Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Pdf 29

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................3
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.............................4
TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC....................................................................4
1.1.Khái quát một số đặc điểm cơ bản của Tổng công ty Nhà nước...........4
1.1.1.Khái quát đặc điểm của Tổng công ty Nhà nước.............................4
1.1.2.Vai trò của Tổng công ty Nhà nước trong nền kinh tế quốc dân.....6
1.2.Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính..........................................7
1.2.1.Khái niệm.........................................................................................7
1.2.2. Vai trò của phân tích tài chính.........................................................9
1.2.3.Nội dung và phương pháp phân tích................................................9
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
........................................................................................................................21
1.3.1.Nhân tố chủ quan............................................................................21
1.3.2.Nhân tố khách quan........................................................................24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM...............................26
2.1.Khái quát đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của ngành Hàng không Việt
Nam................................................................................................................27
2.1.1.Lịch sử ra đời, phát triển của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
.................................................................................................................27
2.1.2. Vai trò của ngành Hàng không Vịêt Nam trong nền kinh tế quốc
dân...........................................................................................................28
2.1.3.Khái quát tổ chức bộ máy, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Tổng
công ty Hàng không Việt Nam................................................................29
2.2.Thực trạng công tác phân tích tài chính của Tổng công ty Hàng
không Việt Nam.............................................................................................35
2.2.1.Thực trạng tình hình tài chính của Tổng công ty Hàng không......35
Phạm Hồng Nhung Tài chính 44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính

doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: môi trường kinh doanh, trình
độ quản lý và đặc biệt là hiệu quả công tác quản lý tài chính. Trong xu thế hội
nhập và phát triển, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên thì
công tác quản lý tài chính luôn giữ vị trí trọng yếu trong hoạt động của doanh
nghiệp, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong hoạt động kinh
doanh. Và một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý tài
chính là công tác phân tích tài chính. Đặc biệt, sự phát triển của các doanh
nghiệp, của các ngân hàng và thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích
tài chính chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết.
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam em thấy
một số vấn đề nổi bật trong công tác quản lý tài chính đòi hỏi cần phải được
giải quyết: Công tác phân tích tài chính tại Tổng công ty chưa hoàn thiện, nội
dung phân tích còn thiếu nhiều và chưa thực sụ hữu ích đối với hoạt động
quản lý tài chính tại Tổng công ty.
Xuất phát từ thực tế trên em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác phân
tích tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam” với mong muốn
làm rõ cơ sỏ lý luận về nội dung phân tích tài chính, đánh giá thực trạng công
tác phân tích tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
Nội dung bao gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận về phân tích tài chính Tổng công ty Nhà nước
Chương II: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Tổng công ty
Hàng không Việt Nam
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Tổng
công ty Hàng không Việt Nam.
Phạm Hồng Nhung Tài chính 44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
1.1.Khái quát một số đặc điểm cơ bản của Tổng công ty Nhà nước.
1.1.1.Khái quát đặc điểm của Tổng công ty Nhà nước

hoạt động đa ngành song nhất thiết phải có định hướng ngành chủ đạo.
Tổng công ty Nhà nước là tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, có con
dấu, có tài sản và có các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ, thực hiện
quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Nhà nước như quy định tại Luật doanh
nghiệp Nhà nước.
Tổng công ty Nhà nước có thể có các loại đơn vị thành viên sau: đơn vị
hạch toàn độc lập, đơn vị hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp. Đơn vị thành
viên của TCT Nhà nước có con dấu, được mở tài khoản tại ngân hàng phù
hợp với phương thức hạch toán của TCT Nhà nước. Đơn vị thành viên hạch
toán độc lập có điều lệ riêng do Hội đồng quản trị TCT phê chuẩn phù hợp
với các quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước và điều lệ của TCT Nhà
nước.
Tổng công ty có cơ cấu tổ chức quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng, bộ
máy giúp việc trong tổng công ty và quản lý nội bộ của tổng công ty.
Tổng công ty Nhà nước có nghĩa vụ quản lý vồn và tài sản. Sử dụng có
hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng vốn để thực hiện mục tiêu kinh
doanh và nhiệm vụ đặc biệt do Nhà nước giao. TCT Nhà nước có quyền quản
lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao,
theo quy định của luật pháp, TCT Nhà nước có quyền quản lý và tổ chức kinh
doanh: tự chọn cách thức tổ chức bộ máy quản lý, chủ động đổi mới thiết bị
công nghệ, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở trong và
ngoài nước theo quy định của Chính phủ, kinh doanh ngành nghề phù hợp với
Phạm Hồng Nhung Tài chính 44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
mục tiêu và nhiệm vụ Nhà nước giao…TCT công ty chịu sự kiểm tra, giám
sát về mặt tài chính của Bộ Tài Chính với tư cách là cơ quan quản lý Nhà
nước và đại diện chủ sở hữu về vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp theo

thuận lợi đối với công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhưng đồng thời cũng nảy
sinh nhiều nhân tố hạn chế cạnh tranh và độc quyền đang là thách thức đối
với chính sách thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào quá trình
công nghiệp hoá.
Các TCT với sự tập trung khoảng 80% vốn và giá trị sản lượng là lực lượng
quan trọng để thực hiện các chương trình kinh tế, chương trình công nghiệp
hoá. Những TCT này trở thành những doanh nghiệp đầu ngành trong các
ngành công nghiệp then chốt, với sự tập trung vốn và các nguồn lực một cách
nhanh chóng thông qua các quyết định hành chính. Mặt khác sự tập trung này
có thể hạn chế sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp có thành
viên của TCT, tạo ra sự dựa dẫm “bao cấp” ngay trong nội bộ TCT đối với
các doanh nghiệp yếu kém. Đồng thời sự tích tụ tập trung cao ở các TCT hạch
toán tập trung mang tính quy mô ngành có thể tạo ra nguy cơ độc quyền, khó
đánh giá hiệu quả hoạt động của nó, và có thể làm hạn chế sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp.
Để phát huy được vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, các TCT
cần phải có một cơ chế tài chính phù hợp với yêu cầu bức xúc của sản xuất
kinh doanh nhằm tận dụng tối đa nguồn lực trong nội bộ TCT và các điều
kiện từ bên ngoài hướng tới mục tiêu cơ bản của các TCT là: phát triển sản
xuất kinh doanh ổn định, bền vững.
1.2.Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính.
1.2.1.Khái niệm.
Phân tích tài chính được các nhà quản lý bắt đầu chú ý từ cuối thế kỉ XIX.
Từ đầu thế kỉ XX đến nay, phân tích tài chính thực sự được phát triển và chú
trọng hơn bao giờ hết bởi nhu cầu quản lý doanh nghiệp có hiệu quả ngày
càng tăng, sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tài chính, sự phát triển của các
tập đoàn kinh doanh và khả năng sử dụng rộng rãi công nghệ thông tin.
Phạm Hồng Nhung Tài chính 44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Nghiên cứu phân tích tài chính là khâu quan trọng trong quản lý doanh

• Phân tích tài chính đối với nhà quản trị.
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh chủ
yếu của doanh nghiệp. Đó là cơ sở để định hướng các quyết định của Ban
Tổng giám đốc. Giám đốc tài chính, dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư, ngân
quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý.
• Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư.
Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu - lợi tức cổ phần và
giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận
biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ giúp
họ ra quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không?
• Phân tích tài chính đối với người cho vay.
Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của
khách hàng. Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà
người cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu cho vay hay
không? Khả năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào?
Ngoài ra, phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với người hưởng lương
trong doanh nghiệp, đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sư…
Dù họ công tác ở các lĩnh vực khác nhau, nhưng họ đều muốn hiểu biết về
hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện tốt hơn công việc của họ
1.2.3.Nội dung và phương pháp phân tích.
1.2.3.1.Nội dung.
a.Thu nhập thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
Việc thu nhập và sử dụng cá nguồn thông tin là vấn đề quan trọng hàng đầu
cho quá trình phân tích. Thông tin mà các doanh nghiệp sử dụng là: Các
thông tin bên ngoài doanh nghiệp và các thông tin nội bộ doanh nghiệp
 Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế ngày càng có quan hệ kinh
tế mật thiết với nhau, ảnh hưởng lớn tới nhau, doanh nghiệp nào nắm được
Phạm Hồng Nhung Tài chính 44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
chính. Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng có nhiệm vụ phải cung cấp những
thông tin kế toán cho các đối tác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Thông
tin kế toán được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
• Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của
một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài
chính có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan
hệ kinh doanh với doanh nghiệp.
Kết cấu của bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần: tài sản và
nguồn vốn được trình bày dưới dạng một phía hoặc hai phía. Cả hai phần tài
sản và nguồn vốn đều bao gồm các chỉ tiêu tài chính phát sinh, phản ánh từng
nội dung tài sản và nguồn vốn.
Phần tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp
tại thời điểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.
Về mặt kinh tế, các số liệu ở phần tài sản phản ánh được quy mô và kết cấu
tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Thông qua đó có thể đánh giá
một cách tổng quát về quy mô, tính chất hoạt động và năng lực, trình độ sử
dụng tài sản của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, số liệu ở phần tài sản thể hiện
tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài, gắn với mục
đích thu được các khoản lợi nhuận.
Bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu vốn được huy động vào sản xuất kinh
doanh tức là nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời
điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế, qua việc xem xét nguồn vốn, người sử dụng
thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, nguồn vốn
cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã kinh doanh với Nhà
nước, số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn vay ngân hàng, vốn vay đối
tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán đối với người lao động, cổ
đông, nhà cung cấp, ngân sách…

kỳ, số còn phải nộp chuyển sang kỳ sau theo từng cột tương ứng.
Phạm Hồng Nhung Tài chính 44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Phần 3:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời những câu hỏi liên quan đền
luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình trả nợ, đầu tư bằng tiền của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về các dòng tiền lưu
chuyển và các khoản coi như tiền - những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu
động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền
biết trước, ít chịu rủi ro về giá trị do những thay đổi về lãi suất. Những luồng
vào ra của tiền và những khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba nhóm:
lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động
đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và được lập theo phương
pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
Các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp có mối liên hệ mật thiết với nhau,
mỗi sự thay đổi chỉ tiêu trong báo cáo này hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp làm
ảnh hưởng đến báo cáo kia, trình tự đọc hiểu và kiểm tra các báo cáo tài chính
phải được bắt đầu từ báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền
tệ kết hợp bảng cân đồi kế toán kỳ trước để đọc và kiểm tra bảng cân đối kỳ
này. Do đó, để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà
phân tích cần đọc và hiểu được các báo cáo tài chính, qua đó họ nhận biết
được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu
phân tích của họ.
b.Phân tích các tỷ số tài chính.
Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu được phân thành 4
nhóm chính:
• Tỷ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để
đánh giá khả năng đáp ứng của các khoản nợ ngắn hạn của doanh

Nợ ngắn hạn
Phạm Hồng Nhung Tài chính 44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ
chuyển nhượng, các khoản phải thu và dự trữ ( tồn kho). Còn nợ ngắn hạn
thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ
chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản phải trả,
phải nộp khác…Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định
- tới một năm. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng
thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của
chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền
trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó.
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn, các
nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng (net working
capital) hay vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cũng
là một yếu tố quan trọng và cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài
chính của một doanh nghiệp. Nó được xác định là phần chênh lệch giữa tổng
tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn, hoặc là phần chênh lệch giữa vốn
thường xuyên ổn định với tài sản cố định ròng. Khả năng đáp ứng nghĩa vụ
thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ
thuận lợi của doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lưu động ròng. Do
vậy, sự phát triển của không ít doanh nghiệp còn được thể hiện ở sự tăng
trưởng vốn lưu động ròng.
• Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay
vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao
gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. Tài sản dự trữ ( tồn
kho) là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và
dễ bị lỗ nhất nếu được bán. Do vậy, tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết
khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài

• Khả năng thanh toán lãi vay hoặc số lần có thể trả lãi:
Thể hiện ở tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi trên lãi vay. Nó cho biết mức độ
lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào. Việc không trả
Phạm Hồng Nhung Tài chính 44D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status