Đề cương ôn tập môn kinh tế phát triển - Pdf 13

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I:
Câu 1: 4.0 điểm: MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ KINH TẾ
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
- (0.5) Phát triển (BV) về kinh tế
- (0.5) Bảo vệ MT
Giữa PTKT với BVMT có tính thống nhất. Do đó, để nền KT phát triển ổn định và
bền vững cần kết hợp giữa PTKT với BVMT
- (1.5) Phát triển kinh tế tác động đến BVMT(tác động tích cực, tác động tiêu cực).
- (1.5) BVMT tác động đến phát triển kinh tế (tác động tích cực, tác động tiêu cực).
Câu 2: (3.0 điểm) Phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với nâng cao chất
lượng cuộc sống
- (0.5) KN tăng trưởng, nội dung của chất lượng cuộc sống
- (1.0) Tác động của tăng trưởng với nâng cao chất lượng sống
o Tạo việc làm, tăng thu nhập → cơ sở để nâng cao chất lượng cuộc sống
o Tăng thu ngân sách, giải quyết các vấn đề XH

o Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường sống, vấn đề bất bình đẳng
- (1.5) Tác động của nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng trưởng kinh tế
o Nâng cao chất lượng lao động → động lực tăng trưởng
o Chất lượng sống tăng → nhu cầu tăng cao→ động lực tăng trưởng

o Tuy nhiên nếu quá chú trọng các vấn đề về chất lượng sống có thể ảnh
hưởng đến tăng trưởng
Câu 3 (3 điểm): HDI là chỉ tiêu phản ánh khá đầy đủ trình độ phát triển của một quốc
gia:
1.0 – Khái niệm phát triển kinh tế, nội dung của phát triển
0.5 – Nêu một vài chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế
1.5 – HDI là gì: khái niệm
Công thức – giải thích công thức – các giá trị
Giải thích vì sao chỉ tiêu HDI có thể phản ánh khá đầy đủ trình độ phát triển của một
quốc gia: vì phản ánh 3 phương diện: thu nhập (kinh tế) - phúc lợi xã hội (y tế - giáo

→ ưu tiên cho các vấn đề về xã hội và môi trường (nêu các tác động của xã hội và môi
trường tới phát triển kinh tế)
Câu 6 (3.0 đ) Tại sao nói tăng trưởng kinht tế chỉ là điều kiện cần để phát triển kinh tế
( hoặc đi kèm với nội dung tăng trưởng chưa phải là điều kiện đủ để phát triển kinh
tế)
1.0 – KN: TTKT, PTKT – ND của PTKT (3)
1.0 – Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần:
1.0 – Tăng trưởng kinh tế chưa phải là điều kiện đủ
- Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để phát triển kinh tế.
Tiến bộ về kinh tế là cơ sở, điều kiện cơ bản để đạt được những tiến bộ về mặt xã hội. Sự
tích lũy về lượng của nền kinh tế là điều kiện để tạo ra sự nhảy vọt về chất của nền kinh
tế và cũng là điều kiện cơ bản giúp cho cải thiện cuộc sống của con người.
Tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao và dài hạn là cơ sở để nâng cao năng lực nội sinh của
nền kinh tế và mở ra cơ hội cho việc thu hút các nguồn lực vào hoạt động kinh tế. Qua
đó, tạo điều kiện cho mọi người tham gia các hoạt động kinh tế, tạo thu nhập và cải thiện
đời sống.
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước. Nhờ đó, Nhà
nước có thể tăng đầu tư và chi tiêu công, vừa đảm bảo phát triển kinh tế, vừa thực hiện
được các mục tiêu xã hội.
Nếu không đạt được tăng trưởng kinh tế cao và liên tục trong nhiều năng thì sẽ khó có
điều kiện để nâng cao trình độ phát triển của đất nước và cải thiện mọi mặt của đời sống
kinh tế - xã hội của người dân.
- Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế không phải là điều kiện đủ để phát triển kinh tế.
Tăng trưởng chỉ mới biểu hiện sự gia tăng về lượng, tự nó chưa phản ánh sự biến đổi về
chất của nền kinh tế. Để phát triển kinh tế, ngoài việc tăng trưởng còn cần đạt được một
cơ cấu kinh tế hợp lý và một xã hội tiến bộ.
Tăng trưởng kinh tế có thể thực hiện bởi nhiều phương thức. Nếu tăng trưởng mà không
gắn với sự thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, không làm gia tăng,
thậm chí còn làm xói mòn năng lực nội sinh của nền kinh tế thì tăng trưởng kinh tế như
vậy sẽ không tạo ra phát triển kinh tế. Hoặc phương thức tăng trưởng chỉ đem đến lợi ích

- Tích cực: Chất lượng cuộc sống tốt, con người khỏe mạnh hơn, kinh tế phát triển tốt
hơn. Nguồn lực cho phát triển kinh tế như du lịch.
- Tiêu cực: Nếu quá coi trọng bảo vệ môi trường sẽ giảm khả năng thu hút đầu tư, giảm
nguồn lực cho phát triển kinh tế.
Câu 9: (3.5 điểm) Một quốc gia giàu có (TNBQ đầu người cao) vẫn có thể bị xếp vào
nhóm nước có trình độ phát triển thấp vì:
- (0.5) KN tăng trưởng KT, lợi ích của tăng trưởng KT
- (0.5) KN PTKT, nội dung của PTKT
- (0.5) Một quốc gia có TNBQ/người cao thể hiện nước đó có tăng trưởng KT cao
(thể hiện sự thay đổi về mặt lượng của nền kinh tế).
- (2.0)Để trở thành 1 quốc gia phát triển, có TNBQ/người cao là chưa đủ mà cần
phải có các điều kiện:
+ CCKT chuyển dịch theo hướng tiến bộ.
+ Có sự gia tăng của các yếu tố nội sinh: % tiết kiệm tăng, % vốn đầu tư nội địa
tăng, KH và CN phát triển…
Câu 10: (3.5 – 4 điểm) Phân tích mối quan hệ giữa phát triển bền vững về mặt kinh tế
với phát triển bền vững về mặt xã hội
- (0.5) KN phat triển, phát triển bền vững
- (0.5) nội dung của phát triển bền vững về kinh tế
- (0.5) Nội dung của phát triển bền vững về xã hội
- (2 - 2.5) Phân tích mối quan hệ :
+ (1.5) Tác động của phát triển bền vững về kinh tế với phát triển về xã hội ( tăng
ngân sách cho các vấn đề XH, cải thiện điều kiện sống…
+(1.0) Tác động của phát triển bền vững về xã hội với phát triển bền vững về KT (
duy trì tăng trưởng cao, dài hạn, duy trì tính ổn định về mặt XH )
Câu 11: (3.5 điểm) Phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với nâng cao chất
lượng cuộc sống
- (0.5) KN tăng trưởng, nội dung của chất lượng cuộc sống
- (2.0) Tác động của tăng trưởng với nâng cao chất lượng sống
o Tạo việc làm, tăng thu nhập → cơ sở để nâng cao chất lượng cuộc sống

không thể lượng hóa cụ thể
o Sử dụng các mô hình kinh tế để tách biệt sự đóng góp của các yếu tố có thể
lượng hóa và ko thể lượng hóa . TFP cho biết sự đóng góp của các nhân tố
khác sau khi trừ đi sự đóng góp của các yếu tố có thể lượng hóa như vốn,
lao động
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II:
Câu 1 (3.5 - 4 điểm): Vì sao phải chuyển dịch CCKT theo hướng CNH - HĐH
0.5+ KN cơ cấu KT, chuyển dịch cơ cấu KT
0.5+ Xu hướng chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH-HĐH (vài nét đặc trưng)
2.5 – 3 + Tính tất yếu phải chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH:
1.0 – Về lí luận:
- Xu hướng biến động của cầu (Nghiên cứu của Engel)
- Khả năng thay thế lao động trong các ngành khác nhau (Nghiên cứu của
Fisher)
Chú ý: phần này cố gắng viết cô đọng, đủ ý, không cần trình bày dài vì điểm ít
1.5- 2 – Xuất phát từ thực tiễn:
0.5 Do thực trạng cơ cấu của các nước đang phát triển
- 0.5 Do tính ưu việt của cơ cấu kinh tế mới
- 0.5 Xuất phát từ yêu cầu hội nhập KTQT
Phần này các em cố gắng phân tích các nội dung trên, viết mỗi ý thành 1 đoạn
nhỏ ( 4 -6 dòng)

Câu 2 (3 đ) – (4đ) Những thuận lợi và khó khăn của VN khi hội nhập KTQT trong
quá trình CDCCKT ? Hướng giải quyết ?
- 0.5 - Khái niệm CCKT, CDCCKT
- 1.0 – 2.0- Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi hội nhập
o 0.5 - Thuận lợi
o 0.5 - Khó khăn
- 1.0 - Để vượt qua thách thức trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
cần:

trình CD CCKT?
0.5 - KN CD CCKT
0.5 Thị trường “các yếu tố đầu vào” gồm:
1.0 - Thị trường “yếu tố đầu vào” tác động đến:
- Làm tăng lực lượng sản xuất dẫn đến giảm tỷ lệ những ngành có giá trị gia tăng thấp,
tăng tỷ lệ những ngành có giá trị gia tăng cao
- Tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu, làm tăng khả năng cạnh tranh cùa ngành từ đó
tác động đến quy mô sản xuất và cơ cấu sản phẩm.
1.0 - Thị trường “yếu tố đầu vào” tác động tích cực đến quá trình CD CCKT khi thị
trường này phát triển: cung cấp đầy đủ, kịp thời, với chất lượng tốt và giá cả hợp lý các
yếu tố đầu vào cho sản xuất.
Câu 5 (4 đ): cơ sở lựa chọn ngành ưu tiên phát triển trước ở VN
1.0 – KN CCKT, CD CCKT
1.5 Cơ sở lựa chọn ngành ưu tiên phát triển trước ở Việt Nam :
+ Hiệu quả kinh tế (có gắn với hiệu quả xã hội và BVMT)
+ Khai thác được lợi thế so sánh
+ Có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các ngành liên quan
+ Hướng tới XK, thay thế NK
0.5 Các ngành lựa chọn: dệt may, khai thác tài nguyên, …
1.0 Lý do lựa chọn: đây là những ngành có lợi thế và phù hợp với điều kiện về nguồn lực
của Việt Nam; Đồng thời đây cũng là những ngành có thị trường rộng lớn.
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III
Câu 1 (4.0d): Hiểu thế nào là khai thác và sử dụng TNTN theo quan điểm bền vững:
0.5 – KN phát triển bền vững, KN tài nguyên thiên nhiên.
0.5 – Hiểu khai thác và sử dụng TNTN theo quan điểm PTBV là…
(2.0) - Thế nào là khai thác và sử dụng tài nguyên theo quan điểm phát triển bền vững:
+ Quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên…
+ Khai thác phải đi đôi với bảo vệ môi trường, cân nhắc giữa các lợi ích khi khai
thác tài nguyên, tái tạo và thay thế các nguồn tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt
+ Sử dụng nguồn lợi từ tài nguyên hiệu quả

0.5 – Tăng trưởng kinh tế là gì?
0.5 - Các yếu tố sản xuất ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế (TNTN, vốn, lao động,
KHCN) – (nhớ nêu qua về các nhân tố – ngắn gọn thôi)
0.5 – Trong các yếu tố sản xuất, KHCN là yếu tố có ý nghĩa quyết định đến tăng trưởng
kinh tế
0.5 – K/n Khoa học – Công nghệ
2.0 - KHCN quyết định tăng trưởng vì (từ vai trò KHCN rút ra)
(chú ý: phải có cả mặt trái)
Câu 5 (2,5 đ): Quan hệ liên kết giữa các tổ chức KH-CN với các cơ sở SX-KD:
(câu này cũng cũ rồi)
+ K/n Khoa học – Công nghệ
Cơ sở SXKD ứng dụng là nơi đưa những công nghệ vào sản xuất trong thực tiễn
+ Lợi ích của liên kết:
Đối với các tổ chức KH-CN:
- có vốn cho hoạt động nghiên cứu,
- sản phẩm được ứng dụng ngay,
- nâng cao trình độ cho cán bộ khoa học
Đối với DN:
- Đáp ứng được nhu cầu của sản xuất kinh doanh với chi phí thấp
- nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Rút ngắn khoảng cách giữa nghiên cứu và ứng dụng
Câu 6 (3.5 điểm) Ảnh hưởng đến CD CCKT theo hướng CNH-HĐH
- (0.5) KN nguồn lao động
- (0.5) KN CD CCKT
- (1.0) Thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam hiện nay: trong vở ghi nhé
+ Số lượng
+ Chất lượng
+ Cơ cấu
(1.5) Ảnh hưởng đến CD CCKT theo hướng CNH-HĐH:
- Ảnh hưởng tích cực: cơ cấu dân số trẻ, nhân công dồi dào, giá rẻ → phát triển các

người nghèo trong đó Nhà nước đóng vai trò quan trọng nhất vì trong tất cả các giải pháp
xóa đói giảm nghèo đều cần đến bàn tay Nhà nước như hỗ trợ người nghèo, đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng, các chính sách …
Câu 2: (3.0 điểm) Vì sao ở Việt Nam những năm qua chênh lệch giàu nghèo có xu
hương gia tăng? Giải pháp giảm bớt chênh lệch giàu nghèo
- (0.5) Chênh lệch giàu nghèo: cách đánh giá ( hệ số chệnh lệch giàu nghèo, Gini)
- (0.5) Chệnh lệch giàu nghèo ở Việt Nam gia tăng thể hiện ở hệ số chênh lệch giàu
nghèo (hoặc Gini tăng lên)
1.0 Giải thich vì sao chênh lệch giàu nghèo gia tăng : đã nhắc trên lớp
- do quá trình chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế
- do quá trình phân phối nguồn lực không bình đẳng ( cổ phần hóa, cấp đất ),
- do sự chênh lệch về trình độ phát triển các vùng, các cá nhân trong XH,
- do tham nhũng, do các biện pháp tái phân phối thu nhập kém phát triển….)
(1.0) Giải pháp giảm chênh lệch ( giám sát quá trình phân bổ các nguồn lực, chống
tham nhũng, sử dụng thuế và các biện pháp tái phân phối lại thu nhập, giảm bớt
chênh lệch phát triển các vùng ).
Câu 3: (3 điểm) Tác động của tăng trưởng kinh tế tới xóa đói giảm nghèo
0.5 - Khái niệm tăng trưởng kinh tế, nghèo đói
1.0 - Tăng trưởng kinh tế tác động đến xóa đói giảm nghèo (tích cực, tiêu cực – nội dung
này tương tự như TTKT tác động tới CBXH)
1.0 – Nghèo, đói giảm tác động đến tăng trưởng kinh tế:
Người nghèo có thể tổ chức sản xuất → tạo ra SP → thúc đẩy TTKT
Vùng nghèo, địa phương nghèo có thể sản xuất hàng hóa → tạo ra TTKT
NN giảm được chi phí dành cho việc XĐGN → có điều kiện tập trung vào TTKT
Nghèo, đói giảm → chất lượng cuộc sống được nâng cao → người dân đóng góp
được nhiều hơn cho quá trình tăng trưởng của XH (cải thiện về sức khỏe → nâng cao
chất lượng người lao động, tăng NSLĐ)
Tiêu cực: hy sinh quá nhiều cho XĐGN sẽ ko còn nguồn lực để TTKT
0.5 - Các thông tin đánh giá mức độ nghèo đói của một quốc gia: Thu nhập BQ/người, tỉ
lệ nghèo, ngưỡng nghèo, khoảng cách nghèo…

vai trò rất quan trọng.
0.5 - Do bản thân người nông dân Việt Nam còn có rất nhiều hạn chế: trình độ thấp,
không hiểu biết về thị trường, thiếu vốn… nên sản xuất không đáp ứng được nhu cầu của
thị trường, nghèo đói.
0.5 Do khu vực nông thôn Việt Nam còn nghèo nàn, lạc hậu; kinh tế, cơ sở hạ tầng
kém phát triển…. nên các nông sản làm ra thường chất lượng không cao, chi phí sản xuất
lớn… khả năng cạnh tranh kém.
0.5 – Do hội nhập
Giải pháp:
0.5 - Nhà nước phải có những biện pháp hỗ trợ cho những vùng sản xuất lớn (Xây
dựng cơ sở chế biến, hỗ trợ về kỹ thuật, xây dựng hệ thống tưới tiêu, chợ đầu mối…),
vùng bị thiên tai, vùng khó khăn trong sản xuất nông nghiệp…
0.5 - Giúp người nông dân học tập nâng cao trình độ; vay vốn thuận lợi; thông tin về
thị trường, kỹ thuật sản xuất; chuyển đổi ngành nghề…
0.5 - Phát triển cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn, miền núi; tạo điều kiện phát triển
các ngành nghề truyền thống; phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn….
Câu 2: (4.0 điểm) Phát triển KT HGĐND:
0.5 – KT hộ gia đình nông dân
0.5 – Xu hướng phát triển dẫn đến hình thành các hộ sản xuất hàng hoá với quy mô
ngày càng lớn
- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn là gì?
(Hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh với quy mô lớn, gắn với khai thác
lợi thế so sánh, gắn với CNCB, nhu cầu thị trường)
1.5 - Những khó khăn, hạn chế của kinh tế hộ
0.75 – Chủ quan (trình độ, khả năng đầu tư )
0.75 – Khách quan (đất đai manh mún, quy mô nhỏ hẹp, cơ chế, chính sách luật pháp
chưa thật sự giúp kinh tế hộ tháo gỡ khó khăn trong phát triển sản xuất hàng hoá)
1.5 - Giải pháp:
– Đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ người lao động đặc biệt là chủ hộ: Kỹ thuật,
quản lý, kdoanh

0.5 – Có thể dẫn đến hiện tượng thất nghiệp theo mùa vụ → ảnh hưởng đến thu nhập của
người dân, đến tích lũy cho tái sản xuất.
1.0 – Gây ra hiện tượng mất cân đối về cung – cầu trên thị trường nông sản gây thiệt hại
cho cả người sản xuất và người tiêu dùng.
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VI
Câu 1: (3.0 đ): Đặc điểm “quá trình sx CN …”
0.5 - KN SX CN
0.5 – Nêu đặc điểm “ quá trình sx CN ” . Giải thích
1.0 - ảnh hưởng của đặc điểm đến quá trình tổ chức sx
1.0 - Những vấn đề đặt ra
Câu 2 (3 điểm): Công nghiệp phụ trợ:
0.5 – Khái niệm công nghiệp phụ trợ
2.0 – Vai trò của công nghiệp phụ trợ
0.5 – Ví dụ minh họa
Câu 3: (3.0 điểm) Vì sao phải phát triển CNNT, thuận lợi, khó khăn, giải pháp
- (0.5) KN Công nghiệp Nông thôn
- (1.0) Giải thich vì sao phải phát triển CNNT ( sử dụng nguồn lực nhỏ ở nông
thôn, cải thiện thu nhập dân cư, cải thiện cơ sở hạ tầng….)
- (1.0) Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển CNNT
o Thuận lợi : về chính sách của Nhà nước, giá nhân công rẻ
o Khó khăn :về thị trường tiêu thụ sản phẩm, cơ sở hạ tầng, về nguồn lực
( vốn, lao động, mặt bằng ), về môi trường
- (0.5) Giải pháp:
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VII
Câu 1 (3.0 đ): Sản phẩm XD có quy mô lớn và kết cấu phức tạp
(0.5) + SP quy mô lớn và kết cấu phức tạp: quy mô lớn về hình khối và giá trị, kết cấu
gồm nhiều bộ phận bị che khuất
(1.5) Ảnh hưởng:
- Quy mô lớn nên thời gian thi công dài → nguy cơ lạc hậu về công nghệ, đọng
vốn

đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
đến tạo việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, BVMT…)
0.5 - Lấy ví dụ minh họa
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG VIII
Câu 1: 3.0 điểm : Đặc điểm “…” ảnh hưởng thế nào đến phát triển kinh tế
- (0.5) KN DịCH Vụ, Các loại DịCH Vụ
- (0.5) Ví dụ:
- (1.0) Ảnh hưởng: khó lượng hóa, khó đánh giá chất lượng…
- (1.0) Giải pháp:
+ Tăng tính hiện hữu của sp
+ Nâng cao vai trò của việc đánh giá chất lượng DV từ phía xã hội.
Ví dụ
Câu 2: (3.0 điểm) Vì sao ở Việt Nam phải tăng cường đầu tư HDH các ngành dịch
vụ ? Nội dung cơ bản của HDH dịch vụ
- (0.5) KN dich vụ
- (1,5) Vì sao phải tăng cường đầu tư HDH
o Do sự yếu kém của dịch vụ
o Do yêu cầu của qt hội nhập kinh tế
o Do vai trò quan trọng của dv
- (1.0) Nội dung của HDH
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng:
Hướng dẫn sử dụng: phần đề cương trên chủ yếu là các ý cần phải có, phải trả lời trong
các câu hỏi, đa số nội dung đã được nêu trên lớp. Tuy nhiên khi làm bài cụ thể các em
cần phải phân tích và giải thích rõ hơn các ý thành các đoạn. Trong phần đề cương này
có những nội dung nào chưa rõ hoặc chưa hiểu các em có thể hỏi lại để thầy giải đáp.
Chú ý khi làm bài:
Toàn bài: cố gắng làm đủ 3 câu, phân phối thời gian hợp lý, tránh tập trung, sa đà vào 1
câu nào đó (học tủ). Cố gắng viết sạch, to, rõ ràng, giấy không thiếu, chủ yếu là ý phải
đủ.
Phần khái niệm: chỉ cần đúng và đủ, không cần dẫn dắt nhiều như trong giáo trình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status