Đề cương kinh tế chính trị Tự luận ngắn - Pdf 29

Trần Thị Kim Cúc
Đề cơng kinh tế chính trị
A-Tự luận ngắn
Câu 1:
- Điều kiện thực hiện TSXMR theo chiều rộng là: cung cấp đủ các yếu
tố đầu vào (vốn, tài nguyên, sức lao động, ) để mở rộng sản xuất.
- Điều kiện thực hiện TSXMR theo chiều sâu là: ứng dụng rộng rãi các
thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến để mở rộng sản xuất.
Câu 2:
Các khâu của quá trình TSX xã hội? (4 khâu)
- Sản xuất. Khâu quan trọng, vai trò quyết định
- Phân phối.
- Trao đổi.
- Tiêu dùng. Là mục đích, động lực của SX.
Câu 3:
Nội dung của quá trình TSX xã hội.(4 nội dung):
- TSX của cải vật chất.
- TSX sức lao động.
- TSX quan hệ sản xuất.
- TSX môi trờng sinh thái.
Câu 4:
- Tăng trởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô sản lợng của nền kinh tế
trong một thời gian nhất định, thờng tính là một năm.
Câu 5:
Vai trò của tăng trởng kinh tế:
- Điều kiện cần thiết để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu.
- Cải thiện, nâng cao chất lợng cuộc sống: tăng tuổi thọ, giảm suy dinh
dỡng, giảm bệnh tật, phát triển giáo dục, văn hoá, thể thao.
- Tạo ĐK để tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất và cải tiến kĩ thuật, tạo việc
làm, giảm thất nghiệp, đời sống vật chất, tinh thần đợc nâng cao.
- Là tiền đề vật chất để củng cố quốc phòng, an ninh.

- Không phải mọi lao động đều tạo ra giá trị của hàng hoá. Chỉ có lao
động trừu tợng mới tạo ra giá trị của hàng hoá.
Câu 9:
- Lợng giá trị của hàng hoá đợc xác định bởi thời gian hao phí lao động
xã hội cần thiết.
Câu 10:
So sánh tăng cờng độ lao động và tăng năng suất lao động.
- Giống nhau: đều dẫn tới số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn
vị thời gian tăng lên.
- Khác nhau: Tăng CĐLĐ làm cho lợng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá
không đổi. Còn tăng NSLĐ làm cho lợng giá trị caủa 1 đơn vị hàng hoá giảm
xuống.
Câu 11:
Bản chất của tiền (lí do tiền là hàng hoá đặc biệt)
- Tiền là một hàng hoá đặc biệt đợc tách ra làm vật ngang giá chung cho
tất cả mọi hàng hoá, là sự thể hiện chung của giá trị và biểu hiện quan hệ sản
cuất giữa những ngời sản xuất hàng hoá.
Câu 12:
5 chức năng của tiền:
- Thớc đo giá trị.
- Phơng tiện lu thông.
- Phơng tiện cất trữ.
- Phơng tiện thanh toán.
- Tiền tệ thế giới.
Câu 13:
II
Trần Thị Kim Cúc
Yêu cầu của quy luật giá trị: Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa
trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, tức là dựa trên cơ sở của giá trị.
Tác động của quy luật giá trị :

Bản chất tiền công trong TBCN
- Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá SLĐ, hay là giá
cả của hàng hóa SLĐ.
Câu 19:
Tích luỹ TBCN thực chất là sự chuyển hoá một phần GTTD trở lại
thành t bản(TB bất biến, TB khả biến) để mở rộng sản xuất.
4 nhân tố ảnh hởng tới tích luỹ TBCN:
- Trình độ bóc lột giá trị thặng d (m).
- Năng suất lao động.
III
Trần Thị Kim Cúc
- Chênh lệch giữa t bản sử dụng và t bản tiêu dùng.
- Đại lợng t bản ứng trớc.
Câu 20:
Tuần hoàn t bản là sự vận động của t bản trải qua 3 giai đoạn, lần lợt
mang 3 hình thái, thực hiện 3 chức năng rồi trở về hình thái ban đầu với giá
trị không chỉ đợc bảo tồn mà còn tăng lên.
Chu chuyển t bản là sự tuần hoàn của t bản nếu xét nó là một quá trình
định kì, đổi mới, và lặp đi lặp lại không ngừng.
Câu 21:
Lợi nhuận là số tiền mà nhà TB thu đợc trội hơn so với SX TBCN, hay
là GTTD khi đợc quan niệm là kết quả của toàn bộ TB ứng trớc.
Khi cung=cầu, giá cả=giá trị, thì p=m.
Câu 22:
Tổ chức độc quyền: là liên minh giữa những nhà TB lớn để tập trung
và trong tay một phần lớn (thậm chí toàn bộ) sản phẩm của một ngành, cho
phép liên minh này phát huy ảnh hởng quyết định tới quá trình sản xuất và lu
thông của ngành đó.
CNTB đọc quyền nhà nớc : là sự kết hợp sức mạnh của tổ chức độc
quyền t nhân với sức mạnh của nhà nớc t bản thành một thiết chế, thể chế

Đi đầu ứng dụng công nghệ.
Điều tiết, hỗ trợ các TPKT khác.
Cùng KT tập thể trở thành nền tảng vững chắc của nền KT quốc dân.
- KT TB nhà n ớc là cầu nối, trạm trung gianđi lên CNXH. Có khả năng to
lớn trong việc huy động vốn, công nghệ, khả năng tổ chức quản lý tiên tiến,
thúc đẩy kinh tế tăng trởng.
Câu 27
Thực chất của quá trình CNH-HĐH ở nớc ta là : sự phát triển về chất
trình độ của LLSX, xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH diễn ra trên tất cả các
lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp.
Câu 28:
Năm nội dung của cuộc CM KHCN là:
- Tự động hoá.
- Năng lợng mới.
- Vật liệu mới.
- Công nghệ sinh học.
- Điện tử và tin học.
Đặc điểm của CM KHCN (2 đặc điểm)
- Khoa học trở thành LLSX trực tiếp. Nó đòi hỏi cần có những chính
sách đầu t cho khoa học, kĩ thụât, công nghệ tơng ứng trong quá trính CNH-
HĐH.
- Thời gian ra đời một phát minh mới thay thế một phát minh cũ có xu
hớng rút ngắn. Cần kết hợp chặt chẽ giữa chiến lợc phát triển KHCN với
chiến lợc phát triển KT-XH.
Câu 29
Nền KT tri thức là nền KT trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng
tri thức giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải,
nâng cao chất lựợng cuộc sống.
Câu 30
4 nội dung cụ thể của CNH-HĐH trong những năm trớc mắt:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status