Giải pháp nâng cao vai trò quản lí và hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng công ty đường sông miền bắc - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần mở đầu
Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù dới hình thức kinh tế xã hội
nào vấn đề đợc nêu ra trớc tiên cũng là hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là mục
tiêu phấn đấu của một nền sản xuất, là thớc đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc
dân cũng nh từng đơn vị sản xuất.
Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng là mục tiêu lớn nhất của
mọi doanh nghiệp. Để đạt đợc điều đó mà vẫn đảm bảo chất lợng tốt, gía thành
hợp lí, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lí và sử
dụng vốn là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định kết quả và hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong cơ chế bao cấp trớc đây vốn sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp Nhà nớc hầu hết đợc Nhà nớc tài trợ thông qua cấp phát vốn, đồng thời
Nhà nớc quản lí về giá cả sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch lãi Nhà nớc thu - lỗ
Nhà nớc bù, do vậy các doanh nghiệp Nhà nớc hầu nh không quan tâm đến hiệu
quả sử dụng của đồng vốn. Nhiều doanh nghiệp đã không bảo toàn và phát triển
đợc vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp, tình trạng lãi giả lỗ thật ăn mòn vào vốn
xảy ra phổ biến trong các doanh nghiệp Nhà nớc. Bớc sang nền kinh tế thị trờng
có sự quản lí và điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, nhiều thành phần kinh tế song
song tồn tại, cạnh tranh lẫn nhau gay gắt. Bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn
hiệu quả, đứng vững trong cơ chế mới là những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu
quả dẫn đến phá sản hàng loạt.
Trớc tình hình đó, Nghị quyết đại hội lần thứ VI BCH Trung ơng Đảng
cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh " Các xí nghiệp quốc doanh không còn đợc
bao cấp về giá và vốn, phải chủ động kinh doanh, phải bảo đảm tự bù đắp chi
phí, nộp đủ thuế và có lãi...". Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải gắn
với thị trơng, bám sát thị trờng, tự chủ về vốn và tự chủ trong sản xuất kinh
doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, nhất là trong kinh doanh đờng
sông không phải là vấn đề mới mẻ. Nó đợc hình thành ngay sau khi tài chính ra

2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Vai trò và nội dung của quản lý và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp sản xuất
I. Vốn và quản lí vốn trong kinh doanh
1. Khái niệm về vốn sản xuất kinh doanh
Bất cứ một doanh nghiệp nào lúc đầu cũng phải có một lợng tiền vốn nhất
định để thực hiện những khoản đầu t ban đầu cần thiết cho việc xây dựng và
khởi động doanh nghiệp. Vốn là yếu tố vật chất cần thiết nhất và cần đợc sử
dụng có hiệu quả. Doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ vật t, để đầu t mua sắm
máy móc thiết bị, để chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh và đợc thể hiện
ở nhiều hình thái vật chất khác nhau. Do có sự tác động của lao động vào đối t-
ợng lao động thông qua t liệu lao động thì hàng hoá và dịch vụ đợc tạo ra nhằm
tiêu thụ trên thị trờng. Sau cùng các hình thái vật chất khác nhau sẽ lại đợc
chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu. Quá trình trao đổi đó đảm bảo cho sự
ra đời, vận hành và phát triển của doanh nghiệp có thể diễn tả nh sau:
Tài sản thực tế
Tiền Tài sản thực tế - Tài sản có tài chính Tiền
Tài sản có tài chính
Sự thay đổi trên làm thay đổi số d ban đầu (đầu kỳ) của ngân quỹ và sẽ dẫn
đến số d cuối kỳ lớn hơn số d đầu kỳ - tạo ra giá trị thặng d. Điều đó có nghĩa là
số tiền thu đợc do tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ phải đảm bảo bù đắp toàn bộ chi
phí và có lãi. Nh vậy số tiền đã ứng ra ban đầu không những chỉ đợc bảo tồn mà
còn đợc tăng thêm do hoạt động kinh doanh đem lại. Toàn bộ giá trị ứng ra cho
sản xuất kinh doanh đó đợc gọi là vốn. Tuy nhiên giá trị ứng trớc đó không đơn
thuần là vật chất hữu hình, mà một số tài sản không có hình thái vật chất cụ thể
nhng nó chứa đựng một giá trị đầu t nhất định nh: tên doanh nghiệp, nhãn hiệu
sản phẩm, lợi thế thơng mại, đặc quyền kinh doanh... cũng có giá trị nh vốn.
Những phân tích khái quát trên đây cho ta quan điểm toàn diện về vốn: "Vốn là

mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng khẩn trơng tài sản cố định và các
điều kiện ảnh hởng tới độ bền lâu của tài sản cố định nh chế độ quản lý sử
dụng, bảo dỡng, điều kiện môi trờng... Những chỉ dẫn trên đa ra tới một góc
nhìn về đặc tính chuyển đổi thành tiền chậm chạp của tài sản cố định. Tuy thế,
các tài sản cố định có giá trị cao có thể có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi
vay vốn.
b) Cơ cấu vốn cố định:
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cơ cấu vốn cố định là tỉ lệ phần trăm của từng nhóm vốn cố định chiếm
trong tổng số vốn cố định. nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có một ý nghĩa quan
trọng là cho phép đánh giá việc đầu t có đúng đắn hay không và cho phép xác
định hớng đầu t vốn cố định trong thời gian tới. Để đạt đợc ý nghĩa đúng đắn
đó, khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định phải nghiên cứu trên hai giác độ: nội
dung cấu thành và mối quan hệ tỉ lệ trong mỗi bộ phận so với toàn bộ. Vấn đề
cơ bản trong việc nghiên cứu này phải là xây dựng đợc một cơ cấu hợp lý phù
hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản
xuất, trình độ quản lý, để các nguồn vốn đợc sử dụng hợp lý và có hiệu quả
nhất. Cần lu ý rằng quan hệ tỷ trọng trong cơ cấu vốn là chỉ tiêu động. Điều này
đòi hỏi cán bộ quản lý phải không ngừng nghiên cứu tìm tòi để có đợc cơ cấu
tối u.
Theo chế độ hiện hành VCĐ của doanh nghiệp đợc biểu hiện thành hình
thái giá trị của các loại tài sản cố định sau đây đang dùng trong quá trình sản
xuất:
1) Nhà cửa đợc xây dựng cho các phân xởng sản xuất và quản lý
2) Vật kiến trúc để phục vụ sản xuất và quản lý
3) Thiết bị động lực
4) Hệ thống truyền dẫn
5) Máy móc, thiết bị sản xuất
6) Dụng cụ làm việc, đo lờng, thí nghiệm

là số vốn doanh nghiệp đầu t để dự trữ vật t, để chi phí cho quá trình sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp. Hoàn toàn
khách quan không nh vốn cố định, VLĐ tham gia hoàn toàn vào quá trình sản
xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình thái giá trị khác nhau nh tiền tệ, đối t-
ợng lao động, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và trở lại hình
thái tiền tệ ban đầu sau khi tiêu thụ sản phẩm. Nh vậy vốn lu động chu chuyển
nhanh hơn vốn cố định, quá trình vận động của VLĐ thể hiện dới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sống trong
quá trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lu thông.
Sự lu thông về mặt hiện vật và giá trị của VLĐ ở các doanh nghiệp sản
xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung:
T - H - SX - H' - T'
Trong quá trình vận động, đầu tiên VLĐ biểu hiện dới hình thức tiền tệ và
khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Một vòng khép kín đó gợi mở cho
chúng ta thấy hàng hoá đợc mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau đó đem bán
ra, việc bán đợc hàng tức là đợc khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp nhận đ-
ợc tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng. Từ các kết quả đó giúp ta
sáng taọ ra một cách thức quản lý vốn lu động tối u và đánh giá đợc hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
b) Cơ cấu vốn lu động:
Xác định cơ cấu VLĐ hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác sử dụng
hiệu quả vốn lu động. Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng bộ phận,
đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý VLĐ. Trên cơ sở đó đáp ứng đợc phần
nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốn cho sản xuất.
Cơ cấu VLĐ là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so với toàn

cấp cho đơn vị thuộc khối nhà nớc; nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do xã viên hợp
tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ doanh nghiệp t
nhân.
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Nguồn này hình thành từ kết quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất và các khoản
chênh lệch hàng hoá tồn kho theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn.
+ Nguồn vốn lu động liên doanh: gồm có các khoản vốn của các đơn vị
tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên vật
liệu, công cụ lao động nhỏ v.v...
- Vốn coi nh tự có: đợc hình thành do phơng pháp kết toán hiện hành, có
một số khoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhng có thể sử dụng trong
thời gian rỗi để bổ sung vốn lu động. Thuộc khoản này có: tiền thuế, tiền lơng,
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bảo hiểm xã hội, phí trích trớc cha đến hạn phải chi trả có thể sử dụng và các
khoản nợ khác.
- Vốn đi vay: nhằm đảm bảo nhu cầu thanh toán bức thiết trong khi hàng
cha bán đã mua hoặc sự không khớp trong thanh toán. Nguồn vốn đi vay là
nguồn vốn cần thiết, song cần chú ý tới các hình thức vay khác nhau với tỉ lệ lãi
suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay.
Bằng cách nghiên cứu các nguồn của cả vốn lu động và vốn cố định nh
trên, ngời kinh doanh có thể đạt đợc sự tổng hợp về các nguồn vốn theo các chỉ
dẫn của kế toán tài chính. Nguồn vốn ở các doanh nghiệp giờ đây trở thành
nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện ở khoản
"có"; nợ phải trả chính là khoản vay, nợ của doanh nghiệp đối với các tổ chức,
cá nhân... để đầu t, hình thành tài sản của doanh nghiệp, đợc sử dụng trong một
thời gian nhất định và sau đó phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi nh đã cam kết. ý
nghĩa của việc nghiên cứu này cho ta tạo quan hệ giữa vốn và nguồn vốn về ph-
ơng diện giá trị đầu t nh sau:
Giá trị TSCĐ + Giá trị TSLĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

Nhóm hai thuộc quá trình sử dụng: đợc xem xét về mức độ đảm nhận về
thời gian và cờng độ sử dụng, tay nghề công nhân, việc chấp hành quy tắc, quy
trình kỹ thuật, chế độ bảo dỡng, sửa chữa.
Nhóm ba thuộc các yếu tố tự nhiên nh độ ẩm, khí hậu, thời tiết...
Hao mòn vô hình là sự hao mòn chủ yếu do năng suất lao động xã hội tăng
lên và sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, tổ chức sản xuất. Hệ quả của hai nguyên
do này dẫn đến việc ngời ta sản xuất ra tài sản cố định cùng loại nhng lại có
chất lợng cao hơn mà giá lại rẻ hơn. Và nh thế tài sản cố định của ta nghiễm
nhiên bị sụt giá.
Xuất phát từ việc nghiên cứu hao mòn tài sản cố định cung cấp cho chúng
ta những luận cứ cần thiết minh chứng cho việc "bảo vệ" tài sản cố định nhằm
giảm tối đa tổn thất hữu hình và hao mòn vô hình. Những biện pháp thờng đợc
sử dụng nh nâng cao cờng độ và thời gian sử dụng, nâng cao chất lợng, hạ giá
thành chế tạo và xây lắp tài sản cố định, tổ chức tốt việc bảo quản và sửa chữa
máy móc thiết bị, nâng cao ý thức trách nhiệm của công nhân. Một ý nghĩa
khác là nó cũng cung cấp cho ta cơ sở tốt để lập nên kế hoạch khấu hao tài sản
cố định, kế hoạch bảo toàn và phát triển vốn cố định.
* Khấu hao tài sản cố định:
Trong quá trình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất của
tài sản cố định không thay đổi nhng giá trị của nó hao mòn dần và chuyển từng
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần vào giá thành sản phẩm mới đợc sản xuất ra. Phần giá trị này đợc thu hồi
dới hình thức khấu hao và đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm. Nh vậy khấu
hao tài sản cố định là một khoản cấu thành phí lu thông và đợc bù đắp bằng
doanh thu bán hàng. Về thực chất, khấu hao là quá trình giảm giá trị của tài sản
cố định. Việc suy giảm giá trị của tài sản cố định cuối cùng sẽ dẫn đến khấu
hao hết tài sản cố định, khi đó phải đầu t để có đợc tài sản cố định khác. Vậy
quá trình này diễn ra trong bao lâu? Sở dĩ đòi hỏi yêu cầu chính xác tơng đối về
thời gian nh vậy bởi hai nguyên nhân: thứ nhất nếu xác định không đúng thời

+
_
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bộ phận thứ hai là tiền khấu hao sửa chữa lớn nhằm sửa chữa tài sản cố
định một cách có hệ thống và kế hoạch để duy trì khả năng sản xuất của tài sản
cố định trong suốt thời kỳ sử dụng. Doanh nghiệp trích tiền khấu hao sửa chữa
lớn gửi vào một tài khoản riêng ở ngân hàng đầu t và phát triển để dùng làm
nguồn vốn cho kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ.
Giờ đây ta có thể thấy mối quan hệ giữa thời hạn sử dụng TSCĐ và tỉ lệ
trích khấu hao, do đó có thể chỉ ra ý nghĩa cụ thể ở phần hao mòn đã đề cập
đến. Rõ ràng nếu tỉ lệ khấu hao quá thấp hay thời hạn sử dụng quá dài, sẽ không
đủ bù đắp hao mòn thực tế của TSCĐ, vì vậy không đảm bảo đợc công tác bảo
toàn và phát triển vốn. Ngợc lại nếu tỉ lệ khấu hao quá cao hay thời hạn sử dụng
TSCĐ đợc xác định quá ít, sẽ làm tăng giá thành sản phẩm một cách giả tạo, tạo
ra những khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hoá.
b) Kế hoạch khấu hao tài sản cố định:
Bằng cách lập lên kế hoạch khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp đã có
thể định ra đợc tiến độ và mức trích khấu hao tài sản cố định từng nhóm và toàn
bộ doanh nghiệp. Để lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định cần phải xác định đ-
ợc tổng giá trị TSCĐ đầu kỳ, tổng giá trị TSCĐ tăng thêm và giảm đi trong kỳ,
mức khấu hao phải trích trong năm và tình hình phân phối sử dụng các quỹ
khấu hao. Theo quy định số 517/TTg ngày 21/10/1995 kế hoạch khấu hao
TSCĐ bao gồm:
- TSCĐ không phải tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn (đất đai).
- TSCĐ tăng thêm trong năm kế hoạch, nếu tăng vào một ngày nào đó của
tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
Giá trị bình quân
của TSCĐ tăng thêm
trong năm KH
=

TSCĐ bình quân
giảm trong kỳ
Cùng với các yêu cầu trên, ta còn phải xác định đợc chỉ tiêu tổng quỹ khấu
hao cơ bản và quỹ khấu hao sửa chữa lớn. Sau đó phải xác định đợc chỉ tiêu quỹ
khấu hao cơ bản trích nộp vào quỹ khấu hao của kỳ kế hoạch theo công thức
sau:
Quỹ khấu hao
cơ bản phải trích
kỳ kế hoạch
=
=
Quỹ khấu hao cơ
bản năm trớc
chuyển sang
+
+
Tổng giá trị khấu
hao cơ bản kỳ kế
hoạch
-
-
Quỹ khấu hao
cơ bản chuyển
sang năm sau
Nghiên cứu các chỉ tiêu của kế hoạch khấu hao TSCĐ cho ta một ý nghĩa
đáng lu ý trong việc đề xuất các ý kiến cho quản lý vốn cố định ở doanh nghiệp.
Bằng việc xem xét mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu và xác định các nguyên
nhân tăng giảm đó, ngời quản lý thấy rõ đợc phần nào cảnh quan và tình hình
TSCĐ của doanh nghiệp để có các biện pháp điều chỉnh hợp lý. Một ý nghĩa
khác là cung cấp những thông số cần thiết cho việc lập các kế hoạch, chơng

sản xuất kinh doanh trớc khi hết niên hạn sử dụng, không sử dụng vốn cố định
sai mục đích hoặc đi mua bán lại TSCĐ tạo chênh lệnh giá để ăn chia vào vốn,
phải duy trì và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Về mặt vô hình: đòi hỏi công ty phải có tỉ lệ khấu hao hợp lý bảo đảm cho
tái sản xuất TSCĐ mới.
Tuy vậy, chúng ta cần phải xác định đợc số vốn cố định cần phải bảo toàn
đến cuối kỳ theo công thức:
Vốn cố
định phải
bảo toàn
=
=
Vốn cố định
đợc giao đầu
kỳ
--
Khấu hao
đã trích
trong kỳ
X
Hệ số điều
chỉnh TSCĐ
Giá trị TSCĐ
(tăng, giảm
trong kỳ)
Những thành công trong công tác bảo toàn VCĐ sẽ tạo cơ sở tốt cho kế
hoạch phát triển VCĐ. Phát triển VCĐ đợc doanh nghiệp trích từ lợi nhuận để
lại doanh nghiệp và phần khấu hao cơ bản để lại đầu t xây dựng cơ bản, thực
hiện tái sản xuất mở rộng và mua sắm mới TSCĐ.
1. 2 - Nội dung hoạt động quản lý vốn lu động:

dự trữ
=
Số ngày cách
nhau giữa 2
lần mua
x
Hệ số
thu mua
xen kẽ
+
Số ngày
vận
chuyển
+
Số ngày
chỉnh lý
chuẩn bị
+
Số ngày
bảo
hiểm
Thứ hai, VLĐ định mức ở khâu sản xuất: đợc xác định riêng cho sản
phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ.
- VLĐ định mức cho sản phẩm dở dang đợc xác định theo công thức:
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Định mức VLĐ
cho sản phẩm
dở dang
=

cho chi phí chờ
phân bổ
=
Mức dự trữ đầu
năm của chi phí
chờ phân bổ
+
Số phát sinh chi
phí chờ phân bổ
trong năm
-
Số phải phân
bổ trong năm
Thứ ba, VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ: bao gồm VLĐ định mức cho
thành phẩm và hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm.
- VLĐ định mức cho thành phẩm đợc xác định theo công thức:
Vốn lu động định
mức cho thành
phẩm
=
Tổng giá thành công x-
ởng của số lợng hàng
hoá
: 360 x
Định mức số
ngày dự trữ
thành phẩm
- Đối với hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm (là hàng hoá
doanh nghiệp mua rồi tiêu thụ ngay), VLĐ định mức xác định theo công thức:
Định mức VLĐ cho

kỳ để thoả mãn đẳng thức:
Số VLĐ đầu kỳ
=
VLĐ cuối kỳ
Đơn giá sản phẩm mà doanh nghiệp KD Giá 1 SP kinh doanh tại thời điểm đó
Bảo toàn vốn lu động về mặt giá trị, thực chất không cần thiết số VLĐ đầu
kỳ phải bằng số VLĐ cuối kỳ, mà đòi hỏi doanh nghiệp phải giữ đợc giá trị thực
tế hay sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật t cho khâu dự trữ và
tài sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Do vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải th-
ờng xuyên thực hiện việc hạch toán đúng giá trị thực tế của vật t, hàng hoá theo
mức diễn biến giá cả trên thị trờng nhằm tính đúng, tính đủ chi phí vật t, hàng
hoá vào giá thành sản phẩm, giá vốn hàng hoá và phí lu thông để thực hiện bảo
toàn vốn lu động.
Tuy vậy, chúng ta cần phải xác định đợc số vốn lu động cần phải bảo toàn
theo công thức sau:
Số VLĐ phải bảo toàn
đến cuối kỳ
=
Số VLĐ đợc giao đầu
kỳ
x
Hệ số trợt giá VLĐ
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quan tâm đến công thức này cần chú ý đến: số vốn đợc giao, hệ số trợt
giá. Số vốn đã đợc giao là số vốn lu động giao lần đầu cho doanh nghiệp đã xác
định trong biên bảo giao nhận vốn. Còn khi nói tới hệ số trợt giá VLĐ do cơ
quan chủ quản và cơ quan tài chính xác định cho doanh nghiệp, nó dựa trên cơ
sở mức tăng (giảm) giá thực tế cuối năm so với đầu năm của một số vật t chủ

bia... thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu
hồi vốn nhanh. Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm
này có giá trị thấp, do vậy dễ có điều kiện đổi mới. Ngợc lại, nếu sản phẩm có
vòng đời dài, có giá trị lớn, đợc sản xuất trên dây chuyền có giá trị lớn nh máy
thu hình, ôtô, xe máy... sẽ là tác nhân hạn chế doanh thu.
1.4 - Tác động của thị trờng:
Tuỳ theo mỗi loại thị trờng mà doanh nghiệp tham gia sẽ tác động đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh theo những khía cạnh khác nhau. Nếu thị tr-
ờng đó là cạnh tranh tự do, những sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín lâu
đối với ngời tiêu dùng thì sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở
rộng thị trờng. Đối với thị trờng sản phẩm không ổn định (theo màu, theo thời
điểm, thị hiếu) thì hiệu quả sử dụng vốn cũng không ổn định qua việc doanh thu
biến động lớn qua các thời điểm này.
1.5 - Trình độ tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất, hạch toán nội bộ
doanh nghiệp:
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất phải gọn
nhẹ, trùng khớp nhịp nhàng với nhau, với mỗi phơng thức sản xuất và loại hình
sản xuất sẽ có những tác động khác nhau tới tiến độ sản xuất, phơng pháp và
quy định vận hành máy móc, số ca, số tổ sản xuất , số bộ phận phục vụ sản xuất
...
Mặt khác, đặc điểm của công tác hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp
(luôn gắn với tính chất của tổ chức sản xuất và quản lí trong cùng doanh
nghiệp) có tác động không nhỏ. Công tác kế toán đã dùng những công cụ của
mình để đo hiệu quả sử dụng vốn... Kế toán phải có nhiệm vụ phát hiện những
tồn tại trong quá trình sử dụng vốn và đề xuất những biện pháp giải quyết.
1.6 - Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất
trong doanh nghiệp:
Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ cao đủ để thích ứng với
trình độ công nghệ dây chuyền sản xuất thì các máy móc trong dây chuyền sẽ
19

chỉ tiêu của nó. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực xã hội để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực
thấp nhất. Hiệu quả kinh tế có thể tính theo công thức sau:
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết quả đầu vào
Hiệu quả kinh tế =
Yếu tố đầu ra
Xuất phát từ những nguyên lý chung nh vậy, trong lĩnh vực vốn kinh
doanh định ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn chính là
quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh, hay cụ thể là quan hệ
giữa toàn bộ kết quả kinh doanh và toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó
đợc xác định bằng thớc đo tiền tệ. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không chỉ
thể hiện đơn thuần ở kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mà còn thể hiện
ở nhiều chỉ tiêu liên quan khác.
2.1 - Một số chỉ tiêu chung về tình hình sử dụng vốn:
a) Cơ cấu vốn:
Sức mạnh tiềm ẩn của một doanh nghiệp nhiều khi đợc thể hiện thông qua
cơ cấu vốn. Chứng minh cho luận điểm này chúng ta thấy rằng trình độ sử dụng
vốn của ban lãnh đạo doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh là những
yếu tố quan trọng khắc hoạ nên sức mạnh của doanh nghiệp. Đồng thời chính
những yếu tố đó tạo nên một cơ cấu vốn đặc trng cho doanh nghiệp, không
giống các doanh nghiệp cùng loại khác. Nh vậy tỉ số cơ cấu vốn không phải là
một con số ngẫu nhiên mà là con số thể hiện ý chí của doanh nghiệp. Về mặt
giá trị, tỉ số đó cho ta biết trong tổng số vốn ở doanh nghiệp đang sử dụng có
bao nhiêu đầu t vào vốn lu động, có bao nhiêu đầu t vào tài sản cố định. Vấn đề
đặt ra là phải xây dựng đợc cơ cấu vốn khoẻ, hợp lý.
Cơ cấu cho từng loại vốn đợc tính nh sau:
Tỉ trọng VCĐ
(Tỉ trọng TSCĐ)

=
Các khoản phải thu x 360
Doanh thu bình quân ngày Doanh thu năm
2. 2 - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ:
a) Sức sản xuất của TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại mấy
đồng giá trị sản lợng (hay doanh thu thuần).
Sức sản xuất của tài sản
cố định
=
Tổng doanh thu thuần (hay giá trị tổng sản lợng)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
b) Sức sinh lời của TSCĐ
Chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ cho biết một đồng nguyên giá bình quân
TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sức sinh lợi của tài sản
cố định
=
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
c) Suất hao phí tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuận
thuần cần có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ
Suất hao phí tài sản cố
định
=
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Giá trị tổng sản lợng (hay doanh thu thuần, lợi nhuận

Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số
vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
d) Thời gian của một vòng luân chyyển
Thời gian một vòng luân
chuyển
=
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số ngày cần thiết để vốn lu động quay đợc
một vòng. Thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển
càng lớn.
e) Hệ số đảm nhiệm vốn lu động:
Hệ số đảm nhiệm vốn
lu động
=
Vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn l-
u động bình quân.
Trong khi phân tích để tìm ra một kết luận về tính hiệu quả hay không
hiệu quả, cần tính ra các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.
Khi tính các chỉ tiêu cần chú ý các nhân tố sau:
+ Tổng doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ - (Thuế VAT
hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu+ chiết khấu hàng bán + giảm giá
hàng bán + doanh thu hàng đã bán bị trả lại).
+ Thời gian của kỳ phân tích: quy định một tháng là 30 ngày, một quý là
90 ngày và một năm là 360 ngày.
Tổng vốn lu động 4 quý

doanh các doanh nghiệp phải ngăn ngừa và giảm tối đa các khoản nợ đến hạn
hoặc quá hạn vẫn cha trả đợc hoặc cha đòi đợc. Bởi vì, sự chiếm dụng vốn quá
hạn của khách hàng, một mặt gây khó khăn về vốn cho doanh nghiệp, mặt khác
do thiếu vốn, thiếu tiền mặt để thanh toán các khoản phải trả, doanh nghiệp sẽ
phải đi vay, chịu lãi suất tín dụng, điều đó làm giảm tỉ suất lợi nhuận, làm chậm
tốc độ luân chuyển vốn. Chính vì vậy, phân tích tình hình thanh toán của doanh
nghiệp trở lên tối cần thiết nhằm xem xét mức biến động của các khoản phải
thu, phải trả, tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn cha đòi đợc hoặc
nguyên nhân của việc tăng các khỏan nợ đến hạn cha trả đợc.
b. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp :Khả năng thanh
toán phản ánh tình trạng tài chính tốt hay xấu của doanh nghiệp và có ảnh hởng
đến tình hình thanh toán. Khả năng thanh toán xác định nh sau:

Số tiền có thể dùng để thanh toán
K =
Các khoản nợ phải trả
Trong đó: - K là hệ số khả năng thanh toán
- Số tiền có thể dùng thanh toán bao gồm toàn bộ số vốn bằng tiền và
những tài sản có thể chuyển hoá thành tiền một cách nhanh chóng.
- Các khoản nợ phải trả gồm phải trả ngời bán, ngời mua, nộp ngân sách
trả cho cán bộ CNV, vay ngắn hạn ngân hàng, phải trả khác.
Khi đã có đợc kết quả hệ số thanh toán.
- Nếu K 1, chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán và tình trạng
tài chính của doanh nghiệp bình thờng hoặc tốt.
25

Trích đoạn Cơ cấu vốn lu động: Phân tích hiệuquả sử dụng vốn của Tổng công ty đờng sông miền bắc Doanh thu 1682 331 2000.551 227245 2 Lợi nhuận137.13414340175 Phát huy cơ chế điều hoà vốn trong Tổng công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status