ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Câu 1: Hàng hóa là gì? Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa; tại sao hàng hóa
lại có 2 thuộc tính? Vận dụng những vấn đề đó vào thực tiễn hoạt động kinh
doanh như thế nào?
1. Khái niệm Hàng hóa:
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có thể thảo mãn những nhu cầu
nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
- Có rất nhiều tiêu thức phân chia hàng hóa. Hàng hóa có thể được phân
chia thành các loại, như hàng hóa thông thường và hàng hóa đặc biệt;
hàng hóa hữu hình và hàng hía vô hình; hàng hóa cá nhân và hàng hóa
công cộng…
- Khi nghiên cứu phương thúc sản xuất TBCN, Mác bắt đầu bằng sự phân
tích hàng hóa. Điều này bắt nguồn từ các lí do:
Thứ 1: Hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải trong XH
TB.
Thứ 2: Hàng hóa là hình thái nguyên tố của cải, là tế bào kinh tế trong đó
chứa đựng mọi mầm mống mâu thuẫn của phương thức sản xuất TBCN.
Thứ 3: Phân tích hàng hóa nghĩa là phân tích giá trị - phân tích cái cơ sở nhất
của tất cả các phạm trù chính trị học kinh tế của PTSX TBCN. Nếu không có
sự phân tích này thì sẽ không hiểu được, không phân tích được được giá trị
thăng dư là phạm trù cơ bản của CNTB và những phạm trù khác như lợi
nhuận, lợi tức, địa tô…
2. Hai thuộc tính của hàng hóa
a) Giá trị sử dụng của hàng hóa:
- KN: GTSD của HH là công dụng của nó có thể thỏa mãn như cầu nào
đó của con người.
- Đặc điểm:
+ GTSD do thuộc tính tự nhiên quyết định
1, hàng hóa khác nhau, GTSD hàng hóa khác nhau
2, hàng hóa có thể có 1 hay nhiều GTSD
3, GTSD có tính vĩnh viễn. tuy nhiên không phải GTSD ra ngay
2, Giá trị được thực hiện trong lĩnh vực trao đổi. Giá trị trao đổi chỉ là
hình thức biểu hiện của giá trị; giá trị nội dung là cơ sở của giá trị trao
đổi. Giá trị thay đổi thì giá trị trao đổi cũng thay đổi theo.
3, Giá trị hàng hóa biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội, tức là những
quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất HH.
Tóm lại: Hai thuộc tính của HH có mqh chặt chẽ với nhau, vừa
thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau.
c) Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa
- Mặt thống nhất giữa hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị biểu hiện
ở chỗ:
+ Hàng hóa ( Hàng hóa thông thường hay HH đặc biệt) đều có hai
thuộc tính: GTSD và giá trị. Thiếu một trong hai thuộc tính thì vật
phẩm không phải là hàng hóa.
- Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính:
+ Với tư cách là những giá trị sử dụng thì các hàng hóa khác nhau về
chất, nhưng với tư cách là những giá trị thì các HH lại đồng nhất về
chất.
+ Tuy GTSD và GT cùng đồng thời tồn tại trong 1 HH, nhưng quá
trình thưc hiện chúng lại tách rời nhau cả về không gian và thời gian.
Giá trị được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu thông, còn giá trị sử
dụng thực hiện sau trong lĩnh vực tiêu dùng.
+ Mâu thuẫn giữa GTSD và giá trị của HH là một trong những nguyên
nhân dẫn dến khủng hoảng kinh tế.
3. Hàng hóa có 2 thuộc tính vì: Sở dĩ là do lao động sản xuất hàng hóa có tính
chất hai mặt: vừa mang tính chất cụ thể (lao động cụ thể), lại vừa mang tính
chất trừu tượng (lao động trừu tượng). Mác là người đầu tiên phát hiện ra
tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
a) Lao động cụ thể
- Lao động cụ thể là lao động có lợi ích dưới một hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
hơn so với mức tiêu hao mà xã hội có thể chấp nhận.
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội chứa đựng khả
năng sản xuất thừa và là mầm mống của mọi mâu thuẫn trong nền sản
xuất hàng hóa.
4. Vận dụng:
Câu 2: Phân tích luận điểm: “lượng giá trị của 1 hàng hóa tỷ lệ thuận với thời
gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa, tỷ lệ nghịch với năng
suất lao động xã hội và không thay đổi khi cường độ lao động tăng lên”
1. Phân tích luận điểm: Khái niệm:
- Lượng giá trị: giá trị hàng hóa là lao động xã hội, lao động trừu tượng
của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. Do vậy, lượng
giá trị của hàng hóa do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng
hóa quyết định; lượng lao động hao phí ấy được tính theo thời gian
lao động (phút,giờ, ngày, tháng)
Trong thực tế, có nhiều người cùng sản xuất 1 hàng hóa, nhưng do
điều kiện sản xuất khác nhau, aty nghề, chuyên môn, năng suất lao
động… không giống nhau nên thời gian lao động hao phí để sản xuất
hàng hóa đó là khác nhau, giá trị cá biệt của hàng hóa cũng khác nhau.
Tuy nhiên, lượng giá trị của hàng hóa không phải do mức hao phí lao
động cá biệt hay thời gian lao động cá biệt quy định, mà do nó được
tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cần để sản
xuất ra một hàng hóa nào đó trong những điều kiện sản xuất bình
thường của XH với một trình độ trang thiết bị trung bình, với một
trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình
trong xã hội đó.
Trên thực tế, thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gian
lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa nào cung cấp đại bộ
phận hàng hóa trên thị trường
2. Nội dung ( những nhân tố ảnh hưởng)
lên, nhưng lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa không đổi.
c) Ngoài ra, Mức độ phức tạp của lao động cũng là nhân tố ảnh hưởng đến
lượng giá trị, nhờ đó người ta phân ra lao động giản đơn và lao động
phức tạp. Trong 1 đơn vị thời gian, lao đông phức tạp tạo ra 1 lượng giá
trị hàng hóa lớn hơn lao động giản đơn. Trong trao đổi người ta lấy lao
động giản đơn làm đơn vị tính toán và quy tất cả lao động phức tạp thành
lao động giản đơn trung bình.
Câu 3: Phân tích nguồn gốc, bản chất và các chức năng của tiền
1. Nguồn gốc:
Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị. Thông
qua sự nghiên cứu các hình thái biểu hiện của giá trị, thông qua các giai đoạn
phát triển lịch sử, chúng ta sẽ tìm ra nguồn gốc phát sinh của tiền tệ, hình thái
giá trị nổi bật và tiêu biểu nhất.
a) Hình thái trao đổi giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.
- Là phôi thai đầu tiên, xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi hàng
hóa, khoảng 6000-9000 năm TCN
- VD: 1m vải = 10 kg thóc
+ Ở đây, giá trị của vải được biểu hiện ở thóc. Còn thóc là cái được
dùng làm phương tiện để biểu hiện giá trị của vải. với thuộc tính tự
nhiên của mình, thóc trở thành hiện than giá trị của vải. sở dĩ như vậy
vì bản thân thóc cũng có giá trị.
+ Trong ví dụ, giá trị của 1m vải, bản thân nó nếu đứng 1 mình thì
không thể phản ánh được hay biểu hiện được giá trị của bản thân nó lầ
bao nhiêu. Muốn biết được giá trị của 1m vải đó cần đem so sánh với
giá trị của 10kg thóc, do đó hình thái giá trị của 1m vải ở đây là hình
thái tương ứng. Còn 10kg thóc không thể hiện giá trị của bản thân nó
được, trong mối quan hệ với vải, nó chỉ thể hiện giá trị của vải nên nó
là hình thái ngang giá của giá trị vải. Nếu thóc muốn biểu hiện giá trị
của mình, thì phải đảo ngược phương trình lại: 10kg thóc = 1m vải.
+ Hình thái tương đối và hình thái vật ngang giá là 2 mặt lien quan với
Vì vậy việc trao đổi trực tiếp không còn thích hợp và gây trở ngại cho
trao đổi. điều này dẫn đến việc hình thành vật trung gian- nhân tố
quan trọng hình thành nên hình thái chung của giá trị xuất hiện
d) Hình thái tiền:
- Khi lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển hơn
nữa, sản xuất hàng hóa, thị trường ngày càng mở rộng, thì tình trạng
vật ngang giá chung làm cho trao đổi giữa các địa phương vấp phải
khó khăn. Do đó dẫn đến đòi hỏi khách quan phải hình thành vật
ngang giá chung được cố định lại ở một vật độc tôn và phổ biến thì
xuất hiện hình thái tiền tệ của giá trị.
- VD: 10kg thóc
Hoặc 1m vải = 0,1 chỉ vàng ( vàng trở thành tiền tệ)
Hoặc 2 con gà
- Vật ngang giá chung được cố định ở 1 hàng hóa độc tôn, phổ biến =>
bắt đầu ra đời tiền
- Lúc đầu có nhiều vật ngang giá chung, nhưng về sau được cố định ở
kim loại quý là vàng và bạc và cuối cùng là vàng. Sở dĩ vàng, bạc
đóng vai trò tiền tệ là do những ưu điểm của nó như: thuần nhất về
chất, dễ chia nhỏ, không hư hỏng, với 1 lượng và thể tích nhỏ nhưng
chứa 1 lượng giá trị lớn
- Tiền là 1 loại hàng hóa đặc biệt được tách ra khỏi thế giới hàng hóa
làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể
hiện lao động xã hội và biểu hiện giữa những người sản xuất hàng
hóa.
- Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất
và tiêu dùng hàng hóa, đồng thời là quá trình phát triển của các hình
thái giá trị.
Tiền tệ ra đời, từ đây giá trị hàng hóa đã có 1 phương tiện biểu
hiện thống nhất. Tỷ lệ trao đổi được cố định lại.
2. Bản chất của tiền
- Công thức lưu thông tiền (vàng):
- M= (P.Q)/V
Trong đó: M là số lượng cần thiết trong lưu thông
P là số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Q là mức giá cả trung bình của hàng hóa
V là số vòng lưu thông của đồng tiền.
- Tiền (vàng) lưu thông là do khách quan, do nên kinh tế quyết định
- Phát hành tiền giấy: chủ quan. Do chính sách của nhà nước.
- Việc phát hành tiền giấy phải được giưois hạn trong số lượng vàng
(bạc) do tiền giấy đó tượng trưng, lẽ ra phải lưu thông thực sự. khi
khối lượng tiền giấy do nhà nước phát hành và lưu thông vượt quá
khối lượng tiền cần cho lưu thông thì giá trị của tiền sẽ bị giảm xuống,
tình trạng lạm phát sẽ xuất hiện.
+ lạm phát 1%-9%: lạm phát an toàn.
+10%-99%: lạm phát phi mã.
>100%: lạm phát siêu mã
c. Phương tiện tích trữ:
- Tiền được đưa vào cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.
- Tiền làm chức năng này vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thức giá
trị, nên cất trữ tiền là 1 hình thức cất trữ của cải.
- Để làm chức năng phương tiện cất trữu, tiền phải có đủ giá trị, tức lag tiền, vàng,
bạc.
- Tiền làm phương tiện tích trữ luôn gắn chặt với tiền làm phương tiện lưu thông
+ Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hóa nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông
+ Nếu sản xuất giảm, lượng hàng hóa lại ít thì 1 phần tiền vàng rút khỏi lưu
thông đi vào cất trữ.
d. Phương tiện thanh toán:
- Tiền thanh toán khi xuất hiện hoạt động mua bán chịu.
- Tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, tả tiền mua chịu hàng…
- Trong hình thức giao dịch này, trước tiên tiền làm chức năng thước đo giá trị để
hàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự hoạt
động của quy luật giá trị
- Nội dung của quy luật giá trị là: sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa
trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần
thiết. Trong lưu thông, phải trao đổi ngang giá.
2. Yêu cầu của quy luật giá trị:
- Thứ nhất, sản xuất hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã
hội cần thiết.
- Thứ hai, trong trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa là phải
đảm bảo bù đắp được chi phí cho người sản xuất và đảm bảo có lãi để
tái sản xuất mở rộng.
3. Biểu hiện sự hoạt động của quy luật giá trị:
- Quy luật giá trị biểu hiện sự hoạt động của nó thông qua sự biến động
của giá cả. giá cả là phạm trù trung tâm của kinh tế hàng hóa, là phong
vũ biểu trong nền kinh tế, nó có chức năng thông tin, tính toán giá trị
hàng hóa, là mệnh lệnh đối với người sản xuất và tiêu dùng. Giá cả
phụ thuộc vào các yếu tố như: giá trị, cạnh tranh, cung cầu, sức mua
của đồng tiền.
4. Tác động của quy luật giá trị:
a) Điều tiết sản và lưu thông hàng hóa.
- Điều tiết sản xuất thông qua cơ chế cung cầu và giá cả thị trường
+ Nếu một mặt hàng nào có cung nhỏ hơn cầu, giá cả lớn hơn giá trị,
hàng hóa sản xuất có lãi nhiều, những người sản xuất sẽ tăng đầu tư,
mở rộng quy mô sản xuất làm cho quy mô của ngành này được mở
rộng.
+ Nếu 1 mặt hàng nào có cung lớn hơn cầu, giá cả thấp hơn giá trị, sản
xuất không có lãi, những người sản xuất sẽ quyết định ngừng hoạt
động hoặc giảm sản xuất làm cho quy mô của ngành bị thu hẹp.
- Điều tiết lưu thông
+ thông qua cơ chế cung cầu và giá cả mà nguồn hàng, luồng hàng,
Câu 5: Trình bày mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản và giải thích
tại sao trao đổi ngang giá mà nhà tư bản vẫn thu đc GTTD?
1. Công thức chung của tư bản.
- Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hóa, đồng thời cũng là
hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản. mọi tư bản lúc đầu để biểu
hiện dưới 1 hình thái 1 số tiền nhất định. Nhưng bản than tiền không
phải là tư bản. tiền chỉ biến thành tư bản trong những điều kiện nhất
định, khi chúng được sử dụng để bóc lột lao động của người khác.
- Sự vận động của đồng tiền thông thường và đồng tiền là tư bản có sụ
khác nhau hết sức cơ bản.
- Trong lưu thông hàng hóa giản đơn thì tiền được coi là tiền thông
thường, vận động theo công thức: H-T-H, nghĩa là sự chuyển hóa của
hàng hóa thành tiền, rồi tiền lại chuyển hóa thành hàng hóa. Còn tiền
được coi là tư bản, thì vận động theo công thức: T-H-T, tức là sự
chuyển hóa của tiền thành hàng hóa, rồi hàng hóa lại chuyển ngược lại
thành tiền.
- Giống nhau giữa 2 công thức: sự giống nhau về hình thức.
+ Đều do 2 giai đoạn đối lập nhau hợp thành. Trong mỗi giai đoạn
đều có hai nhân tố vật chất đối diện nhau là tiền và hàng
+ Đều có hai người quan hệ kinh tế với nhau là người mua và người
bán.
- Khác nhau về chất:
+ Lưu thông hàng hóa giản đơn:
1, Bắt đầu bằng việc bán (H-T) và kết thúc bằng việc mua (T-H)
2, điểm xuất phát và kết thúc đều là hàng hóa, còn tiền chỉ đóng vai
trò trung gian.
3, Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị suwr dụng
để thỏa mãn nhu cầu
+ Lưu thông của tư bản:
1, Lưu thông của tư bản bắt đầu bằng việc mua (T-H) và kết thúc
Như vậy, lưu thông không sinh ra giá trị.
+ Học thuyết giá trị (bài 1) đã chứng minh rằng, giá trị tạo ra trong sản
xuất, đó là sự chuyển hóa sức lao động của con người.
3. Trao đổi ngang giá mà nhà tư bản vẫn thu được giá trị thăng dư vì: trên
thị trường xuất hiện 1 hàng hóa đặc biệt là sức lao động.
- KN: Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực + trí lực) tồn tại
trong 1 con người và có thể được sử dụng trong quá trình lao động –
khả năng lao động.
- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa: sức lao động trong
mọi chế độ xã hội luôn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình lao
động sản xuất, nhưng sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi có
những điều kiện:
+ người lao động có quyền tự do về thân thể, người lao động có quyền
bán sức lao động trong những khoảng thời gian nhất định.
+ người lao động không có TLSX và bất kì của cải nào khác. Để tồn
tại, họ buộc phải bán sức lao động. tuy nhiên trong điều kiện hiện nay,
người lao động vẫn bán sức lao động của mình khi họ có TLSX vì 1
số lí do:
1, họ không có khả năng vận dụng TLSx để tạo ra sản phẩm.
2, Việc cho thuê TLSX và thu nhập từ bán sức lao động mang lại
hiệu quả coa hơn là dùng TLSx để sản xuất.
- Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
+ Giá trị
1, Giá trị hàng hóa sức lao động cũng do thời gian lao động xã hội
cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định
2,Nhưng sức lao động chỉ tồn tại như năng lực sống của con người.
Muốn tái sản xuất ra năng lượng đó, người công nhân phải tiêu dùng 1
lượng:
• Giá trị tư liệu sinh hoạt phục vụ người công nhân
• Giá trị hao phí để đào tạo người công nhân có trình độ nhất
trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử
dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thăng dư.
2. Những giả định:
- Nhà tư bản mua sức lao động và tư liệu sản xuất đúng giá trị.
- Khấu hao máy móc đúng tiêu chuẩn quy định
- Năng suất lao động ở 1 trình độ nhất định
Quá trình sản xuất trong xí nghiệp tư bản đồng thời là quá trình nhà tư
bản tiêu dùng sức lao động và tư liệu sản xuất mà nhà tư bản đã mua.
Quá trình này có 2 đặc điểm:
+ Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản
+ Sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản.
3. Ví dụ:
Giả định để sản xuất 1 kg sợi, nhà tư bản cần:
- Mua 1kg bông với giá là 10$
- Mua sức lao động của công nhân trong 1 ngày làm việc (8 giờ0 là 4$
- Hao phí máy móc là 3$
Giả định việc mua này là đúng giá trị, mỗi giờ lao động sống của công
nhân tạo ra 1 lượng giá trị mới kết tinh vào trong sản phẩm là 1$
Quá trình ản xuất diễn ra:
- Bằng lao động cụ thể, công nhân sử dụng máy móc để chuyển 1kg
bông thành 1kg sợi, theo đó giá trị của bông và hao mòn máy móc
cũng được chuyển vào sợi.
- Bằng lao động trừu tượng, mỗi giờ công nhân tạo thêm được 1 lượng
giá trị mới là 1$
- Giả định trong 4 giờ, công nhân đã kéo xong 1kg bông thành 1kg sợi,
thì giá trị 1kg sợi được tính như sau:
+ giá trị 1kg bông chuyển vào = 10$
+ hao mòn máy móc = 3$
+ giá trị mới do công nhân tạo ra = 4$
Tổng cộng =17$
xuất, nhưng nếu không có quá trình lưu thông thì nhà tư bản cũng
không thu được giá trị thăng dư.
- Quá trình sản xuất GTTD là quá trình thống nhất giữa việc sản xuất ra
giá trị, giá trị sử dung và giá trị thăng dư.
- Quá trình sản xuất GTTD giúp ta giải thích được mâu thuẫn trong
công thức chung của tư bản.
4. Khái niệm:
- Ngày lao động, thời gian lao động tất yếu, thời gian lao động thăng
dư.
Ngày lao động của công nhân được chia làm 2 phần.
+ Phần ngày lao động tạo ra 1 lượng giá trị ngang bằng giá trị sức lao
động của mình gọi là thời gian lao động cần thiết (Thời gian lao động
tất yếu)
+ Phần còn lại của ngày lao động gọi là thời gian lao động thăng dư,
và lao động trong khoảng thời gian đó gọi là lao động thăng dư:
- Tư bản: là giá trị mang lại giá trị thăng dư bằng cách bóc lột công
nhân làm thuê.
Câu 7: Tại sao nói “sản xuất ngày càng nhiều GTTD cho nhà TB bằng cách
không ngừng mở rộng sản xuất, cải tiến kĩ thuật” là quy luật kinh tế cơ bản
và tuyệt đối của CNTB
- Mỗi phương thức sản xuất bao giờ cũng tồn tại 1 quy luật kinh tế phản
ánh mặt bản chất nhất, quy định xu hướng vận động, phát triển của
phương thức sản xuất đó, quy luật kinh tế đó được gọi là quy luật kinh
tế cơ bản của phương thức sản xuất.
- Sản xuất giá trị thăng dư là quy luật kinh tế cơ bản, tuyệt đối của chủ
nghĩa tư bản: sản xuất nhiều và ngày càng nhiều giá trị thăng dư bằng
cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê trên cơ sở tăng năng suất
lao đông và tăng cường độ lao động.
- Như C.Mac đã chỉ rõ, sản xuất giá trị thăng dư là quy luật tuyệt dôid
của chủ nghĩa tư bản. giá trị thăng dư phản ánh đầy đủ nhất bản chất
2, Nâng cao trình độ bóc lột GTTD
• Nhược điểm: 1, chỉ áp dụng được khi khoa học phát triển đến 1
trình độ nhất định.
2, vốn đầu tư lớn.
Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối chủ yếu được áp dụng ở
giai đoạn đầu của CNTB nhưng giới hạn của phương pháp này
không thỏa mãn được khát vọng GTTD cho giai cấp tư sản. vào thế
kỉ 18, với cuộc cách mạng KHKT lần 1, phương pháp GTTD
tương đối dần thay thế và chiếm vị trí chủ yếu.
- So với các phương thức bóc lột của các xã hội trước CNTB thì
phương thức bóc lột GTTD có điểm khác biệt.
+ Khát vọng bóc lột là không có giới hạn.
+ Phương pháp bóc lột rất tinh vị hiện đại, dựa trên cơ sở sự phụ
thuộc về kinh tế và biểu hiện ra bên ngoài dưới hình thức 1 quan hệ
mua bán sòng phẳng giữa nhà tư bản và công nhân làm thuê.
+ Bóc lột diễm ra trong thời đại văn minh.
- Sự hoạt động của quy luật sản xuất GTTD có tính hai mặt:
+ Một mặt do theo đuổi GTTD nhà tư bản liên tục cải tiến kỹ thuật
làm cho sản xuất phát triển, lực lượng sản xuất ngày càng có tính xã
hội hóa cao.
+ Làm cho mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa ngày càng cao của lực
lượng sản xuất với quan hệ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản
xuất ngày càng tăng, dẫn tới sự diệt vong tất yếu của CNTB và sự ra
đời của 1 xã hội mới cao hơn – xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai
đoạn đầu của nó là CNXH.
- Ngày nay, CNTB do có những điều chỉnh lớn nên vẫn còn tiềm năng
phát triển nhưng bản chất bóc lột của chủ nghĩa vẫn không hề thay
đổi.
- Vai trò của quy luật GTTD: sản xuất ngày càng nhiều giá trị thăng dư
là mục đích, là động lực thúc đảy nền sản xuất tư bản chủ nghĩa phát