Qh kt đối ngoại là qh kt của một nc vs các nc khác hoặc vs các tổ chức kt qt đc
nghiên cứu từ góc độ của nền kt nc đó. Qhktqt là qh kt giữa các nc và các nc vs tổ
chức ktqt đc nghiên cứu từ góc độ nền kt TG. Qh kt qt là tổng thê các mqh kt đối
ngoại của ngà nc. Qhkt đối ngoại là một bộ phận cấu thành của qhkt qt. 2 qhkt này
cùng biểu hiện dưới hình thức qhkt cụ thể kết nối qt tái sx giữa các nc vs nhau. Tuy
nhiên có sự khác nhau về phạm vi và góc độ nghiên cưu từ đó a/h của các mqh này
đến qt pt kt cũng khác nhau
Pt các qh kt theo chiều rộng: biểu hiện là ngày càng có n nc nhiều chủ thể tham gia
vào các mqh ktqt, mặt khác các hình thức qhktqt cũng ngày càng đa dạng. qt pt ll
sx tại các nc là nhân tố khách quan thúc đẩy từng nc tham gia vào pclđ qt. theo đó
các qh ktqt pt về ko gian địa lí do sự xuất hiện của các mqh kt đối ngoại tại mỗi
quốc gia, ngày càng có n nc tham gia vào các qh ktqt. Tại mỗi qg ngày càng có n
chủ thể kt tham gia vào các mqh ktqt đồng thời dưới tác động của pclđ qt ngày
càng sâu rộng đã làm cho các qhktqt ngày càng đa dạng về hình thức pp về nội
dung. Tm qt là hình thức ra đời sớm nhất của các qhkt qt dựa trên cơ sở pclđ qt có
tính tự nhiên, khi đó mới chỉ là việc trao đổi hh thông thường, cau đó do sự tđ của
cm KH-CN và sự pt cuat pclđ qt mà trong qt trao đổi xuất hiện n hh đặc biệt hon
Sự pt theo chiều sâu: biểu hiên là sự pt các mqh ktqt vs trình độ chuyên môn háo
ngày càng cao. Theo quy luật, các mqh ktqt pt theo trình tự logic từ thấp đến cao,
đơn giản đến phức tạp. điều này thể hiện rất rõ khi qh ktqt đầu tiên ra đời dựa trên
sự khác nhau của các đk tự nhiên. Sau đó sự pt của pclđ qt ở trình độ ngày càng
cao và sự tđ của cm KH-CN, các mqh kt diễn ra ở trình độ cao hơn, mqh ràng buộc
giữa các chủ thể ngày càng chặt chẽ hơn. Qt pt các mqh ktqt đòi hỏi phải hình
thành tổ chức ktqt, một trung gian quan trọng chi phối các mqh kt và điều hòa lợi
ích giữa các chủ thể tham gia . đây là một nhân tố thúc đẩy các mqh kt pt theo
chiều rộng và chiều sâu
1. Kt tg bao gồm toàn bộ các nền kt dt thông qua các mqh ktqt dựa trên pclđ và
hợp tác qt.
kt TG ko phải là phép cộng số học đơn giản các nền kt dt: các bộ phận cấu thành
nền kttg gồm các nền kt dt có tham gia hđ ktqt. Trên tg có khoảng 220 nền kt của
các QG vùng lãnh thổ đc coi là nền kt dt, các nền kt này tham gia cào kt TG vào
là ngành pt và tạo ra nguồn thu lớn nhất, dv tri thức pt nhanh
- Đầu tư của xh chủ yếu dành cho KH-CN, GD-ĐT. Tri thức và KH-Cn pt ở
trình độ cao và có vị trí quan trọng trong pt kt-xh. Cm dựa vào 2 đặc điểm
trên
- Kt tăng trưởng bền vững. trong nền kt tri thức, CN-TT pt nhờ đó giữa ng sx
và ng tiêu dùng có mqh mật thiết thông qua hệ thống thông tin đa dạng,
khoảng cách giữa sx và tiêu dùng rút ngắn. kt tri thức sd ngày càng ít các
yếu tố đầu vào là tài nguyên hữu hình mà thay vào đó là tài nguyên vô hình
như tri thức thông tin. Các nguồn tài nguyên này ngày càng nhiều, ko bị mất
đi khi sd, n ng có thể sd đồng thời. vì vậy kt tri thức có thể duy trì đc nhịp độ
tăng trưởng kt lâu dài. Kt tri thức sd công nghệ tiên tiến hiện đại nên tiêu tốn
ít tài nguyên, sd nguyên liệu tái dinh, xử lí tốt các chất thải, thân thiện vs mt.
kt tri thức có kn mở ra n ngành sx dv mới sd Cn tiên tiến có nslđ cao nên đáp
ứng đc nhu cầu ngày càng cao của con ng. bênh cạnh đó kt tri thức cũng tạo
ra n việc làm góp phần tăng thu nhập nâng cao đs ng dân. Như vậy , kttg tất
yếu phải pt theo xu hướng kt tri thức đề khắc phục hạn chế của kt vc và đảm
bảo sự pt lâu dài của xh loài ng
Biều hiện
- Cơ cấu kt có sự dịch chuyển từ kt vc sang kt dv
- Đv các nc đang pt, chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH gia tăng sx CN so
vs NN. Qt này chịu ah lớn từ xu thế toàn cầu hóa và sự pt của cm KH-CN
- Đv toàn cầu, cơ cấu kt có sự thay đổi
- Cơ cấu đtư thay đổi. đtư cho CN khai khoáng và một số ngành Cn truyền
thống giảm, tăng tỉ trọng đtư vào KH-CN GD-ĐT là n ngành tạo ra sp tri
thức đáp ứng y/c pt của kt tri thức
- Cơ cấu trao đổi trong thương mại qt có sự thay đổi. xét tổng trao đổi tm qt: tỉ
trọng trao đổi hh chậm, dv tăng. Nếu xét trao đổi hh hữu hình, tỉ trọng trao
đổi ng.liệu thô giảm, sp chế biến tăng. Tỉ trọng trao đổi sp có hàm lượng lđ
cao giảm, hàm lượng vốn tri thức cao tăng nhanh
Tác động
- Tm qt đóng vai trò quan trọng đv pt kt TG. Sự đồng nhất tm qt bằng sự ra
đời hệ thống tiêu chuẩn ISO trở thành tiêu chuẩn chung của hh tm
- Sự pt của các liên minh kt, tt chung, khu vực mậu dịch tự do, … thúc đẩy tm
qt pt nhanh hơn bh hết và hình thành thể chế tm qt nhiều bên, đánh dấu hình
thành khuôn khổ tm qt mới lấy tự do hóa tm qt làm trung tam
- Hình thành và pt tt TG đồng nhất
Ngày nay dưới sự tđ của toàn cầu hóa các nc đều lựa chon mô hình kt tt tham gia
và hđ tt hình thành tt Tg thống nhất
Tác động
- Thúc đẩy sự pt của ll sx và pclđ qt ở các QG đên trình độ cao, làm chuyển
dịch cơ cấu kt các nc theo hướng hợp lí có hiệu quả
- Qt hình thành tt Tg thống nhất thuận lợi cho việc bổ sung các nguồn lực từ
nc ngoài, khắc phục n khó khăn bên trong
- Làm trầm trọng bất công XH,tăng k/c giàu nghèo
- Làm cho mọi mặt của đs trở nên lém an toàn hơn
- Đv các nc đang pt, toàn cầu hóa đặt ra n thách thức lớn
5. Đóng cửa kt qg là việc pt kt chủ yếu dựa vào nội lực, sd ko đáng kể ngoại lực,
nền kt ít có mlh vs nc ngoài. Mở cửa kt QG là các nc pt kt trong nc gắn vs pt kt
khu vực và kt TG bằng việc mở rộng hđ kt đối ngaoif. Pt kt ko chỉ dựa vào
nguồn lực trong nc mà còn dựa vào nguồn lực nc ngoài. Các nc cần thực hiện
mở cửa vì:ngày nay mở của kt QG là đòi hỏi thực tế khách quan đv các QG
trên TG. Xét trên pvi TG, n thập kỉ gần đây, KH-CN pt nhanh chóng tđ mạnh
đến tất cả các nc tạo ra n cơ hội mới và cả một số thách thức mới. QG nào tận
dụng đc n thành tựu KH-CN thì pt nhanh và nc lại. do vậy, các QG ko thể pt
riêng rẽ mà phải mở rộng qh kt đối ngoại. xét ở pvi một QG, nguồn lực pt kt
trong nc có giới hạn và ko có nc nào có đủ lợi thế hoàn toàn cả 4 yếu tố cơ bản :
đk tn, lđ, vốn, KH-CN. Vì thế để pt các nc phải có qh kt vs bên ngoài. Mở cửa
kt sẽ tận dụng đc những nguồn lực bên ngoài, phát huy đc lợi thế trong nc và
khắc phục n hạn chế của nền kt
Biểu hiện:1 là mở của vs các thành phần kt trong nc thông qua các cs kt nhằm giải
1. Thương mai quốc tế là sự trao đổi hh va dv giữa các nc thông qua hđ XK
bán và XK mua. Đặc điểm: đối tượng trao đổi, các bên tham gia, thị trường
quốc tế, phương thức thanh toán
2. Giá quốc tế là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của 1 hh dv trên thị trường
tg.
Đk xác định: giá phải có tính chất đại diện cho đối tượng trao đổi trên thị trường
thế giới và phải là giá của các giao dịch thông thường; giá phải đc tính bằng đồng
tiền mạnh có kn tự do chuyển đổi
Theo đk mua bán chia ra giá CIF và giá FOB: Giá CIF là giá tính tại cầu càng của
nc NK nghĩa là bên bán chịu mọi chi phí đến khi hh đc giao tại cảng của bên mua
theo quy định. Giá FOB là giá tính tại cầu cảng của nc XK nghĩa là bên bán chịu
mọi chi phí đến khi hh lên tàu lại cảng bên bán
Xuất khẩu giá CIF vì có lợi cho cả quốc gia và doanh nghiệp
- Đối vs quốc gia: tăng thu ngoại tệ từ bảo hiểm, cước tàu, vận chuyển
- Vs DN: nếu Xk theo đk CIF sẽ thu đc ngoại tệ cao hơn so vs việc XK theo
đk FOB. Nếu dn thiếu vốn có thể dùng thư tín dụng L/C thế chấp tại ngân
hàng sẽ vay đc số tiền cao hơn. Ngoài ra DN còn chủ động trong việc giao
hàng, ko lệ thuộc vào điểu tàu do bên NK quy định. Trong n trường hợp, do
tàu đến chậm làm hư hỏng hàng hóa sẽ thiệt hại cho bên XK. DN cung cấp
dv bảo hiểm và tàu của bên XK sẽ tăng doanh thu, có thêm việc làm, làm
tăng GDP. Các cá nhân làm công tác Xk sẽ đc hưởng hoa hồng, đóng góp
thêm GDP vào quốc gia đó
Nhập khẩu theo giá FOB vì có lợi cho cả quốc gia và doanh nghiệp
- Đv quốc gia: giam chi ngoại tệ do tiết kiệm đc tiền bảo hiểm cước tàu
- Theo đk FOB, các Dn trả tiền kí quỹ để mởi L/C ít hơn so vs đk CIF. Nếu
NK theo đk CIF sau 3 ngày từ khi khách nc ngoài giao hàng đã phải thanh
toán. Theo đk FOB, khi hàng cập cảng, doanh nghiệp NK mới phải trả tiền
cước tàu, dn ko phải trả lãi ngân hàng cho tiền cước tàu, giảm giá thành hàng
NK. Hơn nữa tạo đk có các Dn vận tải và bảo hiểm ở quốc gia đó phát triển,
tăng việc làm. Các ca nhân cũng có hoa hồng từ những đơn hàng nhập khẩu,
trong ngắn hạn, hđ xk có n khó khăn nhưng nk lại thuận lợi. bởi e giảm thì
các nhà xk sẽ bị giảm lợi nhuận bằng nội tệ treen thị trường tg, ngc lại các
nhà nk chỉ cần bỏ ít chi phí hơn bằng nội tệ mà vần nk đc hh ko đổi vs mức
giá ko đổi trên tt tg, kết quả lợi nhuận của nhà nk tăng. Xk giảm và nk tăng
sẽ giam cung ngoại tệ và tăng cầu ngoại tệ nên bất lợi cho cán cân thương
mại qt. về dài hạn đv nhưng ngành sx sp xk lệ thuộc nhiều vào nguyên liệu
nk như một số ngành CN ở Vn khi tỉ giá hối đoái giảm sẽ làm giá nguyên
liệu nk giảm từ đó giảm chi phí đầu vào, sau chu kì sx thì giá thành sp giảm,
kết quả tăng năng lực cạn tranh của hàng xk, hđ xk lại thuận lợi. nếu e giảm
nhanh hđ xk có thể ngưng trệ nền kt rơi vào trì trệ
Tác động đến đầu tư quốc tế
- e tăng tức là giá trị nội tệ giảm so với ngoại tệ. trong ngắn hạn e tăng sẽ thu
hút các nhà đtư nc ngoài vào trong nc và hạn chế các nhà đtư trong nc đtư ra
nc ngoài ( tăng nk vốn và giảm xk vốn), khi e tăng vốn đtư bằng ngoại tệ
đưa vào trong nc sẽ có lợi khi chuyển ra nội tệ, lợi nhuận sau đtư sẽ đc tái
đtư. Ngc lại vốn đtư bằng nội tệ đưa ra nc ngoài sẽ bị mất giá để đổi lấy
ngoại tệ tăng giá. Kết quả dòng vốn đtư ra nc ngoài giảm tđ có lợi cho cán
cân vốn. trong dài hạn đôi khi tđ ko đồng nhất vs ngắn hạn thể hiện rõ nét
khi e tăng nhanh, hạn chế các nhà đtư nc ngoài vào trong nc và kích thích
trong nc đtư ra nc ngoài do nếu 1 quốc gia có e tăng trong tg dài thể hiện
môi trường kinh tế bất lợi, cầu các loại hh giảm, các nhà đtư ko muốn đtư ở
mt này nên sẽ tìm kiếm mt đtư nc ngoài. Kết quả vốn đtư trong nc giảm, đtư
ra nc ngoài tăng
- e giảm tức là giá trị nội tệ tăng so vs ngoại tệ, ngc lại
4. nguyên tắc thương mại
ss MFN và NT
giống: đều là nguyên tắc ko pb đối xử đc khẳng định trong điều 1 hiệp định chung
về thuế quan và thương mại GATT, dc coi là ng. tắc nền tảng và mang tính mặc
định, có ý nghĩa quan trọng trong WTO . đối tượng áp dụng là các loại hh dv quyền
sở hữu trí tuệ hay nhà đtư.
nc và tt TG đc mở rộng, quy mô xk và nk hh tăng, tạo qh thương mại thân thiện vs
các đối tác. Trên góc độ sx trong nc, các nhà sx trong nc xk đc sp ra tt nc ngoài tạo
đk phát triển sản xuất, nk vật tư hh vs giá rẻ, đáp ứng nhu cầu của sx, kinh doanh,
pt sản xuất nhắm đáp ứng đòi hỏi của thị trường. trên góc độ tiêu dùng, tạo thuận
lợi cho nk sẽ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hh dv của ng dân trong nc, hh đa dạng
phong phú giá cả cạnh tranh bối cảnh trong nc và quốc tế: trong nc, nền kt phải
đủ mạnh, năng lực điều hành các chính sách vĩ mô tốt, các dn trong nc có kn cạnh
tranh vs dn nc ngoài, nhà nc thực hiện chính sách kt mở cửa mở rộng hđ kinh tế đối
ngoại. đk quốc tế, tt TG ổn định, qh vs những quốc gia có thương mại thân thiện
thể hiện qua các hiệp định TM song phương đa phương
xu thế bảo hộ thương mại: hinh thành ngay thời kì đầu của TMQT vs mục tiêu
đẩy mạnh xuất khẩu hạn chế nhập khẩu dựa trên công cụ chủ yếu là thuế quan. Cơ
sỏ hình thành: khách quan (xuất phát từ sự pt ko đều và sự khác biệt về đk tái sx
giữa các QG cần thiết bảo hộ cho nền kt kém pt tạo sự đồng đều về các đk sx và do
kn cạnh tranh giữa các dn và các sp ko giống nhau, cần hỗ trợ cho dn và ngành có
năng lực cạnh tranh thấp) chủ quan ( cần phải bảo hộ cho ngành non trẻ để có thể
cạnh tranh ngang bằng vs n đối tượng đã có kinh nghiệm trên tt; do bảo hộ thương
mại sẽ tạo thêm nguồn thu cho nền kinh tế thông qua đánh thuế nk; tạo sự ổn định
vĩ mô nền kt hạn chế n tiêu cực của nền kinh tế tt trong đk năng lực điều hành vĩ
mô chưa tốt. tích cực: thực hiện bảo hộ một cách hợp lí có thể tđ tích cực. trên góc
độ quản lí vĩ mô kt, thực hiện chính sách bảo hộ có thể can thiệp trực tiếp vào hđ
xk, dễ dàng bình ổn nền kt, giúp sd hợp lí ngoại tệ. trên góc độ sx trong nc, cp thực
hiện bảo hộ sẽ giúp các nhà sx kinh doanh trong nc tăng kn cạnh tranh trên tt nội
địa và mở rộng kinh doanh ở tt nc ngoài, bảo vệ nền sx trong nc đặc biệt đv những
ngành hàng mới trc sự cạnh tranh của hh nk và những biến động xấu của tt. Bối
cảnh đk trong nc: nền kt có năng lực cạnh tranh thấp, nn cần thi hành chính sách
bv nền kt và nền sx trong nc phát triển ổn định, sử dụng các công cụ và biện pháp
hữu hiệu bảo hộ sx, giảm sức cạnh tranh của hh nk và các nhà kinh doanh nc ngoài,
những ngành hàng chưa có kn cạnh tranh cần sự trợ giúp của nn để tăng thêm năng
lực cạnh tranh. Đk quốc tế, tt TG đang có biến động mạnh ah xấu đến nền kt, quan
trợ cấp xk là những khoản hỗ trợ của cp hoặc 1 cơ quan công cộng cho các dn sx
và kinh doanh hàng xk, có kn làm tăng kn xk của sp. Gồm trợ cấp đèn đỏ, đèn
vàng, đèn xanh. Trợ cấp đèn đỏ là loại trợ cấp trực tiếp bao gồm chương trình cung
ứng tiền liên quan đến thưởng xk, cung cấp đầu vào vs n đk ưu đãi, miễn thuế trực
thu, giảm thuế gián thu đv sp xk vượt quá mức thuế đánh vào sp tương tự bán trong
nc, hoàn lại quá mức thuế nk đv nguyên liệu đầu vào sx hàng xk, bảo hiểm xk vs
chi phí ko đủ trang trải chi phí dài hạn của chương trình bảo hiểm, lãi suất tín dụng
xk thấp hơn lãi suất đi vay của cp. Trợ cấp đèn đỏ bị cấm do bóp méo TM, gây tổn
hại đến các thành viên, tạo ra sự ko công bằng trong cạnh tranh, vi pham nguyên
tắc cơ bản trong hệ thống thương mại đa phương. Ngoài ra trợ cấp đèn đỏ còn có
thể gây tổn thất. khi chính phủ bỏ ra khoản tiền chi cho trợ cấp, lợi ích lại thuộc về
các nhà sx kinh doanh hàng xk, trong dài hạn gây ra sức ì cho các nhà sx kinh
doanh đồng thời vấp phải phản ứng từ phía đối tác và nc có cùng mặt hàng xk. Lợi
ích mà nhà sx thu đc nhỏ hơn chi phí mà xh phải bỏ ra, tức là trợ cấp làm tăng chi
phí của xh
phá giá tiền tệ là việc cp sử dụng các biện pháp làm cho nội tệ mất giá so với một/1
nhóm hoặc tất cả các ngoại tệ để hàng xk trở nên rẻ hơn khi tính bằng ngoại tệ từ
đó có lợi thế cạnh tranh ở nc ngoài. Vn ko nên áp dụng biện pháp phá giá tiền tệ vì
Vn là nc xk chủ yếu dưa vào nguyên liệu nk, phá giá đồng nghĩa với giá các
nguyên liệu đầu vào cũng tăng kéo theo những bất lợi. ngoài ra phá giá tiền tệ sẽ
khiến vn chịu sự phản đối của các đối tác. Phá giá tiền tệ cúng tác động đến n vđề
của đs KT-XH
8. các rào cản TMQT: rào cản tài chính là việc cp sd các công cụ tài chính tđ
đến hđ xnk hh và dv theo hướng điều tiết TMQT hoặc bảo hộ cho sx trong
nc. Gồm thuế quan, đặt cọc nk, công cụ tiền tệ, thuế nội địa
thuế quan là thuế đánh vào hh khi di chuyển qua biên giới 1 quốc gia. Có n loại vs
cách phân loại khác nhau, theo đối tượng, theo pp tính, theo mức thuế. Thuế quan
là công cụ điều tiết hoạt động TMQT do nói đến TMQT là nói đến hđ xnk. Thuế
quan có kn điều tiết hđ xnk bởi nó là một bộ phận cấu thành nên giá cả của hh xnk.
Thuế quan đánh thấp hay cao có ah làm giảm hoặc tăng giá cả hh xnk, mà giá cả
cho phép các nc thành viên tùy tiện áp dụng bp cấm. Hạn ngạch là giới hạn tối đa
về khối lượng/ giá trị hh đc phép xk trong 1 thời kì. Hạn ngạch ko minh bạch, dễ bị
biến tướng, tạo cơ hội phát sinh các tiêu cực. giấy phép xnk đc quan niệm là thủ
tục hành chính y/c các nhà kinh doanh đệ trình đơn hoặc các tài liệu về xnk hh cho
các cơ quan quản lí hành chính có liên quan. Hh xnk phải đc cơ quan có thẩm
quyền đồng ý bằng việc cấp giấy phép. Bp này cũng giảm dần cùng với phạm việc
giảm các thủ tục hành chính do sức ép mở rộng phạm vi và đối tượng kinh doanh.
Các bp hành chính giúp kiểm soát hđ xnk hh nhưng là rào cản hạn chế qh tmqt
đồng thời bộc lộ n hạn chế như dễ nảy sinh nạn quan liêu hối lộ vì vậy các rào cản
này sẽ ngày cảng giảm
10.rào cản kĩ thuật
là nn đưa ra y/c về quy định và tiêu chuẩn kĩ thuật đv sp, đòi hỏi sp xnk phải đạt tới
tiêu chuẩn nhất định mới đc xk ở tt nc ngoài hoặc nk ở tt nội địa. đv ng tiêu dùng,
dễ dàng lựa chon và sd sp có chất lượng thông số phù hợp. vs ng sx, phải quan tâm
nâng cao chất lượng sp đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của ng tiêu dùng, vs nhà
kinh doanh dễ dàng đàm phán về một mặt hàng. Rào cản kĩ thuật xuất phát từ mục
đich bv lợi ích ng tiêu dùng, bv ng lđ, bv môi trường nên đây là nhóm bp đc WTO
cho phép áp dụng để điểu tieetd xnk nhưng phải đc công khai công bố phù hợp vs
các quy định của WTO
1. Đầu tư quốc tế vè vốn là hình thức quan hệ ktqt trong đó vốn di chuyển từ
quốc gia này sang quốc gia khác nhằm đầu tư và đem lại lợi ích cho các bên
tham gia. Đặc điểm: phương tiện đầu tư, chủ thể tham gia, luôn có 2 bên
khác quốc gia, mục đích
2. Các hình thức
Đầu tư qt trực tiếp fdi là hoạt động đtư dài hạn trong đó chủ sở hữu vốn trực tiếp
quản lí và điều hành hđ sử dụng vốn. chủ đtư có thể chọn các hình thức 100%vốn
của chủ đtư, liên doanh giữa 2 bên, hình thức hợp đồng …dựa theo quy định của
luật pháp nc nhận. đặc điểm chung của fdi là trong tg sử dụng vốn đtư, quyền sở
hữu và quyền sd vốn luôn thuộc về chủ đtư. Nhà đtư chịu trách nhiệm hoàn toàn về
kết quả đtư. Hiệu quả sd vốn phụ thuộc vào năng lực của chủ đtư; bên chủ đtư phải
Tín dụng thương mại quốc tế là hình thức đtư qt thông qua hđ cho vay và đi vay
với lãi suất thị trường giữa 2 chủ thể khác quốc gia. Hình thức là tổ chức qt vs cp,
2 cp, tư nhân vs tư nhân có/ ko có sự bảo lãnh của cp. Đặc điểm: chủ đtư có thể là
tư nhân nc ngoài, cp, tổ chức qt, lợi ích của chủ đtư ấn định trc thông qua lãi suất
thỏa thuận giữa hai bên vs lãi suất tt là cơ sở; vs bên nhận đtư, đây là nguồn vốn có
lãi suất tt làm tăng nhanh gánh nặng trả nợ trong tương lai. Nếu bên nhận đtư là dn
thì đáp ứng nhanh vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh nhưng thường thời hạn ngắn
và lãi suất cao, ah đến phần thu nhập còn lại của bên sd vốn. nếu bên nhận đtư là
cp hoặc cp bảo lãnh sẽ tác động đến việc trả nợ của cp trong trường hợp dn ko có
kn trả nợ. cp phải thận trọng vs dòng vốn này và phải kiểm soát chặt chẽ, hạn chế
vay, chỉ huy động khi đã xác định đtư cho dự án có tính khả thi cao, đảm bảo y/c
trả nợ
Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là việc các tổ chức quốc tế hoặc của chính
phủ đtư cho các nc đang pt nhắm hỗ trợ quá trình pt kt –xh nc đó. Gồm oda ko
hoàn lại và oda ưu đãi, là vốn các chủ đtư qt cho cp vay với đk ưu đãi( lượng vốn
lớn, lãi suất thấp, tg dài, có ân hạn) vì vậy thực chất là loại tín dụng ưu đãi. Chênh
lệch giữa I cho vay với I tt là yếu tố viện trợ. Đặc điểm: là dòng vốn phụ thuộc
nhiều vào mqh ctri-xh giữa 2 bên, có sự giám sát cảu bên đtư trong qt sd vốn. kn
đáp ứng chậm, có sự chênh lệch giữa lượng vốn cam kết và thực tế, thường có các
đk ràng buộc kèm theo; bên đtư có thế là các nhà tài trợ, các tổ chức qt, cp mục
đích kinh tế hoặc ctri-xh; bên nhận đtư thường là nc đang pt cần sd vốn có hiệu
quả và đúng mục đích
3. Lk ktqt là sự thành lập một tổ hợp kt giữa chủ thê của các nc trên cơ sở n
quy định chung về phổi hợp điều chỉnh và tăng cường sự thích ứng lẫn nhau
giữa các thành viên nhằm thúc đẩy các qh ktqt pt. đặc điểm
Chủ thể tham gia lk ktqt có thể là cp hoặc các tập đoàn kt nhưng luôn chịu sự tác
động điều tiết bởi chính sách kt của các cp nhằm đạt đc sự cân bằng cần thiết vs
các đk bên ngoài. Lk ktqt tạo ra khuôn khổ thống nhất về pháp lí cho cuộc cạnh
tranh bình đẳng về kt của các thành viên và tạo đk cho các qh ktqt pt
Lk ktqt là hình thức pt cao của pclđ qt, là sự hđ tự giác của các thành viên nhằm
cp. Mục đích đáp ứng y/c pcld qt ngày càng cao, có hiệu quả giữa các QG để khai
thác lợi thế và khắc phục hạn chế. mặt khác đây là sự cần thiết cho việc bảo hộ tt
kinh doanh trong và ngoài nc của các thành viên nhằm đạt đc lợi ích kt cao hơn và
tăng kn cạnh tranh. Hình thức: khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế quan,thị
trường chung, liên minh kt, liên minh tiền tệ
Tại sao khi các hình thức lk kt nn có mức độ ngày càng cao thì sự độc lập giữa
các chủ thể trong lk ngày càng giảm:Lk ktqt nn ra đời để đáp ứng y/c pclđ qt
ngày càng cao và có hiệu quả giữa các nc, để khai thác lợi thế và khắc phục hạn
chết. mặt khác đây là sự cần thiết cho việc bảo hộ tt kinh doanh trong và ngoài nc
của các thành viên nhằm đạt đc lợi ích kt cao hơn và tăng sức cạnh tranh cho mỗi
thành viên cũng như cả khổi lk. Mỗi QG khi tham gia vào các lk ktqt thì phải thực
hiện n cam kết chung của khối kt đó. Trong các khối lk luôn có các quy định, chính
sách, cam kết để ràng buộc trách nhiệm của các QG. Như vậy khi hình thức lk ktqt
nn có mức độ lk ngày càng cao tức là các nc sẽ phải thực hiện càng n các quy định
chung, các chính sách chung và các cam kết chung thì sưc ràng buộc giữa các qg
càng lớn và sự độc lập sẽ giảm
5. Tác động của lk ktqt nhà nc
Thúc đẩy tm qt pt và góp phần chuyển hướng tm qt: các nc tham gia vào hình thức
lk nào đó đều nhằm loại bỏ n rào cản tm thuế quan và phi thuế quan, điều này sẽ
tạo thuận lợi cho hđ tm qt pt. mặt khác sẽ có tác động chuyển hướng hđ tm qt từ
các nc ngoài khối lk sang các nc trong khối lk. Điều này có thể làm giảm lợi ích
chung của tg
Tạo đk cho các nc thành viên khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế của mình
cũng như thế mạnh về các nguồn lực của các nc khác trong qt pt kt do có sự pclđ qt
hợp lí giữa các qg và khai thác sd tối đa các thành tựu kh-cn
Tác động đến sự chuyển đổi cơ cấu kt của các nc theo hướng có lợi nhất, phù hợp
vs nguồn lực mỗi nc và từng bc hình thành cơ cấu kt mới có tính khu vực
Giúp cho mỗi qg nâng cao sức cạnh tranh của nền kt và hạn chế những tđ tiêu cực
của qt hội nhập kt
6. Hội nhập ktqt là thực hiện mở cửa kt qg, gắn pt kt qg vs pt kt khu vực và
vực và trên TG. Mục tiêu hội nhập ktqt là thực hiện tự do hóa tm và đtư. Do vậy để
hội nhập thì các nc từng bc dỡ bỏ rào cản vê tm và đtư tham gia vào lk ktqt. Sau
khi hội nhập, các nc phải đưa ra và thực hiện các cam kết. như vậy khi tham gia hội
nhập, thông qua các cam kết các QG phải hợp tác chặt chẽ, mở cửa tt nội địa và tận
dụng các nguồn lực bên ngoài. Tuy nhiên, mở của tạo đk cho các dn nc ngoài đtư
vào trong nc nhiều hơn. Trong cùng một mt, vs vị thế bình đẳng như nhau nhưng
lợi ích các QG lại ko đồng nhất. vì mục tiêu lợi nhuận, các dn nc ngoài này sẽ
cạnh tranh gay gắt vs các dn trong nc và các dn trong nc khi ra tt nc ngoài cũng
phải cạnh tranh vs các dn nội địa