Phần lý thuyết
1. Nền kinh tế thế giới: Khái niệm, nội dung và những xu hướng vận
động chủ yếu. Tác động của những xu hướng này đến nền kinh tế
ViệtNam.
2. Các lý thuyết về thương mại quốc tế: chủ nghĩa trọng thương, lý
thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo, lý
thuyết Hecskcher – Ohlin. Vận dụng các lý thuyết này để lý giải hoạt
động ngoại thương của Việt Nam.
3. Các công cụ của chính sách thương mại quốc tế và tác động của
chúng: thuế quan, hạn ngạch, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, hỗ trợ
xuất khẩu và các công cụ khác. Liên hệ việc áp dụng các công cụ này ở
ViệtNam.
4. Hai xu hướng cơ bản trong chính sách thương mại quốc tế: tự do hoá
thương mại và bảo hộ mậu dịch (cơ sở, nội dung, biện pháp, tác động).
Liên hệ với chính sách ngoại thương của ViệtNam.
5. Đánh giá ưu nhược điểm trong hoạt động ngoại thương của ViệtNam
thời gian qua. Các biện pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá
ViệtNamtrong điều kiện đã gia nhập WTO.
6. Đầu tư quốc tế: khái niệm, nguyên nhân, tác động chung đến các bên
liên quan. Đầu tư gián tiếp và trực tiếp nước ngoài: khái niệm, đặc điểm,
hình thức, ưu thế, bất lợi. Vai trò và tác động của FDI đối với các nước
đang phát triển.
7. Đánh giá ưu nhược điểm của đầu tư nước ngoài tại ViệtNam thời gian
qua. Giải pháp thúc đẩy việc thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian tới.
8. Tỷ giá hối đoái: khái niệm, chế độ tỷ giá hối đoái, các yếu tố ảnh
hưởng đến tỷ giá hối đoái, tác động của tỷ giá hối đoái đến thương mại và
đầu tư quốc tế.
9. Thị trường ngoại hối: khái niệm, chức năng, những đặc điểm chủ yếu,
thành viên tham gia.
10. Cán cân thanh toán quốc tế: khái niệm, ý nghĩa, các bộ phận cấu
+ Về mặt chính trị: nó có tác động làm thay đổi tương quan giữa các lực
lượng chính trị trong nền KTTG, xuất hiện các giai cấp mới, các tập đoàn
cùng các lực lượng xã hội trong nền KTTG.
+ Về mặt văn hóa – xã hội: xuất hiện các làn sóng về văn hóa, những lối
sống có tính toàn cầu và làm biến đổi nhận thức về mặt xã hội.
- Tác động đến Việt Nam
+ Việt Nam cần phải chủ động hội nhập vào nền KTTG với các chiến lược
thích hợp
+ VN cần phải điều chỉnh cơ cấu và cơ chế của nền KT cho phù hợp với xu
hướng của toàn cầu hóa. Đó là chuyển đổi nền KT theo cơ chế thị trường;
đẩy mạnh công nghiệp và dịch vụ; tạo ra sự bình đẳng giữa các thành phần
KT.
b. Sự bùng nổ của cuộc cách mạng KH – CN
- Đặc điểm:
+ Khối lượng tri thức, thông tin của loài người ngày càng gia tăng, đưa loài
người bước sang 1 nền văn minh mới, đó là nền văn minh trí tuệ hay là nền
văn minh thứ 3
→ Vấn đề đặt ra là đối với các QG cần phải có môi trường để tiếp nhận
được KH-CN và đưa vào áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.
+ Với KH-CN đang diễn ra sự cạnh tranh 1 cách hết sức gay gắt.
→ Cần phải tối thiểu hóa hay giảm thiểu thời gian từ nghiên cứu đến ứng
dụng sản xuất đại trà.
+ Đi đầu trong cuộc CM KH-CN thường là 1 tập thể các nhà KH, và đã xuất
hiện rất nhiều các nhà KH trẻ tuổi.
+ Phạm vi ứng dụng của các thành tựu KH-CN khá rộng rãi.
- Tác động của cuộc cách mạng KH-CN đối với TG.
+ Làm thay đổi cơ sở vật chất của nền KTTG, nó chuyển XH loài người
sang 1 trạng thái mới về chất.
+ Làm tăng năng suất lao động, tăng lượng của cải được sản xuất và sử dụng
1 cách có hiệu quả hơn các nguồn lực khan hiếm.
thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo,
lý thuyết Hecskcher – Ohlin. Vận dụng các lý thuyết này để lý giải hoạt
động ngoại thương của Việt Nam.
1. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.
Adam Smith (1723 – 1790), người Anh
Mác suy tôn ông là cha đẻ của nền kinh tế cổ điển
Tác phẩm tiêu biểu của ông là: “Của cải của các dân tộc” năm 1776
-Khái niệm: Lợi thế tuyệt đối là lợi thế đạt được trong trao đổi quốc tế khi
mỗi quốc gia tập trung chuyên môn hoá vào sản xuất và trao đổi những sản
phẩm có chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với quốc gia khác và thấp hơn mức
trung bình chung quốc tế thì tất cả các quốc gia sẽ đều cùng có lợi.
-Tư tưởng chủ yếu.
+Ông loại bỏ quan điểm cho rằng vàng bạc, đá quý là đại diện duy nhất cho
sự giàu có của các quốc gia.
+Thương mại quốc tế sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia , nếu
bên nào bị thiệt hại họ sẽ từ chối ngay.
+Cơ sở trao đổi thương mại quốc tế là dựa trên lợi thế tuyệt đối của mỗi
quốc gia và quốc gia nào có lợi thế tuyệt đối ở mặt hàng nào sẽ xuất khẩu
mặt hàng đó và nhập khẩu những mặt hàng không có lợi thế tuyệt đối.
-Giả định.
+Thế giới chỉ có hai quốc gia, mỗi quốc gia chỉ sản xuất hai mặt hàng.
+Giả sử rằng chi phí sản xuất đồng nhất với tiền lương công nhân.
+Giá cả hoàn toàn do chi phí sản xuất quyết định.
-Đánh giá.
Thành công:
+Quá trình trao đổi trên cơ sở lợi thế tuyệt đối sẽ làm khối lượng sản phẩm
toàn thế giới tăng lên → các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả hơn.
+ Thương mại quốc tế tạo điều kiện để tăng cường mở rộng quy mô của
những ngành có lợi thế và thu hẹp những ngành bất lợi → những trao đổi
quốc tế có sự thay đổi cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia.
0
có lợi thế s
2
và trong trao đổi thì tất cả các qgia đều cùng có lợi.
+ TMQT có thể làm thay đổi cơ cấu các ngành, những ngành nào có lợi thế
s
2
thì sẽ được tăng cường mở rộng quy mô và ngược lại.
Hạn chế:
+ Coi lđ là yếu tố s
/x
duy nhất và đồng nhất với nhau, trong khi đó ở giữa các
ngành lại có NSLĐ, mức lương, tay nghề và cơ cấu lđ khác nhau.
+ Công nghệ s
/x
luôn có sự thay đổi
+ Nếu tỷ lệ trao đổi nội địa giữa các qgia là như nhau thì có nên tham gia
vào TMQT hay k
0
, ông k
0
giải thích được.
3. Lý thuyết H-O: Sự khác nhau về tỷ lệ trao đổi hàng hoá trong nước
chính là cơ sở để tăng thêm được lợi ích thu được từ TM tuy nhiên có
một câu hỏi đặt ra là vì sao có sự khác nhau về tỉ lệ trao đổi đó.
Các giả định:
1.Thế giới có 2 qgia và mỗi qgia chỉ sx 2 loại h
2
và chỉ có 2 ytố chi phối đến
qtrình sx là lđộng và TB.
thích sự khác biệt về giá tương đối của hàng hoá và thương mại giữa các
nước.
Đbiệt theo lý thuyết này Ohlin giải thích về sở thích và phân phối thu nhập
giống nhau về hàng hoá cuối cùng tuy các ytố sx là khác nhau.
Vì vậy các ytố cung và ytố sx ở các nước khác nhau → giá cả tương đối ở
các qgia là khác nhau. Vì vậy hoạt động TM diễn ra giữa các qgia.
→ Tóm lại: Nguyên nhân của TM là do sự khác nhau về giá cả tương đối do
sự dư dật về cung các ytố sx khác nhau.
-Những kiểm nghiệm thực tế và khả năng vận dụng lý thuyết này trong thực
tế.
-Kiểm nghiệm thực tế qua Hoa Kỳ là 1 trong những nước giàu có về vốn:
+ Hoa Kỳ nên XK những mặt hàng hàm lượng TB lớn.
+ Hoa Kỳ nên NK những mặt hàng hàm lượng lđộng lớn.
-Khả năng vận dụng:
+ Nhằm điều chỉnh chính sách TM của các qgia (cụ thể là sdụng thuế để
điều chỉnh dòng vận động X-NK).
+ Điều chỉnh chính sách nguồn nhân lực cho các qgia.
4. Đánh giá chung về các lý thuyết:
Thành công:
+ Các lý thuyết này đưa ra được các cách giải thích khác nhau về nguồn gốc
và căn nguyên của TMQT.
+ Đều tính toán được lợi ích của các qgia thu được từ TMQT.
Hạn chế:
+ Trong các lý thuyết này mới chỉ đề cập đến khía cạnh cung mà chưa đề
cập đến khía cạnh cầu.
+ Các loại dịch vụ (h
2
vô hình), các ytố về marketing, vấn đề trình độ quản
lý thì chưa được tính toán đầy đủ trong các mô hình. Đồng thời cách giải
thích mới chỉ đề cập đến nguồn gốc của TMQT ở khía cạnh bộ phận mà
Để thực hiện các mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế của mỗi quốc
gia, người ta sử dụng các công cụ chủ yếu sau: Công cụ thuế quan và công
cụ phi thuế quan.
1. Công cụ thuế quan
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất hay nhập
khẩu của mỗi quốc gia.
Thuế quan bao gồm: Thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu
1.1 Thuế quan xuất khẩu: Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi
đơn vị hàng hoá xuất khẩu.
Thuế xuất khẩu hiện nay ít được các quốc gia áp dụng vì hiện nay cạnh tranh
trên thị trường quốc tế đang diễn ra quyết liệt, để tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp cạnh tranh mở rộng nên Nhà nước chỉ đánh thuế đối với một
số mặt hàng có kim ngạch lớn, mặt hàng ảnh hưởng đến an ninh quốc gia
Tác động tích cực:
- Thuế xuất khẩu làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
- Thuế xuất khẩu làm hạn chế xuất khẩu quá mức những mặt hàng khai thác
từ tài nguyên thiên nhiên, gây mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường, những mặt hàng ảnh hưởng tới an ninh lương thực quốc gia nhằm
bảo vệ lợi ích quốc gia.
Tác động tiêu cực:
- Thuế xuất khẩu tạo nên bất lợi cho khả năng xuất khẩu của quốc gia do nó
làm cho giá cả của hàng hoá bị đánh thuế vượt quá giá cả trong nước làm
giảm sản lượng hàng hoá xuất khẩu, đặc biệt là đối với nước nhỏ.
- Thuế xuất khẩu làm giảm sản lượng xuất khẩu, điều này dẫn đến các nhà
sản xuất thu hẹp quy mô sản xuất dẫn đến tình trạng thật nghiệp gia tăng,
ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội.
- Một mức thuế xuất khẩu cao và duy trì quá lâu có thể làm lợi cho các đối
thủ cạnh tranh dựa trên cơ sở cạnh tranh về giá cả.
1.2 Thuế quan nhập khẩu: Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào
mỗi đơn vị hàng hoá nhập khẩu
- Thuế đối kháng: là loại thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc
nhà sản xuất xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ
cấp.
- Thuế chống bán phá giá: : Là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng để
ngăn chặn, đối phó với hàng hoá nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường
nội địa tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh.
Ngoài ra còn một số loại thuế khác như: Thuế tối huệ quốc, thuế phi tối huệ
quốc, thuế thời vụ
2. Các công cụ phi thuế quan
2.1 Hạn ngạch :Hạn ngạch là việc hạn chế số lượng đối với một loại hàng
hoá xuất hoặc nhập khẩu thông qua hình thức cấp giấy phép.
Phân loại: gồm hạn ngạch xuất khẩu và hạn ngạch nhập khẩu.
Hạn ngạch xuất khẩu quy định một lượng hàng hoá lớn nhất được phép xuất
khẩu trong một thời hạn nhất định
Hạn ngạch nhập khẩu quy định lượng hàng hoá lớn nhất được nhập khẩu vào
một thị trường nào đó trong 1 năm.
Hạn ngạch xuất khẩu thường ít được sử dụng, hạn ngạch nhập khẩu phổ biến
hơn và thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhập khẩu gây thiệt hại
trong nước.
Tác động chung của hạn ngạch
- Chính phủ có thể kiểm soát chặt chẽ lượng hàng xuất nhập khẩu
- Chính phủ không có được nguồn thu như thuế nếu chính phủ không tổ
chức bán đấu giá hạn ngạch
- Hạn ngạch có thể dẫn đến độc quyền trong kinhdoanh dẫn đến các tiêu cực
trong tìm kiếm cơ hội để có được hạn ngạch
- Gây tốn kém trong quản lý hành chính, bất bình đẳng giữa các doanh
nghiệp
2.2 Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ
sinh phòng dịch, tiêu chuẩn đo lường, quy định về an toàn lao động, bao bì
Câu 4 : Hai xu hướng cơ bản trong chính sách thương mại quốc tế: tự
do hoá thương mại và bảo hộ mậu dịch (cơ sở, nội dung, biện pháp, tác
động). Liên hệ với chính sách ngoại thương của ViệtNam.
Chính sách thương mại quốc tế: CS TMQT là một bộ phận trong CS KTĐN
của một quốc gia. CS TMQT là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu,
nguyên tắc và các công cụ, biện pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng để
điều chỉnh các hoạt động TMQT của một quốc gia trong một thời kỳ nhất
định phù hợp với định hướng, chiến lược, mục đích đã định trong chiến lược
phát triển KT – XH của quốc gia đó.
Mỗi một quốc gia có CS TMQT khác nhau, tuy nhiên chúng đều vận động
theo những quy luật chung và chịu sự chi phối của hai xu hướng cơ bản sau:
Xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch.
a.Xu hướng tự do hóa TM
Cơ sở: do quá trình quốc tế hóa đời sống KTế thế giới, lực lượng SX phát
triển vượt ra ngoài phạm vi biên giới 1 quốc gia, phân công lao động QT
phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu, vai trò các công ty đa quốc gia được tăng
cường, các quốc gia xây dựng “kinh tế mở” để khai thác triệt để lợi thế so
sánh của nền KT mỗi nước. Trong khi đó tự do hóa TM phù hợp với xu thế
phát triển của nhân loại và mang lại lợi ích cho mỗi quốc gia, cho dù trình độ
phát triển có khác nhau.
Nội dung: nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để giảm thiểu những trở
ngại trong hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế trong quan hệ mậu dịch
QT, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động TMQT
cả bề rộng lẫn bề sâu. Xu hướng ngày nay là giảm thuế và giảm bớt hạn
ngạch thay bằng hạn ngạch thuế quan.
Kết quả: ngày càng mở cửa dễ dàng hơn thị trường nội địa cho hàng hóa,
công nghệ nứoc ngoài cũng như các hoạt động dịch vụ quốc tế được xâm
nhập vào thị trường nội địa, đồng thời cũng đạt được một sự thuận lợi hơn từ
phía các bạn hàng cho việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ từ trong nước ra
nước ngòai => tăng cường xuất khẩu & nới lỏng nhập khẩu.
xuất khẩu.
Đối với thuế nhập khẩu nên có sự nghiên cứu để giảm thuế suất tối đa,
chuyển tối đa các quy định phi thuế quan sang thuế quan
Tuy nhiên để bảo hộ cho nền kinh tế non trẻ trước sức ép quá mạnh của các
nền kinh tế khác nhà nước cũng đưa ra nhiều biện pháp bảo hộ cho nền kinh
tế:
Sử dụng những biện pháp phi thuế , thuế, hệ thống giấy phép nội địa, các
biện pháp kỹ thuật để hạn chế hàng hóa nhập khẩu
Nâng đỡ các nhà xuất khẩu nội địa bằng cách giảm hay miễn thuế xuất khẩu,
thuế doanh thu, thuế lợi tức, trợ cấp xuất khẩu,… để có thể thâm nhập thị
trường nước ngòai dễ dàng.
Câu 5: Đánh giá ưu nhược điểm trong hoạt động ngoại thương của
ViệtNam thời gian qua. Các biện pháp nâng cao sức cạnh tranh của
hàng hoá ViệtNamtrong điều kiện đã gia nhập WTO.
1. Đánh giá:
Ưu điểm:
-Tổng kim ngạch ngoại thương tăng lên nhanh chóng. Từ năm 2000, với
mức xuất khẩu bình quân 180USD/người(tăng gấp 6 lần năm 1990), nước ta
đã ra khỏi khu vực các nước có nền ngoại thương kém phát triển. Mức sản
lượng xuất khẩu ngày càng tăng. Kim ngạch bình quân năm 2005 đạt gần
400 triệu USD/người.
-Tốc độ tăng trưởng ngoại thương nhanh qua các năm và tăng cao hơn tốc độ
tăng trưởng cuả sản xuất. Tốc độ tăng xuất khẩu hàng năm trên 20%/năm.
-Cơ cấu mặt hàng phong phú đa dạng và được chuyển đổi cơ cấu theo hướng
tích cực. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là dầu thô, dệt may, giày dép, thuỷ
sản, điện tử, máy tính, gạo, sản phẩm gỗ,… Cơ cấu xuất khẩu được cải thiện
theo hướng giảm dần xuất khẩu hàng thô, tăng hàng chế biến và tăng giá trị
gia tăng trong hàng hóa xuất khẩu.
-Thị trường xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng và chuyển đổi hướng:
trước đây, chủ yếu Việt Nam có quan hệ buôn bán với Liên Xô và Đông Âu,
2. Biện pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam:
Biện pháp vĩ mô:
+ Tăng cường mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế, quan hệ
thương mại với các nước trên thế giới. Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết
với các quốc gia và WTO.
+ Đổi mới thể chế và chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu theo
hướng minh bạch hoá nhằm khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi đối
tượng kinh doanh có hiệu quả.
+ Phải có chiến lược quy hoạch và xây dựng các dự án sản xuất hàng hoá
xuất khẩu trên cơ sở đánh giá đúng tiềm năng và lợi thế của từng vùng. Tiếp
tục chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu từ sản phẩm thô, sơ chế sang các sản phẩm
xuất khẩu chế biến sâu và có giá trị cao thông qua phát triển công nghệ chế
biến, gắn vùng nguyên liệu với công nghệ chế biến, kiểm soát hoạt động
nhập khẩu.
+ Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, chính phủ cần hỗ trợ các
doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thông tin về thị trường xuất khẩu. Bên
cạnh việc mở rộng thị trường mới cần không ngừng củng cố thị trường
truyền thống vì đó là những thị trường có sức mua khá lớn và điều kiện cạnh
tranh có phần thuận lợi hơn đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
+ Ưu tiên nhập khẩu các hàng hoá, công nghệ mới áp dụng vào sản xuất
hàng xuất khẩu.
+ Đổi mới hoạt động của các tổng công ty, khuyến khích việc thành lập các
hiệp hội ngành hàng xuất khẩu nhằm đáp ứng các hợp đồng lớn và dài hạn.
Mặt khác tránh hiện tượng chen chân trên sân nhà và làm giảm uy tín hàng
hoá Việt Nam.
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là đào tạo đội ngũ cán bộ
đàm phán thương mại
Biện pháp vi mô:
+ Lựa chọn mặt hàng kinh doanh có nhiều triển vọng, có thế mạnh của Việt
Nam như gạo, cà phê, cao su, thuỷ sản, hạt điều, dệt may, dây cáp điện, linh
+Tính sinh lãi.
+Tính rủi ro.
-Chủ sở hữu đầu tư là người nước ngoài
-Các yếu tố đầu tư di chuyển ra khỏi biên giới.
3.vai trò và tác động của đầu tư
Đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư :
-Tác động tích cực:
+Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
+ Giúp xây dựng được thị trường cung cấp nguyên vật liệu ổn định.
+ Giúp bành trướng sức mạnh kinh tế ,nâng cao uy tín trên thị trường quốc
tế.
+ Giúp phân tán rủi ro,do tình hình kinh tế - chính trị bất ổn.
+ Giúp thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng có hiệu quả
-Tác động tiêu cực:
+Chủ đầu tư có thể gặp rủi ro lớn nếu không hiểu biết về môi trường đầu tư.
+Dẫn tới làm giảm việc làm ở nước chủ đầu tư.
+Có thể xảy ra hiện tượng chảy máu chất xám trong quá trình chuyển giao
công nghệ.
+ Nếu không có định hướng và chính sách thích hợp thì các nhà kinh doanh
không muốn kinh doanh trong nước mà chỉ muốn kinh doanh ở nước
ngoài ,gây ra sự tụt hậu của nước chủ vốn đầu tư.
Đối vs nước tiếp nhận vốn
-Đối với các nước tư bản phát triển
+Giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế và xã hội trong nước.
+Giúp cải thiện cán cân thanh toán.
+ Giúp tạo công ăn việc làm mới.
+ Giúp tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế
+ Tạo môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển của kinh tế và thương
mại.
+ Giúp học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài
đến nay, khu vực này chiếm khoảng hơn 60% tổng vốn đăng ký.
- Về lợi ích kinh tế xã hội: Các dự án FDI đi vào hoạt động đã thu hút đước
hàng chục vạn lao động. Tạo ra một khối lượng hàng hoá xuất khẩu trị giá
hàng chục tỷ đồng trong mỗi năm góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng.
Ngoài ra còn giúp Việt Nam tiếp nhận công nghệ cao, phát triển nguồn nhân
lực…
2.2/ Nhược điểm
- Tỷ lệ Vốn thực hiện/ vốn đăng ký còn ở mức thấp, chiếm khoảng >53%
(tính đến 12/2003). Quy mô bình quân một dự án còn nhỏ.
- Một số dự án đã bị đổ bể hoặc bị rút giấy phép hoạt động (khoảng trên 15%
số dự án được cấp giấy phép) đưa đến sự thiệt hại cho cả hai bên.
- Tỷ lệ vốn góp trong nhiều dự án của nhiều doanh nghiệp Việt Nam rất
thấp(chỉ chiếm khoảng 20 – 30% vốn pháp định), chủ yếu là quyền sử dụng
đất=>sự thiệt thòi trong phân chia lợi nhuận.
- Sự mất cân đối đáng kể về thu hút vốn đầu tư theo vùng lãnh thổ.
3. Giải pháp thúc đẩy thu hút đầu tư vào việt nam và sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn đầu tư
3.1.Từ phía nhà nước
- Tạo môi trường đầu tư thuận lợi: bảo đảm sự ổn định về chính trị - xã hội
và kinh tế, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư theo hướng đồng
bộ và hấp dẫn…
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư…
- Nhà nước cần mở rộng và củng cố quan hệ ngoại giao với nước ngoài
…………………….
3.2. Từ phía các doanh nghiệp
- Chủ động trong việc xúc tiến thu hút FDI
- Đổi mới máy móc, công nghệ để nâng cao khả năng cạnh tranh
- Chủ động đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
Câu 8 : Tỷ giá hối đoái: khái niệm, chế độ tỷ giá hối đoái, các yếu tố ảnh
nghĩa áp dụng trên thị trường cần phải cao hơn mức tỷ giá ngang giá sức
mua.
• Các yếu tố ảnh hưởng đến TGHĐ:
+ Mức chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia: Giả sử các yếu tố khác
không thay đổi, nếu mức lạm phát trong nước có xu hướng cao hơn mức lạm
phát của nước ngoài thì xét về mặt thực tế và việc so sánh ngang giá sức
mua thì đồng nội tệ có xu hướng giảm so với đồng ngoai tệ. Do lượng tiền
tăng thêm để mua được một lượng hàng hoa tính bằng đồng nội tệ cao hơn
so với tính bằng đồng ngoại tệ. Hay nói cách khác, mức độ mất giá của đồng
nội tệ cao hơn so với đồng ngoại tệ. trong trường hợp ngược lại, khi tỷ giá
lạm phát trong nước thấp hơn dẫn đến TGHD giảm, nội tệ tăng giá.
+ Mức độ tăng hay giảm của GNP: GNP tăng hay giảm xuống, trong điều
kiện các nhân tố khác ko đổi, sẽ làm tăng hay giảm nhu cầu về hàng hóa và
dịch vụ nhập khẩu, do đó sẽ làm cho nhu cầu ngoại hối để thanh toán hàng
nhập khẩu ssex tăng lên hoặc giảm xuống.
+ Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước: Giả sử như mức lãi suất ngắn hạn
của một nước tăng lên một cách tương đối so với nước khác, trong đk các
nhân tố khác không đổi, thì vốn ngắn hạn từ nước ngoài sẽ chảy vào nước đó
tăng lên nhằm thu mức chênh lệch lãi suất. Điều này làm cho cung ngoại hối
tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi dẫn đến sự thay đỏi tỷ giá.
+ Những dự đoán về TGHĐ: Là dự đoán của những người tham gia vào thị
trường ngoại hối về triển vọng lên giá hay xuống giá của đồng tiền nào đó,
có thể là một nhân tố quan trọng có thể là một nhân tố quan trọng quyết định
đến sự biến động của tỷ giá.
+ Sự can thiệp của CP: Bất kỳ một CS nào của CP mà có tác động đến tỷ lệ
lạm phát , thu nhập thực té hoặc mức lãi suất trong nước đều có ảnh hưởng
đến sự biến động của TGHĐ. CP sử dụng 3 loại hình can thiệp chủ yếu : can
thiệp vào thương mại quóc tế, đầu tư quốc tế và can thiệp trực tiếp vào thị
trường ngoại hối (mua vào hoặc bán ra ngoại tệ)
Ngoài ra, TGHD còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như: khủng
ngoại tệ nhằm phục vụ cho chu chuyển, thanh toán trong lĩnh vực đầu tư,
thương mại và phi thương mại quốc tế.
-TTNH là công cụ để NHTM có thể thực hiện chính sách tiền tệ nhằm điều
khiển nền kinh tế theo mục tiêu của chính phủ.
TTNH là công cụ tín dụng.