm và chức năng nào là do công ty đảm nhiệm. Những
kênh xuất khẩu có nhiều dạng khác nhau. Thông thường xuất khẩu có ba dạng
chủ yếu: Xuất khẩu gián tiếp, hợp tác xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp. Những
kênh xuất khẩu gián tiếp bao gồm việc sử dụng các đại lý xuất khẩu, thường là
các công ty chuyên xuấ t khẩu. Những kênh hợp tác xuất khẩu bao gồm các hợp
đồng liên kết với những công ty có liên quan đến việc thực hiện các chức năng
xuất khẩu. Trong xuất khẩu trực tiếp công ty đảm trách những chức năng xuất
khẩu thông qua một tổ chức bán đặt ở trong nước hoặc ở những thị trường ở
nước ngoài.
2.2.1. Xuất khẩu trực tiếp

qua những kênh phân phối không thích hợp với dịch vụ và nỗ lực bán hạn chế, xúc
tiến không hiệu quả, giá bán hoặc quá cao hoặc quá thấp. Điều này có thể ảnh
hưởng lớn đến uy tín và hình ảnh sản phẩm của công ty ở thị trường nước ngoài
dẫn đến kết quả làm mất những cơ hội hiếm có để mở rộng thị trường.
Với hình thức xuất khẩu này công ty chỉ xác lập ở mức độ thấp hoặc không xác
lập được mối liên hệ trực tiếp với thị trường nước ngoài. Thông thường với xuất
khẩu gián tiếp công ty kinh doanh có những thông tin rất hạn chế về tiềm năng thị
trường nước ngoài và hạn chế về yếu tố đầu vào để triển khai kế hoạch mở rộng thị
trường quốc tế. Công ty kinh doanh sẽ không có đủ thông tin để lựa chọn các đại lý
xuất khẩu và nhà phân phối tiềm năng cho sản phẩm của mình và làm bước quá độ
để thiết lập các kênh phân phối xuất khẩu của mình.
2.2.3. Hợp tác xuất khẩu
Với một công ty mong muốn kiểm soát ở mức độ nào đó hoạt động xuất khẩu
nhưng lại hạn chế nguồn lực hoặc khối lượng bán không đủ lớn để thiết lập một bộ
phận xuất khẩu thì hợp tác xuất khẩu là một sự lựa chọn thích hợp. Trong trường
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
hợp này công ty thỏa thuận hợp tác với một công ty khác để phối hợp các hoạt
động nghiên cứu, xúc tiến thương mại, vận tải, phân phối và các hoạt động khác
liên quan đến thị trường xuất khẩu.
2.2.4. Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không qua biên giới quốc gia mà thường là
xuất khẩu vào khu vực công nghiệp dành riêng cho các công ty kinh doanh, người
nước ngoài.
Hình thức nàygiảm chi phí đáng kể do không mất chi phí thuê phương tiện vận
tải, thuê bảo hiểm hàng hoá, không chịu chi phí rủi ro khác như chính trị,các biến
động về kinh tế…do vậy lợi nhuận sẽ tăng lên.
2.2.5. Tái xuất khẩu
Là việc xuất khẩu những hàng hoá đã nhập khẩu vào nước mình nhưng chưa qua
chế biến.

Muốn vậy doanh nghiệp phải tính đến việc mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư công
nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, đa dạng hoá sản phẩm và cải tiến mẫu mã sản
phẩm cũng như giảm giá thành cho đảm bảo khả năng cạnh tranh.
2.3.1.1. Quy mô sản xuất
Quy mô sản xuất của doanh nghiệp là khả năng sản xuất ra số lượnghàng hoá
trong giới hạn khả năng về vốn, nhân lực và công nghệ của doanhnghiệp. Đôi khi,
doanh nghiệp chưa có quy mô sản xuất phù hợp với năng lựcsản xuất. Do vậy,
trước khi muốn thúc đẩy xuất khẩu thì doanh nghiệp phảitận dụng tối đa năng lực
sản xuất của mình để mở rộng quy mô sản xuất, làmgia tăng sản lượng sản xuất
cung ứng cho nhu cầu thị trường.
Khi mở rộng quy mô sản xuất, doanh nghiệp phải huy động sự đầu tư về vốn,
nhân lực, công nghệ. Doanh nghiệp cần tuyển thêm lao động quản lý cũng như lao
động trực tiếp sản xuất. Hai bộ phận này phải kết hợp với nhau tạo nên sự thống
nhất trong các khâu từ lập kế hoạch tới sản xuất. Tuy nhiên, có nguồn nhân lực tốt
chưa đủ, bên cạnh nguồn nhân lực một yếu tố rất quan trọng cho quy trình sản xuất
sản phẩm là trang thiết bị máy móc. Do đó, doanh nghiệp cần phải đầu tư vào trang
thiết bị máy móc nhà xưởng, nguyên
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
vật liệu đầu vào. Có như vậy các doanh nghiệp mới tạo được sự thống nhất trong
nội bộ để phản ứng với những biến động trên thị trường mà sản phẩm hiện đang và
sẽ có mặt. Nhưng không có nghĩa là mở rộng quy mô bằng mọi cách.
2.3.1.2. Công nghệ sản xuất
Sự phát triển về khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển về công nghệ đã đưa
loài người có những thành tựu vượt bậc trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh
vực sản xuất. Công nghệ sản xuất ngày càng đang đóng vai trò quan trọng trong
quá trình sản xuất trực tiếp của các quốc gia. Công nghệ sản xuất được hiểu là tất
cả các yếu tố dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra.Với vai trò ngày càng lớn,
công nghệ sản xuất sẽ đem lại cho doanhnghiệp ưu thế cạnh tranh so với các đối
thủ khác. Công nghệ càng cao, càng hiện đại thì hiệu quả sản xuất càng lớn. Công

công nghệ cho các doanh nghiệp, chỉ có điều là khi nhận chuyển giao công nghệ
thì các doanh nghiệp phải chú ý đến các yếu tố và các thuộc tính của công nghệ.
2.3.1.3. Chất lượng sản phẩm
Chất lượng là một trong các yếu tố quan trọng tạo lên ưu thế cạnh tranh của sản
phẩm. Chất lượng sản phẩm cao phải đặt trong mối quan hệ với giá cả, mẫu mã và
các các dịch vụ của doanh nghiệp khi kinh doanh trên thị trường. Sản phẩm có chất
lượng cao, giá cả, mẫu mã phù hợp với thị trường mục tiêu sẽ tạo ra ưu thế, uy tín
riêng của doanh nghiệp về sản phẩm của mình.
Các doanh nghiệp xuất khẩu muốn thúc đẩy xuất khẩu thì phải tập trung vào
việc nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các sản phẩm của các
nước khác trên thế giới. Nâng cao chất lượng sản phẩm gắn liền với sự phát triển
công nghệ của doanh nghiệp và đặc biệt là với yếu tố chi phí. Nâng cao chất lượng
với chi phí tối thiểu cho phép là biện pháp mà doanh nghiệp nào cũng muốn nhưng
để thực hiện nó là cả một vấn đề.
Hiện nay hướng đi cho các doanh nghiệp xuất khẩu là áp dụng hệ thống tiêu
chuẩn chất lượng quốc tế để khẳng định chất lượng sản phẩm của mình và kiểm
soát chặt chẽ chi phí sản xuất để đưa ra giá cả hợp lý cho sản phẩm đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
2.3.1.4. Đa dạng hoá mặt hàng
Con người luôn thích đổi mới. Vì vậy, họ cũng luôn luôn thích tiêu dùng các sản
phẩm đa dạng về mẫu mã chủng loại. Dựa vào tâm lý này, các doanh nghiệp cũng
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
cần đa dạng hoá bằng cách tạo nhiều mẫu mã hay sử dụng nhiều chất liệu khác
nhau để tạo ra sự khác biệt và phong phú cho sản phẩm. Và để đẩy mạnh công tác
này các doanh nghiệp chú trọng nhất đến năng lực của đội ngũ thiết kế mẫu mã sản
phẩm. Do vậy, đầu tư có hiệu quả nhất đối với các doanh nghiệp là đào tạo và phát
triển đội ngũ thiết kế kết hợp với công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, xác định
xu hướng tiêu dùng để tạo ra được sản phẩm làm hài lòng khách hàng.
Ngoài các giải pháp trên, các doanh nghiệp xuất khẩu nên chú ý dặc biệt thời

- Các hiệp hội thương mại và thương nghiệp như hiệp hội Pasta,Onion phát hành
các ấn phẩm nhằm cập nhật các sự kiện giúp các nhà kinh doanh quốc tế tìm kiếm
cơ hội kinh doanh và né tránh rủi ro.
- Các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin dịch vụ về văn hoá và các điều kiện về
tài chính. Internet các website cập nhật các thông tin về thị trường như: giá cả sản
phẩm, mặt hàng, các chiến lược marketing.
Thông tin sơ cấp là những thông tin chưa được công bố. Các nhà kinh doanh sử
dụng loại thông tin này để hiểu sâu hơn về thị trường mà thông tin thứ cấp mang
lại.
Các doanh nghiệp có được thông tin này bằng cách tự thu thập hoặc thuê các
thông tin điều tra thị trường.
Các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
- Qua hội chợ và các phái đoàn thương mại để đánh giá được về đối thủ cạnh
tranh, sản phẩm và xác định được cơ hội kinh doanh.
- Phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn nhóm cho phép các doanh nghiệp đánh giá
được hành vi, thái độ của người tiêu dùng.
- Các cuộc điều tra: là nghiên cứu thông tin về người tiêu dùng thông qua việc
sử dụng bảng câu hỏi viết. Phương pháp này cho phép thu thập được khối lượng
thông tin lớn.
- Quan sát môi trường: Là quá trình liên tục thu thập, phân tích, xử lý thông tin
cho các mục tiêu chiến lược và chiến thuật. Nó cho phép thu thập các thông tin chi
tiết về môi trường kinh doanh mà công ty đang hoạt động hay sắp thâm nhập. Đây
là phương pháp phức tạp nhất vì thông tin được cập nhật liên tục nên giúp cho
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
doanh nghiệp nhanh chóng tìm kiếm được cơ hội kinh doanh và phát hiện rủi ro
sớm để né tránh rủi ro thành công.
2.3.2.2. Xúc tiến, quảng bá về sản phẩm của doanh nghiệp
Người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm của bạn nếu như họ biết đến tên tuổi của bạn.
Bởi vậy, khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp cần tạo ra

người dân. Có vốn rồi thì việc quan trọng là phải sử dụng nguồn vốn như thế nào
cho hiệu quả như: đạt vòng quay của vốn nhanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao và
hạn chế rủi ro, thất thoát về vốn. Có như vậy doanh nghiệp mới đảm bảo hiệu quả
kinh doanh và mở rộng hoạt động kinh doanh trên thị trường.
2.3.3.2. Về nhân lực.
Con người vừa là người thực hiện vừa là mục tiêu của các hoạt động kinh doanh.
Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách nhân lực đúng đắn tạo nên lợi thế cạnh
tranh của mình. Doanh nghiệp cần có chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển
hợp lý để bồi dưỡng nguồn nhân lực. Vấn đề tuyển dụng nhân lực: Các doanh
nghịêp cần lên kế hoạch xác định xem doanh nghiệp thiếu và yếu ở bộ phận nào,
có cần thiết phải tuyển dụng bên ngoài không?
Trong vấn đề sử dụng nhân lực, các doanh nghiệp cần quan tâm đến một vấn đề
hết sức quan trọng đó là năng suất lao động. Đây là vấn đề mà rất nhiều doanh
nghiệp Việt Nam không chú ý đến khi sử dụng nhân lực nên năng suất lao động
thấp. Năng suất lao động là yếu tố tác động trực tiếp đến khối lượng hàng hoá được
tạo ra. Năng suất lao động càng cao thì khối lượng hàng hoá cũng như khối lượng
công việc được giải quyết càng nhiều. Năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố
như thời gian lao động, trình độ lao động và công cụ lao động. Thời gian lao động
càng nhiều thì khối lượng sản phẩm tạo ra càng lớn nhưng trình độ lao động càng
cao thì chưa chắc đã đạt được điều này. Bởi trình độ lao động phải phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động đảm nhận thì mới đem lại hiệu quả. Do đó, doanh
nghiệp cần tuyển dụng nhân lực phù hợp với vị trí mà họ sẽ đảm nhận. Doanh
nghiệp cần phân tách các mức độ công việc đòi hỏi trình độ nào để tuyển dụng cho
đúng người, đúng việc.
Song hành cùng chính sách tuyển dụng nhân lực, các doanh nghiệp cần có chính
sách đào tạo và phát triển nhân lực. Đào tạo là quá trình làm thay đổi hành vi và
thái độ của người lao động nhằm tăng cường khả năng đạt được mục tiêu của
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
doanh nghiệp. Còn phát triển nhân lực là quá trình người lao động thu thập các kỹ

gia công sản xuất và lắp dựng nhà thép tiền chế” trong phạm vi xây dựng công
nghiệp.
Đây là một lĩnh vực mà mức độ cạnh tranh rất khốc liệt từ khối các nhà nước,
đầu tư nước ngoài mà có sẵn về tiềm lực mạnh về thương hiệu- tài chính- lịch sử
phát triển và từ khối các đơn vị trong nước mà phương thức hoạt động của họ tuân
theo một chuẩn mực rõ ràng nào và sẵn sàng cạnh tranh không lành mạnh.
Đã có những lúc BMB STEEL gặp vô vàn khó khăn về cơ sở vật chất ban đầu
cho đến khả năng đầu tư và con người… tuy nhiên với sự quyết tâm và ý chí của
Ban Giám Đốc và những nhân viên có tâm huyết, BMB STEEL đã không một phút
giây nào nghỉ ngơi và chùng bước trên con đường đầy chông gai mà mình đã chọn.
Và công trình mà BMB STEEL đã thực hiện trong thời gian vừa qua:
Nhà máy: Perfetti vande meiller; Johnson controls; Kinh Đô Barkey Factory; Trung
Nguyên G7 Factory; Cà Phê Sài Gòn- Vinamilk; Pepsico Factory.
Showroom and Supeer Market: Sài Gòn coopmart supermarket (4 Công
trình); National Exhibition center of combodia; Honda showroom; Estella model
HCMC.
Tower: Unipersident Feed Tower; Omya surint carbonat Tower and
Factory; Sac Building.
Bên cạnh đó BMB STEEL còn nhiều dạng công trình: nhà văn phòng, trường
học,…
3.1.3. Đặc điểm, nhiệm vụ và chức năng hoạt động
3.1.3.1. Đặc điểm
Công ty thép BMB trụ sở đặt tại 14C7, Phan Xích Long, Phường 7, Quận Phú
Nhuận, TP. Hồ Chí Minh. Với nhiều phân xưởng và kho bãi. Đây là đơn vị kinh
doanh với 100% vốn tư nhân, nguồn vốn mà công ty đăng ký với sở kế hoạch
đầu tư là 4 tỷ.
3.1.3.2.Nhiệm vụ
Trong quá trình hoạt động công ty luôn quan tâm đến lợi ích người tiêu dùng,
công ty luôn xác định làm thế nào để nâng cao khả năng phục vụ nhu cầu ngày
càng đa dạng của khách hàng. Song lợi nhuận vẫn luôn là mục tiêu hàng đầu của

23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:ThS. Lê Minh Tuấn
Tuy nhiên, ban giám đốc công ty phải chỉ rõ nhiệm vụ mà mỗi phòng ban phải thực
hiện, mối quan hệ về nhiệm vụ giữa các bộ phận chức năng để tránh sự chồng chéo
trong công việc hoặc đùn đẩy công việc giữa các phòng ban. Trên thực tế, cơ cấu
tổ chức của công ty không hề bị chồng chéo, dưới sự chỉ đạo thống nhất từ ban
lãnh đạo công ty, mỗi bộ phận đều có chức năng, nhiệm vụ riêng của mình và thực
hiện được đầy đủ các mục tiêu của công ty đề ra, không có bộ phận nào chỉ huy
hay thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận khác tránh được sự chồng chéo trong khâu
tổ chức và chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
3.1.4.2. Cơ cấu nhân sự:
- Giám đốc điều hành: Trần Lê Quốc Thái
- Hai phó giám đốc.
- Một đại diện lãnh đạo: Lê Duy Xuân
Số lượng nhân viên văn phòng hiện tại là 69 người được bố trí như sau:
- Phòng hành chính nhân sự: 6 nhân viên;
- Phòng tài chính-kế toán: 12 nhân viên;
- Phòng kinh doanh: 10 kỹ sư dự án;
- Phòng kiến trúc-thiết kế-dự án: 15 nhân viên;
- Phòng thiết kế gia công: 10 nhân viên;
- Phòng vật tư: 4 nhân viên;
- Phòng quản lý thi công: 12 kỹ sư công trường.
Ngoài ra còn có khoảng 150 công nhân tại nhà máy và các công trình
3.1.4.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Đối với doanh nghiệp, công việc tổ chức các bộ máy quản lý là một khâu quan
trọng cho mục tiêu hoạt động lâu dài của doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý của công ty TNHH thép BMB được tổ chức theo mô hình trực tuyến với
mục đích thống nhất quản lý, dễ kiểm tra, kiểm soát.
Bảng 1. Số lượng chủng loại nhân lực
Bộ Phận

Phòng kinh doanh – dự án:
- Quảng cáo, tiếp thị tìm kiếm khách hàng mới.
- Thiết lập các mối quan hệ với Tư Vấn Thiết Kế, Nhà Thầu, Ban Quản Lý các khu
công nghiệp, các trung tâm xúc tiến, quản lý đầu tư.
- Lập bảng yêu cầu tiến độ dự án trước khi ký Hợp đồng.
- Thường xuyên trao đổi, tiếp xúc, dẫn khách hàng đi tham quan công trình - nhà
máy
- Nếu khách hàng yêu cầu điều chỉnh thiết kế và báo giá lại, nhân viên phòng kinh
doanh điền mẫu C.O.I (yêu cầu thay đổi) và gửi lại bộ phận dự toán để điều chỉnh
lại dự toán.
- Lập bảng báo cáo tình hình theo dõi các dự án hàng tuần, Thư Ký Phòng Dự Án sẽ
tổng hợp làm báo cho Giám Đốc Điều Hành.
25

Trích đoạn CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THÉP TIỀN CHẾ CỦA CÔNG TY B.M.B SANG THỊ TRƯỜNG MYANMAR Công tác tạo nguồn hàng Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm, hình ảnh của Công ty Đầu tư vào nguồn nhân lực Tạo nguồn vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status