BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN MINH THU
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU
CHUẨN CAO ĐẶC BÀI THUỐC
TESTIN II
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội - 2015 LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Vũ Văn Điền, người thầy đã
1.2.4. Câu kỉ tử 6
1.2.5. Đương quy 7
1.2.6. Hoàng kỳ 8
1.2.7. Xà sàng tử 9
1.2.8. Dâm dương hoắc 10
1.3. Tóm tắt đặc điểm cao thuốc từ dược liệu 11
1.3.1. Định nghĩa 11
1.3.2. Phân loại cao thuốc 11
1.3.3. Phương pháp bào chế cao thuốc 11
1.3.4. Tiêu chuẩn kiểm nghiệm 12
Phần 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị 14 2.2. Nội dung nghiên cứu: 15
2.3. Phương pháp nghiên cứu 16
Phần 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 18
3.1. Điều chế cao đặc 18
3.1.1. Xác định độ ẩm dược liệu 18
3.1.2. Điều chế cao đặc 18
3.1.3. Tính hiệu suất điều chế cao 21
3.2. Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao đặc 22
3.2.1. Khảo sát các chỉ tiêu hóa lý 22
3.2.1.1. Hình thức, cảm quan 22
3.2.1.2. Mất khối lượng do làm khô 22
3.2.1.3. Xác định chất chiết được bằng nước trong cao 23
3.2.1.4. Xác định pH của dung dịch cao đặc nồng độ 1% (kl/tt) 24
3.2.1.5. Xác định tro toàn phần của cao đặc 25
3.2.2. Định tính các nhóm chất hữu cơ trong cao đặc 25
3.2.3. Kiểm tra các vị thuốc trong cao đặc bằng SKLM 33
3 BT Bạch tật lê
4 CĐ Cao đặc chiết ethanol 40%
5 CK Câu kỷ tử
6 DD Dâm dương hoắc
7 Đ Đương quy
8 H Hoàng kỳ
9 SKLM Sắc kí lớp mỏng
10 XS Xà sàng tử
DANH MỤC BẢNGSTT Tên bảng Số trang
Bảng 2.1 Hóa chất, dung môi 14
Bảng 2.2 Trang thiết bị sử dụng 15
Bảng 3.1 Độ ẩm của dược liệu 18
Bảng 3.2 Độ ẩm của cao đặc 21
Bảng 3.3 Hiệu suất điều chế cao đặc 22
Bảng 3.4
Độ ẩm cao đặc 40% điều chế theo phương pháp chiết
hồi lưu
23
Bảng 3.5 Hàm lượng chất chiết được bằng nước trong cao đặc 24
Bảng 3.6 pH của cao đặc 24
Bảng 3.7 Tro toàn phần của cao đặc 25
Bảng 3.8
Tóm tắt kết quả định tính một số nhóm chất của cao
nhân có thể do tác động của mặt trái sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước mà ta chưa kiểm soát được, gia tăng như: Ô nhiễm môi trường, ô nhiễm
thực phẩm do sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản, thuốc kích thích sinh trưởng
không đúng nguyên tắc, các cơ sở sản xuất thải nhiều khí độc, chất độc hại ra môi
trường và cường độ làm việc cao dẫn tới stress, tiếp xúc với các thiết bị máy móc
có từ trường kéo dài v v. [1]
Thuốc điều trị các chứng này còn hạn chế, thuốc tây y chủ yếu là dùng liệu
pháp hormon thay thế, nhưng hiệu quả chưa cao và có rất nhiều tác dụng bất lợi;
thuốc có nguồn gốc thảo dược hầu như rất ít, mà chủ yếu là thực phẩm chức năng
giá lại rất đắt.
Chính vì vây mà PGS.TS Vũ Văn Điền đã xây dựng bài thuốc Testin II, với
hy vọng tạo ra sản phẩm hỗ trợ điều trị sự suy giảm chức năng sinh dục nam. Đây
là bài thuốc được phát triển trên công thức bài thuốc Testin I, bài thuốc này bước
đầu nghiên cứu dược lý đã có tác dụng và đã xây dựng dạng bào chế dạng viên
nang mềm.
Cao đặc là sản phẩm trung gian cho các nghiên cứu về độc tính, tác dụng
dược lý và bào chế nên cần được chuẩn hóa, nếu không chuẩn hóa thì các kết quả
nghiên cứu tiếp theo sẽ không có ý nghĩa . Do đó chúng tôi tiến hành đề tài:
“ Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cao đặc bài thuốc Testin II” với 2 mục tiêu:
Điều chế cao đặc từ dịch chiết ethanol 40%
Bước đầu nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cao dặc 2
Phần1: TỔNG QUAN
1.1. Thông tin về bài thuốc testin II
+ Kiêng kị: Không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 16 tuổi. Thận trọng khi
dùng cho người bị tiêu chảy
1.2. Tóm tắt thông tin các vị thuốc trong bài thuốc
1.2.1. Ba kích
Tên khoa học vị thuốc: Radix Morindae officinalis [3]
Tên khác: Ba kích thiên, dây ruột gà
Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Ba kích (Morinda officinalis How).
Họ Cà phê (Rubiaceae) [3][5]
1.2.1.1. Tóm tắt thành phần hóa học
Rễ ba kích chứa các antraglucosid: Tectoquinon, alizarin, rubiadin;
Các iridoid glycosid gồm: Asperulosid, monotrpein, morindolid;
Các sterol: β-sitosterol, oxositosterol, 1 triterpen loại ursan. Lacton
Ngoài ra, còn các chất vô cơ, acid hữu cơ, tinh dầu, tanin, vitamin C. [5][[32]
1.2.1.2. Tóm tắt tác dụng sinh học
Theo Y học cổ truyền:
Tính vị, quy kinh: Vị cay, ngọt, tính hơi ôn. Quy vào kinh thận
Công năng: Bổ thận dương, mạnh gân cốt, thận dương suy nhược dẫn đến di tinh,
liệt dương, xuất tinh sớm, cao huyết áp, phong thấp [3]
Theo Y học hiện đại:
* Tác dụng trên hệ sinh dục nam
-Tăng cường hiệu lực của androgen trên chuột cống và chuột nhắt [5]
-Ba kích có tác dụng bảo vệ tế bào leydig khi gây độc bằng H
2
O
2
trên tế bào leydig
của chuột nuôi cấy [8]
-Bảo vệ màng tế bào tinh trùng khi oxy hóa màng bằng chất oxy hóa [29]
* Tác dụng tăng sức đề kháng
-Ba kích có tác dụng tăng sức đề kháng đối với yếu tố độc hại của cơ thể [5]
Thử 12 tuần với 109 nam giới, tuổi từ 30 - 55 đã cải thiện chức năng sinh lý với P
< 0,006, tăng cương dương với P < 0,001, tăng hành vi tình dục 14%, tăng sự di
động của tinh trùng 44,4%, tăng thể tích tinh dịch 18,2% [15]
Cao chiết nước đã chuẩn hóa, thử trên 75 bệnh nhân vô sinh tự phát trong 3 tháng
giúp cải thiện về tinh trùng (11 người đã làm cho vợ họ có thai) [25]
+ Tác dụng trên triệu chứng mãn dục:
Chuột cống già và trung niên 9 tháng tuổi cho uống các phân đoạn khác nhau của
Bá bệnh có tác dụng làm tăng hành vi tình dục (p < 0,05) [7]
* Một số tác dụng khác
Ức chế ký sinh trùng sốt rét.[24]
1.2.2.3. Công dụng
Bá bệnh được dùng chữa ăn uống không tiêu, nôn mửa đầy bụng, tiêu chảy, chữa
sốt rét, giải độc do uống nhiều rượu, đau lưng do thấp, lỵ.
Kiêng kỵ: Không dùng cho phụ nữ có thai. [5]
1.2.3. Bạch tật lê
Tên khoa học vị thuốc: Fructus Tribuli terrestris[3]
Tên khác: Gai chống, gai sầu, thích tật lê, quỷ kiến sầu, gai ma vương,
Bộ phận dùng: Quả chín phơi hay sấy khô của cây gai chống (Tribulus terrestris
L). Họ Gai chống (Zygophyllaceae) [5]
1.2.3.1. Tóm tắt thành phần hóa học
Các saponin sterolic, trong đó genin là diosgenin, ruscogenin, gitogenin, 25D-
spirosta-3,5-dien, clorogenin, hecogenin, neotigogenin;
Flavonoid: β-sitosterol, kaempferol,… các lignanamid [16]
Ngoài ra, còn có alcaloid, tinh dầu, dầu béo,tanin… [5]
1.2.3.2. Tóm tắt tác dụng sinh học
Theo Y học cổ truyền:
Tính vị, quy kinh: Vị đắng tính bình. Quy vào kinh can, phế.
Công năng: Sơ can giải uất, bình can sáng mắt, thông huyết, trừ thấp, tả phế giải
độc, cường dương [3][5]
7
Polysaccharid làm tăng trọng lượng của tinh hoàn, mào tinh, tăng nồng độ
testosteron, trên chuột gây tổn thương tinh hoàn bằng bisphenol A [37]
có tác dụng chống lão hóa, thông qua chống oxy hóa trên chuột già [17]
* Các tác dụng khác
Tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh khi gây độc bằng β-amyloid peptid hoặc nhồi
máu não [27]
Tăng cường miễn dịch, hạ cholesterol và đường huyết, bảo vệ gan, làm tăng trọng
lượng, tăng số lượng trứng trên gà [5]
1.2.4.3. Công dụng
Làm thuốc bổ toàn thân, chữa cơ thể suy nhược, đái tháo đường, người gầy yếu,
mắt mờ, di mộng tinh.
Kiêng kỵ: Người có thực tà, tỳ hư thấp trệ, tiêu chảy không dùng. Ngày dùng 6-
12g dạng thuốc sắc, thuốc cao, ngâm rượu hoặc hoàn, tán [5]
1.2.5. Đương quy
Tên khoa học vị thuốc: Radix Angelicae sinensis [3]
Tên khác: Tần quy, đương quy, vân quy.
Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Đương quy Trung Quốc (Angelica
sinensis (Oliv) Diels). Họ Hoa tán (Apiaceae) [5]
1.2.6.1. Tóm tắt thành phần hoá học
Rễ đương quy Trung Quốc chứa:
Tinh dầu 0,2-0,4%, các acid amin, acid hữu cơ, các polyacetylen, ;
Coumarin: Scopoletin, umbeliferon, acutilobin, ;
Các vitamin, polysaccharid, sterol và nhiều nguyên tố vi, đa lượng[5] [9]
1.2.6.2. Tóm tắt tác dụng sinh học
Theo Y học cổ truyền:
Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, hơi đắng, tính ấm. Quy vào 3 kinh tâm, can, tỳ.
Công năng: Bổ huyết, hoạt huyết, nhuận tràng thông tiện, giải độc, [3][5]
Công năng: Bổ khí, ích huyết, cố biểu liễm hãn, lợi thủy, sinh tân [3][5]
Theo Y học hiện đại:
* Tác dụng bảo vệ gan
9
Saponin astramembranin I Làm tái tạo gan, làm tăng sinh tế bào gan
* Tác dụng điều hòa miễn dịch
Làm tăng khả năng thực bào của các đại thực bào và bạch cầu đa nhân. Điều chỉnh
chức năng tế bào T đã bị suy giảm, tăng hoạt tính interleukin-2 [5]
* Một số tác dụng khác: phòng đái tháo đường cho người béo phì [18] chống oxy
hóa làm giảm các gốc oxy hoạt động và kích hoạt men chống oxy hóa SOD [22]
1.2.7.3. Công dụng
Chữa đái tháo đường, người khí hư, phong thấp, đau xương, tự ra mồ hôi
Kiêng kỵ: Người âm hư hỏa vượng, phụ nữ có thai. Ngày dùng 6-12g dạng sống,
3-9g dạng sao tẩm, dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc cao, viên [5]
1.2.7. Xà sàng tử
Tên khoa học vị thuốc: Fructus Cnidii
Tên khác: Cây giần sàng
Bộ phận dùng: Quả chín phơi hay sấy khô của cây Xà sàng (Cnidium monnieri (L.)
Cuss); (Selinum momnnieri L.). Họ Hoa tán (Apiaceae) [6]
1.2.7.1. Tóm tắt thành phần hoá học
Tinh dầu: Chủ yếu là L. pinen, camphen, bocnylisovalerianat,
Coumarin: Osthole, umbelliferon, bergapten, xanthotoxol, angelicin,
Ngoài ra, có autraptenol, isogosferol, cniforin, enidimol diosmetin , [19]
1.2.7.2. Tóm tắt tác dụng sinh học
Theo Y học cổ truyền:
Tính vị, quy kinh: Vị cay đắng, tính ôn. Quy vào kinh thận.
Công năng: Ôn thận tráng dương, sát khuẩn [6]
Theo Y học hiện đại:
* Tác dụng trên sinh dục nam
- Thúc đẩy tăng trưởng tế bào tủy In vitro
- Làm tăng lượng Testosteron trong máu và làm tăng trọng lượng cơ nâng hậu
môn[5]
11
- Chất Icarin có tác dụng bảo vệ tế bào Sertoli in vitro điều này giúp ích cho sinh
sản ở nam [21]
- Có tác dụng ức chế sự loãng xương [31]
- Có tác dụng chống viêm [34]
1.2.8.3. Công dụng:
Chữa thận hư, liệt dương tinh tủy kém, phong thấp, bệnh mạch vành, cao huyết áp
Tác dụng phụ: Dùng quá liêu có thể gây váng đầu buồn ôn, khô mồm hoặc chảy
máu mũi
1.3. Tóm tắt đặc điểm cao thuốc từ dược liệu
1.3.1. Định nghĩa
Cao thuốc là chế phẩm được bào chế bằng cách cô hoặc sấy đến thể chất quy định
các dịch chiết từ dược liệu, thực vật hay động vật với các dung môi thích hợp bằng
các phương pháp chiết thích hợp như ngâm, hầm, hãm, sắc, ngâm nhỏ giọt hay
chiết ngược dòng [2]
1.3.2. Phân loại cao thuốc
Cao thuốc được chia làm 3 loại:
Cao lỏng: Là chất lỏng hơi sánh, có mùi vị đặc trưng của dược liệu sử dụng, trong
đó cồn và nước đóng vai trò làm dung môi chính (hay chất bảo quản hoặc cả hai).
Nếu không có chỉ dẫn khác, quy ước 1ml cao lỏng tương ứng với 1g dược liệu
dùng để chế cao thuốc.
Cao đặc: Là khối đặc quánh. Độ ẩm không quá 20%
Cao khô: Là khối hoặc bột khô, đồng nhất nhưng rất dễ hút ẩm. Độ ẩm không quá
5% [2]
1.3.3. Phương pháp bào chế cao thuốc
Các dược liệu trước khi chiết xuất được xử lý sơ bộ (rửa sạch, phơi hoặc sấy khô
lý[2]
1.3.4. Tiêu chuẩn kiểm nghiệm
- Độ tan: Cao lỏng phải tan hoàn toàn trong dung môi đã sử dụng để điều chế
cao[2].
- Độ trong, mùi vị, độ đồng nhất và màu sắc: Cao thuốc phải đúng màu sắc đã mô
tả trong chuyên luận riêng, có mùi và vị đặc trưng của dược liệu sử dụng. Ngoài ra,
cao lỏng còn phải đồng nhất, không có váng mốc, không có cặn bã dược liệu và
vật lạ. [2]
- Mất khối lượng do làm khô [2].
13
Cao đặc không quá 20 %.
Cao khô không quá 5 %.
- Kim loại nặng: Đáp ứng yêu cầu qui định trong chuyên luận riêng.
- Dung môi tồn dư: Nếu điều chế với dung môi không phải là cồn, nước hay hỗn
hợp cồn - nước, dư lượng dung môi sử dụng phải đáp ứng yêu cầu qui định trong
Phụ lục 10.14 - Xác định dung môi tồn dư – DĐVN IV.
- Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật: Đáp ứng yêu cầu theo Phụ lục 12.17 –
DĐVN IV.
- Giới hạn nhiễm khuẩn: Đáp ứng yêu cầu theo Phụ lục 13.6 – DĐVN IV.
4 Ether dầu hỏa Trung Quốc
5 Ethyl aceta Trung Quốc
6 n-Hexan Trung Quốc
7 Methanol Trung Quốc
8 Toluen Trung Quốc
9 Bản mỏng Silicagen GF 254 (Merk) Đức
+ Một số trang thiết bị: 15
Bảng2.2 : Trang thiết bị sử dụng
STT Tên thiết bị Xuất xứ
1 Bếp đun cách thủy Bath HH-S4 Trung Quốc
2 Bếp hồng ngoại Sanaky AT-2521 HGN Trung Quốc
3 Tủ sấy Memmerk, shellab Đức
4 Cân kĩ thuật Precisa- XB320C Thụy Sĩ
5 Cân phân tích Sartorius Thụy sĩ
6 Cân sấy ẩm Đức
7 Máy ly tâm Đài Loan
8 Đèn tử ngoại Viber Lourmat Pháp
Và các dụng cụ, thiết bị khác được làm nhờ ở Bộ môn Vi sinh -Sinh học
2.2. Nội dung nghiên cứu
a. Điều chế cao:
- Sơ chế, bào chế các vị thuốc thành thuốc phiến phơi hay sấy khô
- Xác định độ ẩm của các vị thuốc
- Tiến hành chiết dịch chiết bài thuốc, để lắng, lọc
- Tiến hành cô chân không và cô cách thủy để được cao đặc
- Xác định độ ẩm của cao đặc
- Định tính các nhóm chất hữu cơ:
Căn cứ vào các nhóm chất có trong các vị thuốc của bài thuốc để định
hướng định tính. Tiến hành các phản ứng định tính với các thuốc thử chung và
thuốc thử đặc hiệu của từng nhóm chất theo phương pháp thường quy được ghi
trong tài liệu hóa thực vật [4].
- Định tính các vị thuốc trong cao đặc bằng SKLM:
Chiết riêng từng vị thuốc với lượng tương ứng có trong 1 g cao đặc của bài
thuốc với cùng một quy trình chiết, chấm cùng một lượng trên bản mỏng, khảo sát
17
trên nhiều hệ dung môi để chọn hệ thích hợp tách được các vết, có thể nhận biết
được sự có mặt của vị thuốc trong cao [5], [16].
Sau khi khai triển sắc ký, hiện màu trên đèn tử ngoại, ghi lại hình ảnh sắc
ký đồ.
- Định lượng flavonoid toàn phần: Định lượng theo phương pháp cân.
- Kiểm tra giới hạn nhiễm khuẩn: Theo phương pháp đĩa thạch, tiến hành theo
DĐVN IV phụ lục 13.6 – DĐVN IV.
c. Dự kiến tiêu chuẩn cao đặc
Dựa vào kết quả nghiên cứu và căn cứ vào quy trình xây dựng tiêu chuẩn kiểm
nghiệm cao thuốc để dự kiến tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao thuốc.