Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu đông tại Xí nghiệp Vật tư Chế biến hàng xuất khẩu - Pdf 12

Lời mở đầu
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi
doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn lu động gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Để đa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa lý luận và điều kiện thực tế của
mình trong việc tổ chức và sử dụng vốn lu động.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay vấn đề tổ chức và sử dụng vốn lu
động đang đợc đặc biệt quan tâm. Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là
quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách cấp, mở rộng quyền tự chủ và chuyển giao
vốn cho các doanh nghiệp tự tổ chức và sử dụng, đã tạo nên một tình hình mới trong
quá trình vận động của vốn nói chung và vốn lu động nói riêng. Một số doanh nghiệp
đã có những phơng thức, biện pháp sử dụng vốn kinh doanh một cách năng động và
có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu kinh tế mới. Bên cạnh đó không ít doanh nghiệp
lâm vào tình trạng khó khăn do công tác tổ chức và sử dụng vốn còn thiết chặt chẽ,
kém hiệu quả.
Trong bối cảnh đó Xí nghiệp Vật t chế biến hàng xuất khẩu I đã có nhiều nỗ lực
làm ăn có lãi với số vốn Nhà nớc giao. Tuy nhiên, để có thể đứng vững trong nền
kinh tế thị trờng đầy khắc nghiệt thì xí nghiệp cần phải quan tâm hơn nữa tới việc tổ
chức và sử dụng vốn, đặc biệt là vốn lu động chiếm hơn một nửa tổng số vốn sản
xuất kinh doanh.
Sau một tháng thực tập tại Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I đợc sự
giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn và Ban lãnh đạo xí nghiệp, em đã bớc đầu làm quen
với thực tế, vận dụng lý luận vào thực tiễn của xí nghiệp, đồng thời từ thực tiễn làm
sáng tỏ những lý luận đã học. Qua đó càng thấy rõ tầm quan trọng và bức thiết của
vấn đề hiệu quả sử dụng vốn lu động và em đã chọn đề tài Luận văn tốt nghiệp là:
"Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động tại Xí
nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I".
1
Kết cấu đề tài gồm có:
Chơng I: Vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử
dụng vốn lu động tại các doanh nghiệp.

Nh vậy, VLĐ của DN là số tiền ứng trớc về TSLĐ sản xuất và TSLT nhằm đảm
bảo quá trình sản xuất kinh doanh của DN thực hiện đợc thờng xuyên liên tục. VLĐ
chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lu thông và từ trong lu thông toàn bộ giá trị của
chúng đợc hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh.
1.2. Thành phần và kết cấu VLĐ.
1.2.1. Thành phần VLĐ:
VLĐ của DN có vai trò quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
thờng xuyên, liên tục. Việc tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả VLĐ có ý nghĩa quyết
định sự tăng trởng, phát triển của DN. Nghĩa là DN tổ chức tốt quá trình mua sắm,
sản xuất và tiêu thụ làm tăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm đợc nhu cầu VLĐ cần sử
dụng mà kết quả đạt đợc tơng đơng làm hiệu quả sử dụng VLĐ tăng cao.
3
Để quản lý tốt VLĐ thì DN phải phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau,
căn cứ vào các đặc điểm mỗi cách phân loại để phân tích đánh giá tình hình quản lý
VLĐ tại DN và định hớngql VLĐ ở kỳ tiếp theo. Có thể căn cứ một số tiêu thức sau
để phân loại VLĐ.
* Căn cứ vào vai trò của vốn trong quá trình tái sản xuất VLĐ chia ra ba loại,
mỗi loại căn cứ vào công dụng lại đợc chia thành nhiều khoản vốn cụ thể nh sau:
- Vốn lu động trong quá trình dự trữ sản xuất.
+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị biểu hiện của vật t dự trữ khi tham
gia vào sản xuất nó lập thành thực thể của sản phẩm.
+ Vốn vật liệu phụ: là các loại giá trị dự trữ trên cho sản xuất giúp cho
hình thành sản phẩm.
+ Vốn nguyên liệu: là giá trị của các loại nhiên liệu dùng trong sản xuất.
+ Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị phụ tùng dự trữ dùng để thay thế
mới khi sửa chữa TSLĐ.
+ Vốn vật liệu đóng gói: bao gồm giá trị vật liệu bao bì dùng để đóng gói
trong quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
- Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất:
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá trình

chiết khấu.
Tuy nhiên giữ tiền mặt cũng có chi phí, đó chính là cơ hội bỏ qua nếu thay gửi tiền
mặt ta giữ một tài sản khác sinh lời nh chứng khoán hay gửi tiết kiệm ngân hàng.
- Vốn vật t hàng hoá: là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật hàng
hoá là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể nh nguyên vật liệu,
sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.
Trong quá trình luân chuyển của VLĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh, thì
việc tồn vật t, sản phẩm dở dang, hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bớc đệm cần
thiết cho quá trình hoạt động bình thờng của doanh nghiệp.
Quản lý dự trữ là tính toán duy trì một lợng nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,
thành phẩm hàng hoá với cơ cấu hợp lý để sản xuất kinh doanh đợc liên tục và có
hiệu quả. Dự trữ tồn kho gồm ba loại: nguyên vật liệu thô cho quá trình sản xuất kinh
doanh, sản phẩm dở dang và thành phẩm.
Thông qua cách phân loại xác định kết cấu VLĐ tối u xác định nhu cầu VLĐ
cho DN.
* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn chia VLĐ thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, doanh nghiệp có đầy
đủ các quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt. Tuỳ theo loại hình DN mà vốn chủ sở
hữu này gồm các nội dung cụ thể riêng.
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các NHTM hoặc
các tổ chức tín dụng khác, thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng
cha thanh toán.
Theo cách phân loại này cho thấy nguồn vốn lu từ đó quyết định huy động vốn
từ nguồn nào cho hợp lý, có hiệu quả nhất, đảm bảo tính tự chủ của DN.
* Phân loại theo nguồn hình thành chia VLĐ thành các nguồn sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lu động hình thành từ nguồn vốn điều lệ thành
lập và điều lệ bổ sung quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá
trình sản xuất kinh doanh bổ sung từ lợi nhuận của DN đợc tái đầu t.
- Nguồn vốn đi vay: vốn đi vay của NHTM vốn vay phát hành trái phiếu DN,...


Tài sản lu động khác:
Đây là những khoản tồn tại của VLĐ mà ngời ta khó có thể phân chúng hay đa
chúng vào một nhóm nào đó. Nó bao gồm tạm ứng, chi phí trả trớc, chi phí chờ kết
chuyển,...
- Tạm ứng là những khoản tiền hay vật t DN giao cho cán bộ công nhân viên
nhận tạm để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Chi phí trả trớc là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh và sẽ đợc kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh hay trừ
vào kết quả chi phí sản xuất kinh doanh sau này.
1.3. Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp
Mỗi DN sản xuất kinh doanh có hiệu quả đều phải tổ chức tốt nguồn vốn lu
động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu VLĐ của DN. Để thực hiện vấn đề này DN cần dựa
vào các căn cứ khác nhau phân chia nguồn VLĐ thành các bộ phận khác nhau qua
đó thấy rõ tính chất mức độ ảnh hởng của từng nguồn bộ phận giúp cho DN khai thác
tốt nguồn VLĐ.
6
* Căn cứ vào nguồn vốn hình thành VLĐ đợc chia thành các loại sau đây:
+ Nguồn vốn điều lệ: là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc đợc bổ sung
vốn điều lệ trong quá trình hoạt động. Vốn điều lệ của DN không nhỏ hơn vốn pháp
định quy định cho từng loại hình DN.
+ Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do DN tự bổ sung trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của DN đợc tái đầu t.
+ Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số VLĐ đợc hình thành từ vốn góp liên
doanh của các bên tham gia liên doanh liên kết. Vốn góp liên doanh có thể là tiền,
hiện vật, vật t hàng hoá.
+ Vốn đi vay: vốn đi vay của các NHTM tổ chức tín dụng, vay thông qua phát
hành trái phiếu, thơng phiếu vay của tổ chức cá nhân. Đây là một nguồn vốn quan
trọng đáp ứng nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết trong kinh doanh. Nhất là việc
phát hành trái phiếu cho phép DN thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong dân c để mở

xuất kinh doanh. Vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN cần thiết là do:
Thứ nhất: tăng cờng quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục, thờng xuyên theo đúng kế hoạch.
Trong những điều kiện nhất định thì vốn là biểu hiện giá trị vật t hàng hoá. Sự vận
động của VLĐ nhanh hay chậm phản ánh sự vận động của vật t hàng hoá nhiều hay
ít.
Nh vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ. Qua đó giúp
DN sử dụng vốn tiền tệ làm công cụ tác động tới quá trình sản xuất, giúp DN nắm đ-
ợc tình hình vận động của vật t, thúc đẩy DN giảm dự trữ đến mức tối thiểu, chấm
dứt ứ đọng vốn, đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, thờng xuyên, tăng nhanh tốc độ
thu tiền, tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ hai: bảo toàn VLĐ là yêu cầu tối thiểu, cần thiết đối với hoạt động kinh
doanh của DN.
Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là lợi nhuận, nhng trớc đó vấn
đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho DN đạt đợc mục tiêu lợi nhuận là phải bảo toàn
VLĐ.
Đặc điểm của VLĐ là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá thành và
hình thái vật chất thờng xuyên thay đổi. Do vậy việc bảo toàn VLĐ là bảo toàn về
mặt giá trị.
Để thực hiện mục tiêu trên, công tác quản lý tài chính của DN thờng áp dụng
các biện pháp tổng hợp nh: đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời các vật
t hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn. Ngoài ra để nâng cao hiệu quả sử
dụng và bảo toàn VLĐ ở DN cần hết sức tránh và xử lý kịp thời các khoản nợ khó
đòi, tiến hành áp dụng các hình thức tín dụng thơng mại để ngăn chặn các hiện tợng
chiếm dụng vốn.
Nh vậy việc bảo toàn VLĐ giúp DN hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và là
điều kiện tối thiểu đối với hoạt động sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng.
Thứ ba: tăng cờng nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần quan
trọng vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho DN.
Việc tổ chức sử dụng VLĐ đạt hiệu quả cao không những giúp DN sử dụng vốn

đem lại tăng lợi nhuận cho DN và tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng VLĐ.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của một DN ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hiệu quả sử dụng VLĐ đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
+ Số vòng quay của VLĐ =
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại.
+ Hệ số đảm nhiệm VLĐ: hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
càng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều. Chỉ tiêu này cho ta biết để có đợc một
đồng luân chuyển thì cần bao nhiêu đồng VLĐ.
Hệ số đảm nhiệm của VLĐ =
9
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ giữa các khoản phải thanh
toán trong kỳ với tiềm lực tài chính của DN. Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:
+ Hệ số thanh toán hiện thời =
Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện thời là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn
của DN, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải
bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn
của các khoản nợ đó.
+ =
Tỷ lệ thanh toán cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ
thuộc vào việc bán tài sản dự trữ. Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyển thành tiền
hơn trong tổng số TSLĐ và dễ bị lỗ nhất khi bán.
+ Tỷ lệ thanh toán ngay =
Tỷ lệ thanh toán ngay cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác định
tỷ lệ, không phụ thuộc vào các khoản phải thu, dự trữ.
+ Tỷ lệ dự trữ trên VLĐ ròng =
Tỷ lệ này cho biết phần thua lỗ mà DN có thể phải gánh chịu do giá trị hàng dự
trữ giảm giá.

VLĐ của doanh nghiệp
Lựa chọn hình thức khai thác huy động VLĐ thích hợp nhằm đáp ứng nhu cầu
cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, triệt để khai tháccác nguồn vốn bên
trong doanh nghiệp đồng thời tính toán huy động vốn bên ngoaì hợp lý nhằm hạ thấp
chi phí và đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp
Tốc độ luân chuyển VLĐ thể hiện qua hai chỉ tiêu là số vòng quay VLĐ, kỳ
luân chuyển bình quân vốn lu động các chỉ tiêu đợc tính toán trên cơ sở mức vận
chuyển vốn lu động và VLĐ bình quân. Vậy xu hớng chung để tăng tốc độ luân
chuyểnVLĐ nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là tăng tổng mức luânchuyển VLĐ,
giảm VLĐ bình quân trong kỳ.
Để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ , sử dụng tiết kiệm hiệu quả cần thực hiện
tốt các biện pháp quản lý VLĐ ở các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, khâu
dự trữ sản xuất, khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và thanh toán với bạn hàng. Đối với
mỗikhâu của quá trình sản xuất kinh doanh có biện pháp tăng tốc độ luân chuyển
VLĐ nh sau:
Thứ nhất, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong lĩnh vực sản xuất
Doanh nghiệp thực hiện rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất thông qua rút ngắn
thời gian làm việc của quy trình công nghệ và phải đảm bảo yêu cầu chất lợng kỹ
thuật, hạn chế mức thấp nhất thời gian ngừng việc, thời gian gián đoạn các khâu
trong quá trình sản xuất.
Thứ hai, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong khâu lu thông .
Thời gian luân chuyển vốn lu thông phụ vào hoạt động tiêu thụ và mua sắm.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn cố gắng rút
ngắn thời gian tiêu thụ, thu tiền tiêu thụ hàng hoá tới mức tối thiểu. Để thực hiện
nhiệm vụ này doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị trờng, khả năng sản xuất tối đa
của xí nghiệp, từ đó có kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm và thực hiệnthu hồi công
nợ. Việc quản lýVLĐ ở khâu này không tốt sẽ dẫn đến ứ đọng thành phẩm, VLĐ
luân chuyển chậm, giảm hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Thứ ba, giải quyết tốt công tác luân chuyển vốn ở khâu giự trữ nguyên vật liệu,
hàng hoá.

dùng ngành ong đặc địa điểm tại Phơng Mai - Kim Liên - Hà Nội. Trạm Vật t thiết bị
chuyên dùng ngành ong là đơn vị quản lý kinh doanh vật t kỹ thuật nuôi ong, là
doanh nghiệp Nhà nớc thực hiện chế độ hạch toán kế toán báo cáo sổ và mở tài
khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp thành phố Hà Nội.
Ngày 04/03/1986, theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp đổi tên Trạm Vật t
chuyên dùng ngành ong thành Trạm Vật t chế biến xuất khẩu I với trụ sở đặt tại số 6
- Láng Trung - Đống Đa - Hà Nội. Theo Quyết định số 388 của Hội đồng Bộ trởng
nay là Thủ tớng Chính phủ về việc thành lập lại doanh nghiệp, Xí nghiệp Vật t chế
biến xuất khẩu I đợc giao nhận vốn và đổi tên thành Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng
Xuất khẩu I. Trên cơ sở đó xí nghiệp đã cải tiến, hoàn thiện lại cơ cấu tổ chức sản
xuất và bộ máy quản lý nâng cao chất lợng sản phẩm đảm bảo uy tín với khách hàng
gắn liền với tiêu thụ.
Theo Quyết định số 1218 ngày 22/09/1994 của Bộ Nông nghiệp và Công
nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) sáp nhập các đơn
vị thuộc ngành ong thành một doanh nghiệp có tên là Công ty ong Trung ơng, công
ty có bảy thành viên là:
- Văn phòng Công ty ong Trung ơng
- Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I
- Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu II
- Xí nghiệp ong khu 4
- Xí nghiệp ong Lơng Sơn
- Xí nghiệp ong Bảo Lộc
- Xí nghiệp ong Gia Lai.
13
Nh vậy, Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I là một đơn vị trong Công ty
ong Trung ơng.
Trải qua quá trình xây dựng, phấn đấu và trởng thành cùng với bớc chuyển mới
của nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc, Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I đã có nhiều cố gắng, tích
cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh tạo nhiều mặt hàng khác nhau với mẫu mã

Nhân
viên 1
Nhân
viên ...
Nhân
viên 2
Bộ phận sản xuất
Quản đốc phân xưởng Quản đốc phân xưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status