Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI nền kinh tế nớc ta chuyển sang
nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Sụ chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng đã tác
động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhất là
các doanh nghiệp quốc doanh. Trong giai đoạn đầu mới chuyển sang cơ chế thị
trờng do cha quen với cơ cấu kinh tế mới nên hầu hết các doanh nghiệp đều tỏ
ra rất lúng túng, nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thậm chí đi đến phá sản.
Song bên cạnh đó có nhiều doanh nghiệp sau những bỡ ngỡ ban đầu đã tìm ra
phơng hớng đi thích hợp nên không những đứng vững trớc những thử thác của
thị trờng mà còn ngày càng phát triển đi lên. Xí nghiệp In Tổng cục Khí tợng
Thuỷ Văn là một trong số đó.
Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp In Khí tợng Thuỷ văn đợc sự giúp
đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn và toàn thể cán bộ công nhân viên của xí
nghiệp, em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài Sử dụng hợp lý vốn lu động của
xí nghiệp In Khí tợng Thuỷ Văn và em quyết định chọn đề tài này cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
Nội dụng luận văn gồm 4 phần.
Phần I: Giới thiệu về xí nghiệp In Tổng cục Khí tợng Thuỷ Văn.
Phần II: Một số cơ sở lý luận về vốn lu động.
Phần III: Phân tích tình hình sử dụng vốn lu động tại xí nghiệp In
Tổng cục Khí tợng Thuỷ Văn.
Phần IV: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở
xí nghiệp In Tổng hợp Khí tợng Thuỷ Văn.
Em xin cảm ơn thầy giáo hớng dẫn Trần Trọng Phúc và các bác, các cô
trong toàn xí nghiệp đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu
này.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PhÇn I
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lực lợng công nhân lúc này chỉ có một công nhân chuyên nghiệp đợc
chuyển từ nhà in Hoàn Cầu sang, cũng từ đồng chí đó đã đào tạo kèm cặp anh
em nhân viên khác để đảm đơng nhiệm vụ.
Năm 1970 thông qua viện trợ nhà in đợc bổ sung thêm một máy in offset
do Tiệp Khắc sản xuất từ đó nhà in thành lập tổ in offset. Nhà in hoạt động với
trang thiết bị và đội ngũ công nhân kèm cặp nh vậy trong suốt thời kỳ cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nớc của dân tộc ta ngày càng ác liệt địa điểm đi sơ
tán cũng thay đổi luôn tới 13 lần tháo dỡ vận chuyển trong hoàn cảnh cực kỳ
khó khăn gian khổ nhng nhà in vẫn ngày càng phát triển cả quy mô và chất lợng
sản phẩm.
Năm 1977 Tổng cục Khí tợng Thuỷ Văn đợc thành lập theo quyết định
của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở sát nhập Nha khí tợng và Cục thuỷ văn, x-
ởng in đợc gọi là Xởng in khí tợng thuỷ văn đợc chia làm 4 tổ.
- Tổ in : In Typo và in offset
- Tổ sắp chữ : Sắp chữ chì và chế bản
- Tổ đóng xén: Đóng xén sổ sách biểu bảng
- Tổ kỹ thuật kế hoạch: quản lý và phục vụ tổng hợp.
Đầu năm 1995 căn cứ Nghị định số 388/HĐBT và nghị định số
156/HĐBT, văn phòng chính phủ gửi thông báo số 61 thiết bị (11-3-1993) và ý
kiến của Thủ tớng chính phủ đồng ý cho phép Tổng cục KTTV thành lập lại
doanh nghiệp (xí nghiệp in). Tổng cục ra quyết định số 84 KTTV/QĐ ngày 25-
3-1993 thành lập lại xí nghiệp in KTTV theo quy chế thành lập và giải thể
doanh nghiệp Nhà nớc đã ban hành. Xí nghiệp đã đợc phép đặt trụ sở tại phờng
Láng Thợng - Quận Đống Đa thành phố Hà Nội.
* Tổng vốn kinh doanh: 890.000.000đ
* Trong đó vốn cố định: 760.000.000đ
* Vốn lu động: 44.000.000đ
4
- Mở rộng quan hệ hợp đồng kinh tế với bên ngoài, nhân sản xuất theo
đơn đặt hàng với nhiều đơn vị và cá nhân khác để in các loại sách báo, tạp chí,
tập san tờ quảng cáo, nhãn ảnh kể cả những sản phẩm có những chất lợng cao
chịu trách nhiệm đến cùng về sản phẩm do chính mình làm ra, tuân thủ mọi
pháp luật.
- Bảo đảm sản xuất kinh doanh và kinh doanh có lãi đảm bảo đời sống của
ngời lao động và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nớc bảo toàn và phát triển vốn.
- Chủ động học tập, tiếp thu và đổi mới công nghệ.
- Bảo đảm an toàn lao động, giữ gìn môi trờng, trật tự an toàn xã hội.
- Thờng xuyên đào tạo, bồi dỡng nhiều đội ngũ cán bộ có kinh doanh để
góp phần phát triển xí nghiệp sản lợng lúc đầu chỉ trên dới 1.000.000 trang
in/năm đã dần tăng lên 5.000.000 đến 6.000.000 trang in/năm (trang in tiêu
chuẩn của ngành in để tính sản lợng 13cm x 19cm). Từ năm 1974 đến năm
1977 sản lợng đạt từ 10.000.000 trang đến 14.000.000 trang in/năm.
C-/ Dây chuyền công nghệ sản xuất của Xí nghiệp In Khí tợng Thuỷ
Văn.
Dây chuyền công nghệ sản xuất của xí nghiệp và ngành in ấn nói chung
quá trình công nghệ mang tính đặc thù riêng, về dây chuyền thì nó là loại hình
có quá trình công nghệ đơn giản đợc đi tuần tự qua các giai đoạn công nghệ
theo dạng đơn tuyển trở thành sản phẩm. Quá trình công nghệ ở đây nó bắt đầu
đi từ khâu chế bản theo mẫu của khách hàng (đối với in offset) hoặc xếp chữ chì
(đối với Typo) rồi đa vào khâu in khối lợng hợp đồng, chuyển sang khâu đóng
xén nghiệm thu nhập kho. Trong mỗi quá trình công nghệ đó cũng bảo gồm
một số nguyên công cơ bản, nhng xét theo loại hình sản xuất thì nó thuộc loại
hình sản xuất khối lợng lớn.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1-1: Sơ đồ công nghệ sản xuất ở Xí nghiệp In
Khí tợng Thuỷ Văn.
a, Pha giấy và xén thành phẩm.
phẩm
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Giai đoạn gia công in: nhận vật t, giấy mực in từ kh vật t nhận bản in từ
bộ phận phơi bản lên khuôn gia công in tạo ra từng loại bản in theo mẫu của
khách hàng.
c, Phân xởng sách:
+ Nhận các tờ in từ KCS chuyển sang để gắp bắt các tờ giấy theo thứ tự
trang gọi là tay sách, các tay sách gộp với nhau thành quyển sách (có các kiểu
đóng kẹp, đóng lồng và khâu chỉ, ở xí nghiệp in khí tợng thuỷ văn đóng kẹp,
đóng lồng và khâu chỉ thủ công sau đó vào bìa, xén sách cho phẳng đẹp rồi
đóng gói, nhập kho thành phẩm hay giao ngay cho khách hàng.
+ Các tờ in rời qua KCS nghiệm thu, đem bó gói hoặc đếm xén rồi bó
gói, nhập kho thành phẩm hay giao cho khách.
+ Các tờ nhãn nhỏ: nhãn tờ to từ máy in qua KCS kiểm nghiệm đa vào
máy in xén thành nhãn nhỏ theo kích thớc bó gói nhập thành kho thành phẩm,
hoặc giao cho khác.
D-/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp In Khí tợng Thuỷ
Văn
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp
In Khí tợng Thuỷ Văn.
giám đốc
Phó giám đốc (1)
phụ trách SX - KT
- HC
Phó giám đốc (2)
phụ trách HC - QT
Kế toán trưởng phụ
trách KD
SXKT điều độ Hành chính quản trị KT tài vụ Vật tư
+ Phân xởng máy in.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Phân xởng sách.
Các quản đốc đồng thời là cán bộ phụ trách kỹ thuật của xí nghiệp.
* Tình hình quản lý lao động của xí nghiệp.
Lao động là yếu tố quan trọng nhất của một doanh nghiệp. Đó là yếu tố
chủ đạo và là yếu tố quan trọng trực tiếp tạo nên sự sáng tạo nhằm nâng cao
hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Do đó công tác quản lý
lao động cần phải bố trí công việc một cách hợp lý, phù hợp với chức năng của
từng bộ phận trong doanh nghiệp.
Xí nghiệp In Khí tợng Thuỷ Văn là đơn vị chuyên in ấn sách, tài liệu
khoa học, các bản đồ, biểu đồ và nhiều tài liệu khoa học phục vụ cho công tác
nghiên cứu khoa học. Nên đòi hỏi đội ngũ cán bộ kỹ thuật và đội ngũ công nhân
phải có trình độ chuyên môn và tay nghề cao để hoàn thành tốt đợc những yêu
cầu của công việc.
Tổng số lao động toàn xí nghiệp là 40 ngời.
Trong đó bộ phận gián tiếp đều có trình độ đại học và trung cấp đào tạo
chính quy.
Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng đều là trình độ đại học.
Công nhân bậc 7/7 có 15 ngời chiếm 40%.
Ngoài ra là thợ bậc 5 và bậc 6 đều đợc đào tạo qua trờng lớp. Mọi công
nhân đều đợc tham gia tổ chức công đoàn và đợc hởng mọi quyền lợi của đoàn
viên công đoàn.
Xí nghiệp còn thực hiện quyền lợi của ngời lao động theo quy định của
Bộ lao động. Có chế độ bảo hộ lao động, chế độ nghỉ phép, khám chữa bệnh
nghề nghiệp, thanh toán tàu xe đi phép.
Xí nghiệp sử dụng thời gian lao động.
Một ngày làm việc 8 tiếng theo giờ hành chính.
10
trang
Ca làm
việc
Máy in Typo 5 50%
Máy in offset 5 50% 1 1 2 1 2
Máy in ống đồng 1 3 1 3
Cộng 10 100 1 2 5 2
Tỷ trọng 100% 10% 20% 50% 20%
* Về chủng loại vật t của xí nghiệp.
Vật t kỹ thuật: Nguyên vật liệu chính mà xí nghiệp thờng dùng chủ yếu
là:
- Nhóm vật liệu chính:
+ Giấy các loại: xí nghiệp sử dụng các loại giấy khác nhau nh giấy Bãi
Bằng, giấy Tân Mai, giấy Trung Quốc...
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Mực các loại: Mực đen Đức, Mực xanh Nhật, mực đỏ Nhật, mực nhũ
bạc Trung Quốc v.v...
+ Kim loại: gồm đồng, dây thép, gang, nhôm tấm Plexo, nhôm diazo.
Đây là những vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra
sản phẩm của xí nghiệp trong đó giấy và mực là những vật liệu chủ yếu đợc sử
dụng với số lợng lớn.
- Nhóm vật liệu phụ:
+ Văn phòng phẩm: nh atót, các loại bút, các loại mực
+ Xăng dầu: gồm dầu nhờn, dầu công nghiệp, mỡ, xăng A82.
+ Hoá chất: nh axít, cồn, dung môi, nớc cất v.v...
+ Linh tinh: gồm giẻ lau, bàn chải, dây day, xà phòng.
Đây là những vật liệu tuy không cấu thành và thực thể sản phẩm nhng vật
liệu phụ có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm.
- Hình thức trả lơng cho khối văn phòng.
4. Chi phí bán hàng 21 9.655.000
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 438.488.874
6. Lợi tức thuần hoạt động KD
[(20 - (21 + 22)]
30 150.512.966
- Thu thập hoạt động tài chính 31
- Chi phí hoạt động tài chính 32
7. Lợi tức hoạt động tài chính (31-32) 40 4.019.062
- Các khoản thu nhập bất thờng 41
- Chi phí bất thờng 42
8. Lợi tức bất thờng (41-42) 50
9. Tổng lợi tức trớc thuế (30+40+50) 60 154.532.028
10. Thuế lợi tức phải nộp 70 54.086.210
11. Lợi tức sau thuế (60-70) 80 100.445.818
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
Chỉ tiêu
Số phải nộp
kỳ trớc
Số phải nộp
kỳ này
Số đã nộp
trong kỳ này
Số còn lại
phải nộp đến
cuối kỳ này
1 2 3 4 5
I. Thuế 214.384.098 216.149.439 258.833.207 171.700.330
1. Thuế doanh thu hay (VAT) 16.811.990 96.183.617 90.537.407 21.758.200
2. Tổng lợi tức giảm/năm trớc
154.532.028 / 171.040.678 = 90%
Song lợi tức thuần từ HĐKD tăng
150.512.966 / 104.105.445 = 145%
3. Nghĩa vụ với Nhà nớc tăng 37%
4. Thu nhập bình quân đầu ngời tăng 11%
Những khó khăn của xí nghiệp.
- Giá bán không tăng do yếu tố cạnh tranh.
- Chi phí tăng, thuế doanh thu tăng, lãi suất tiền vay tăng.
- Máy cũ, lạc hậu không phát huy đợc tác dụng.
- Máy không đa vào sử dụng nằm chờ thanh lý.
* Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
Tỷ lệ tài trợ vốn =
Hệ số khả năng thanh toán:
Vòng quay tổng tài sản = = = 1,6 vòng
Vòng quay tổng TSCĐ = = = 2,63 vòng
Doanh thu TB ngày = = = 13.622.000
= =
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
=
Cứ 100 đồng doanh thu thì có 3 đồng lợi nhuận (3%).
Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cứ 1 đồng doanh thu
thuần thì có:
= 0,875 đ giá vốn bán hàng
= 0,125 đ lợi tức gộp
= 0,03 đ lợi tức thuần
Phơng pháp xây dựng giá cả dựa vào
- Mặt bằng giá trong các doanh nghiệp in trên địa bàn thành phố.
- Chi phí thực tế tại xí nghiệp.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PhÇn II
Mét sè c¬ së lý luËn vÒ vèn lu ®éng
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần II
Lý luận chung về vốn lu động
I-/ Khái niệm chung về vốn lu động.
Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất và là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ giá trị tài sản lu động, vốn lu động để đảm bảo cho sản xuất và tái
sản xuất của doanh nghiệp tiến hành bình thờng.
Muốn sản xuất kinh doanh, ngoài vốn cố định doanh nghiệp còn cần lợng
tiền nhất định để mua sắm các đối tợng dùng vào sản xuất. Ngoài số vốn dùng
vào sản xuất doanh nghiệp còn cần một lợng vốn trong phạm vi lu động, đó là
vốn còn nằm trong khâu thành phẩm cha tiêu thụ mua sắm đối tợng lao động
mới trả lơng cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Vốn lu động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Qua một chu kỳ
sản xuất vốn lu động chuyển qua nhiều hình thái khác nhau, tiền tệ, sản phẩm
dở dang, sản phẩm trở lại hình thái tiền tệ sau khi tiêu thụ. Khác với vốn cố
định, vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ
sản xuất. Vốn lu động đợc thể hiện dới hai hình thức.
+ Hiện vật bao gồm: Nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
+ Giá trị: Là biểu hiện bằng tiền, giá trị của nguyên vật liệu bán thành
phẩm, thành phẩm và giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động trong quá trình
sản xuất những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực giao thông.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động của doanh nghiệp th-
ờng xuyên biến đổi từ hình thái chức năng này sang hình thái chức năng khác
và đợc thực hiện.
T - ĐT - SX - TP ... T
Do hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và xen kẽ nhau, chu kỳ
phải bất cứ doanh nghiệp nào có đủ vốn là hoạt động có hiệu quả. Nếu nh vậy thì
đã không có chuyện nhiều doanh nghiệp bị phá sản, còn nhiều doanh nghiệp lúc
đầu chỉ là một đơn vị nhỏ, nhng càng hoạt động doanh nghiệp càng phát triển
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đóng vai trò xứng đáng trong thị trờng vấn đề đặt ra ở đây là phơng pháp sử dụng
hợp lý, hiệu quả nguồn vốn của từng doanh nghiệp.
Nền kinh tế nớc ta trong những năm gần đây đang trải qua thời kỳ quá độ
chuyển từ kế hoạch hoá tập trung chuyển sang cơ chế thị trờng từ chỗ các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lu thông phân phối dới hình thức bán mua theo
địa chỉ theo quy định nay chuyển sang sự hạch toán, tự chủ kinh doanh, tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh của đơn vị mình và chịu sự điều tiết của thị
trờng.
Do sử dụng kém hiệu quả về nguồn vốn đợc giao, đặc biệt là vốn lu động
nên không ít các đơn vị sau một thời gian ngắn hoạt động đã không còn vốn để
kinh doanh nữa. Điều đó dẫn đến những hiệu quả nghiêm trọng không những
mang tính xã hội mà còn kìm hãm sản xuất, ảnh hởng xấu đến bức tranh chung
của nền kinh tế đất nớc. Tuy vậy một số lớn các doanh nghiệp khi chuyển sang
kinh tế thị trờng thì cơ chế mới nh cởi trói cho hoạt động của bộ máy đơn vị.
Quyền tự chủ kinh doanh đợc phát huy rất có nhiều doanh nghiệp (kể cả quốc
doanh và t nhân) vốn lu động phục vụ cho quá trình kinh doanh không ngừng
tăng trởng sau mỗi kỳ kế hoạch. Quy mô đơn vị ngày càng phát triển, uy tín đơn
vị ngày càng lớn mạnh trên thị trờng những biểu hiện đó cho thấy các doanh
nghiệp đó có chính sách và biện pháp sử dụng vốn hiệu quả.
Tóm lại: Trong thời gian qua xuất phát từ việc sử dụng vốn, cơ chế thị tr-
ờng đã chia các doanh nghiệp nớc ta thành hai loại.
- Sử dụng kém hiệu quả vốn: Đóng cửa doanh nghiệp.
- Sử dụng hiệu quả vốn: Tồn tại và phát triển.
Nhu cầu vốn lu động là điều cần thiết phải có đối với tất cả các doanh
nghiệp, đó là số vốn tối thiểu nhằm dự trữ các tài sản lu động phụ sản xuất, lu
* Vốn lu động đi vay (vốn tín dụng) là bộ phận vốn lu động của doanh
nghiệp đợc hình thành từ các nguồn vay tín dụng của ngân hàng, tập thể, cá
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhân và các tổ chức khác nhằm mục đích cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
các tổ chức khác của doanh nghiệp. Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lu động
đợc chia thành:
* Vốn lu động định mức: Là vốn lu động đợc quy định mức tối thiểu cần
thiết thờng xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nó bao gồm: vốn dự trữ,
vốn trong sản xuất, sản phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm,
vật t thuê ngoài chế biến. Vốn lu động định mức là cơ sở quản lý vốn đảm bảo
bố trí vốn lu động hợp lý trong sản xuất kinh doanh xác định đợc quan hệ giữa
các doanh nghiệp với Nhà nớc hoặc ngân hàng trong việc vay vốn sản xuất kinh
doanh.
Giá trị vốn trong khâu dự trữ sản xuất và trong sản xuất đó chính là bộ
phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, dự trữ để chuẩn bị đa
vào sản xuất và bộ phận vốn phục vụ trực tiếp cho giai đoạn sản xuất nh: Sản
phẩm d bán thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ.
- Vốn lu động trong lu thông:
Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lu thông, thành phẩm vốn
trong thanh toán, vốn bằng tiền khác. Phân loại vốn lu động giúp cho doanh
nghiệp có cơ sở để xây dựng vốn lu động cần thiết cho các khâu, làm cơ sở huy
động vốn từ nhiều nguồn lực dồi dào khác nhau đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất
kinh doanh.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ cơ cấu vốn lu động của doanh nghiệp.
2-/ Phơng pháp lập kế hoạch vốn lu động.
Sau khi đã xác định đợc định mức vốn lu động do từng thành phần vốn ta
tiến hành tổng hợp lại để xác định nhu cầu vốn lu động của năm kế hoạch, để
Doanh nghiệp có thể an tâm sử dụng vốn dài hạn (vốn bản thân) của
mình còn vốn tín dụng ngân hàng luôn biến động trong một năm (vay, trả...)
nên đợc gọi là vốn tạm thời. Về mức vốn trong kinh doanh lúc doanh nghiệp
cần nhiều và cần ít phụ thuộc vào nhu cầu của tài sản lu động. Do vậy có lúc
doanh nghiệp sử dụng tốt nhu cầu tối đa của mình lúc lại nhàn rỗi lãng phí.
Doanh nghiệp cần cân nhắc giữa hai mặt hàng đảm bảo an toàn trong
kinh doanh và chịu thiệt về hiệu quả hoặc đạt đợc hiệu quả cao hơn trong kinh
doanh nhng kém an toàn hơn và cũng giảm đi chủ hoá. Khi đi vay doanh nghiệp
còn phải chịu kiểm soát của ngân hàng. Nh vậy ở đây có một danh giới tối u,
chính danh giới này xác định mức và cơ cấu vốn luân chuyển, thông thờng vốn
tín dụng không thể lớn hơn vốn tự có của doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp
muốn an toàn thì phải có một số vốn thờng xuyên bảo đảm mua bán một phần
tài sản lu.
TSCĐ ròng
Bên có
Vốn tự có
Vốn dài hạn
Vốn trung hạn
Bên nợ
Vốn lâu dài
Tài sản dự trữ. Các khoản
phải thu và tiền mặt (sử
dụng được ngay)
Nợ ngắn hạn
Vốn luân chuyển
Trừ
25