Giải pháp khai thác vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Miền tây - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mục lục
mục lục .......................................................................................................1
Lời mở đầu..................................................................................................3
Chơng I......................................................................................................5
Tổng quan về vốn trong sản xuất kinh doanh .............5
của doanh nghiệp..............................................................................5
1.1. Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.................................5
1.1.1. Khái niệm:........................................................................................................5
1.1.2. Phân loại và đặc điểm vốn trong doanh nghiệp................................................6
1.1.2.1. Căn cứ theo hình thái của vốn...................................................................6
1.1.2.2. Căn cứ theo nguồn hình thành của vốn đầu t.............................................8
1.1.2.3. Căn cứ vào phạm vi hoạt động...................................................................9
1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân........................10
1.2.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành lập
hoạt động và phát triển của từng loại hình doanh nghiệp.........................................10
1.2.2. Vốn là một yếu tố cơ bản trong các nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất
kinh doanh................................................................................................................10
1.2.3. Các hình thức và điều kiện huy động vốn :....................................................13
1.2.3.1. Các hình thức huy động vốn đối với doanh nghiệp công nghiệp.............13
Chơng II..................................................................................................27
thực trạng huy động vốn ở công ty.................................27
cổ phần xây dựng miền tây.......................................................27
II.Giới thiệu chung:......................................................................................................27
2.1. Tổ chức bộ máy Quản lý và hoạt động của công ty..........................................28
2.2. Thực trạng huy động vốn ở công ty ..............................................................45
A.TSLĐ và đầu t ngắn hạn................................................................46
Chơng III ................................................................................................67
một số kiến nghị nhằm huy động vốn đáp ứng ..........67
nhu cầu SXKD của công ty..........................................................67
3.1. Nhu cầu vốn của công ty trong thời gian tới và khó khăn, thuận lợi trong việc

chính doanh nghiệp.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cơ chế kinh tế mới đã có những tác động tích cực. Các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế đã tăng nhanh cả số lợng lẫn chất lợng. Song do nền
kinh tế nớc ta còn khó khăn, khả năng tích luỹ từ nội bộ còn thấp, trừ một số
doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là có qui mô
lớn, còn lại các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ chiếm phần lớn trong hệ
thống các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt nam. Do qui mô nhỏ và các khó khăn
của nền kinh tế cho nên các doanh nghiệp ở nớc ta thờng xuyên bị thiếu vốn để
hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi đó đã xảy ra một nghịch lý là vốn ứ
đọng ở các Ngân hàng thơng mại tới hàng ngàn tỉ đồng. Rõ ràng doanh nghiệp
thiếu vốn không phải do Ngân hàng thiếu vốn mà là do doanh nghiệp cha có các
giải pháp khai thác các nguồn và huy động vốn một cách hợp lý. Do đó, việc
tìm ra các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã trở nên cấp thiết ! Thực
tế cho thấy, để cung và cầu về vốn gặp nhau trên thị trờng, cả hai phía ngời
cung ứng vốn và ngời có nhu cầu về vốn đều phải cố gắng tìm đến nhau, đồng
thời cần có sự hỗ trợ tích cực của nhà nớc trong việc tạo điều kiện , môi trờng
thuận lợi cho các luồng vốn đến đúng địa chỉ ngời nhận. Về phía doanh nghiệp,
họ khkông thể cứ ngồi đợi tình trạng thiếu vốn mà trớc hết phải dựa vào năng
lực bản thân để tự tìm kiếm và khai thác có hiệu quả các nguồn vốn hiện đang
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau trên thị trờng. Đây cũng là mục tiêu đợc
công ty Cổ phần xây dựng Miền Tây đặt ra và quyết tâm thực hiện trong thời
gian tới. Vì thế, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình, với mong
muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc tăng cờng khai thác các nguồn vốn
phục vụ nhu cầu kinh doanh của công ty, em đã chọn đề tài: Giải pháp khai
thác vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng

Một doanh nghiệp dùng để sản xuất kinh doanh thì đòi hỏi có các yếu tố
đầu vào. Đó là tiền dùng để xây dựng nhà xởng, mua sắm máy móc thiết bị và
nguyên vật liệu cũng nh trả lơng cho công nhân. Sau quá trình kinh doanh,
doanh nghiệp thu đợc các hình thái vật chất khác nhau và nó lại đợc chuyển hoá
về hình thái tiền tệ ban đầu. Số tiền thu đợc này một phần đợc dùng cho tiêu
dùng cá nhân, nộp thuế và còn lại tiếp tục chuyển hoá thành các điều kiện sản
xuất cho các chu kỳ sản xuất tiếp theo. Nh vậy, toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và
các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh đợc gọi là vốn. Vốn đợc biểu
hiện bằng cả tiền mặt lẫn giá trị các vật t, tài sản và hàng hoá.
1.1.2. Phân loại và đặc điểm vốn trong doanh nghiệp.
1.1.2.1. Căn cứ theo hình thái của vốn.
Vốn đầu t là số tiền mà nhà đầu t phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản
xuất kinh doanh của nhà đầu t. Vốn đầu t là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh
quy mô của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có vốn đầu t lớn thờng có khả
năng cạnh tranh lớn, thị phần càng cao và có uy tín đáng kể trên thị trờng.
Những doanh nghiệp có số vốn nhỏ, quy mô sản xuất kinh doanh bé dễ bị phá
sản. Trong mọi loại hình doanh nghiệp vốn đều bao gồm hai bộ phận: Vốn cố
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
định và vốn lu động, mỗi bộ phận này đợc chia nhỏ thành nhiều yếu tố hoặc
khoản mục khác nhau tuỳ theo tính chất của chúng. Tuy nhiên, các nguồn vốn
của doanh nghiệp không giống nhau do quá trình huy động và sử dụng vốn phụ
thuộc vào một loạt các yếu tố khác nhau.
1.1.2.1.1. Vốn cố định.
a. Khái niệm.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định
(1)
. Tài sản cố định
là những t liệu có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều quá
trình sản xuất kinh doanh và trong quá trình đó bị hao mòn dần. Giá trị của tài

.
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định doanh nghiệp còn phảI có tàI
sản lu động. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu tàI sản lu động cũng
khác nhau. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tài sản lu
động thờng đợc cấu tạo bởi hai phần là tài sản lu động sản xuất và tài sản lu
thông.
b.Đặc điểm vốn lu động
Vốn lu động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, qua mỗi chu kỳ sản
xuất vốn lu động chuyển qua nhiều hình thái khác nhau nh: Tiền tệ, đối tợng lao
động, sản phẩm dở dang, thành phẩm, nguyên vật liệu và chở lại hình thái
tiền tệ sau khi tiêu thụ sản phẩm. Khác với vốn cố định, vốn lu động chuyển
toàn bộ giá trị vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất. Sự lu thông về mặt giá trị
đợc biểu hiện bằng công thức:
T H S X H T
Trong quá trình vận động, vốn lu động biến đổi từ hình thái này sang hình
thái khác sau đó trở về hình thái ban đầu. Một vòng khép kín đó là chu kỳ vận
động của vốn lu động.
1.1.2.2. Căn cứ theo nguồn hình thành của vốn đầu t.
Nếu phân phối theo nguồn hình thành, vốn đầu t trong doanh nghiệp đợc
chia thành vốn chủ sở hữu và vốn đi vay.
1.1.2.2.1. Vốn chủ sở hữu.
(
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Là số tiền vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng góp. Tuỳ theo loại
hình của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu đợc hình thành theo những cách thức
khác nhau. Thông thờng vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn góp: Là số vốn của các bên tham gia thành lập liên doanh tiến hành
đóng góp và đợc sử dụng vào mục đích kinh doanh
(3)

1.2.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong
việc thành lập hoạt động và phát triển của từng loại hình doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều
quan trọng nhất để xếp loại hình doanh nghiệp vào quy mô lớn, trung bình hay
nhỏ và cũng là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tơng lai về
sức lao động, nguồn hàng hoá, thị trờng.
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có
vốn. Trong nền kinh tế thị trờng, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết
định tới các bớc tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh, sau đó đợc sử dụng
vào kinh doanh, và sau một chu kỳ hoạt động nó đợc thu về để tiếp ứng cho chu
kỳ hoạt động sau. Vốn của doanh nghiệp không thể bị mất đi vì đồng nghĩa với
mất vốn là nguy cơ phá sản.
Tại bất kỳ một Công ty nào, ba vấn đề quan trọng đầu tiên cần giải quyết
đó là: xác định đợc mục tiêu cho đầu t dài hạn, tìm đợc nguồn tài trợ cho đầu t
đó và đa ra các quyết định tài chính ngắn hạn nh thế nào cho hợp lý: Nh vậy,
các vấn đề quan trọng này đều gắn liền với các hoạt động liên quan tới vốn.
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh các Công ty muốn tồn tại phải có đợc các
bí quyết, các công nghệ tiên tiến để sản xuất ra các sản phẩm có chất lợng cao,
tăng năng suất, mở rộng quy mô sản xuất Để thực hiện đ ợc điều đó thì họ cần
đến vấn đề hoạt động và đầu t.
1.2.2. Vốn là một yếu tố cơ bản trong các nguồn lực đầu vào của quá
trình sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn là một điều kiện sản xuất không
thể thiếu cho mọi hoạt động. Vốn là một trong những điều kiện tiên quyết để sử
dụng nguồn lực hiện có và trong tơng lai sẽ có nh: sức lao động, nguồn hàng
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoá, kiến thức khoa học kỹ thuật, tài nguyên Công ty muốn sử dụng hiệu quả
các yếu tố trên thì không thể thiếu yếu tố vốn, vốn ở đây gồm cả hình thái vật
chất và hình thái giá trị. Nói cách khác muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thì

đó lại bỏ qua các dự án cần mức vốn đầu t cao hơn và đem lại hiệu quả cao hơn.
Ta thấy rằng, các quyết định đầu t rơi vào một trong hai trờng hợp trên đều
không có tính hiệu quả. Vốn còn là điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện các
chính sách cạnh tranh nh chính sách giá cả, chính sách quảng cáo, xâm nhập thị
trờng...Thực tế cho thấy doanh nghiệp nào trờng vốn hơn thì sẽ có u thế cạnh
tranh hơn. Qui mô của vốn cũng ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp; tuy
vốn không phải là yếu tố duy nhất đóng vai trò quyết định nhng vốn lớn sẽ đem
lại lợi nhuận lớn.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.3. Các hình thức và điều kiện huy động vốn :
1.2.3.1. Các hình thức huy động vốn đối với doanh nghiệp công nghiệp.
Nh đã biết ở trên vốn cho tăng trởng và phát triển đã trở thành vấn đề thời
sự đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, trớc những cơn đói vốn triền miên nếu
doanh nghiệp tích cực, chủ động tìm nguồn thì hoàn toàn vẫn có thể thu hút đợc
một lợng vốn đáng kể cho sản xuất kinh doanh. Sản xuất kinh doanh trong nề
kinh tế thị trờng đòi hỏi sự tồn tại một lợng tiền tệ nh là một tiền đề bắt buộc.
Không có vốn sẽ không có bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Một
lợng tiền vốn nh thế chỉ có thể có đợc thông qua con đờng ghép nhiều nguồn
vốn mà thành. Đó chính là quá trình huy động, tập trung vốn trong sản xuất
kinh doanh.
Quá trình này có thể tiến hành bằng một số hình thức sau :
a.Vốn do ngân sách cấp :
Vốn ngân sách cấp cho các doanh nghiệp Nhà Nớc có ý nghĩa vô cùng to
lớn, nó thờng đợc sử dụng cho đầu t dài hạn, mở rộng doanh nghiệp. Tuy nhiên
thực tế hiện nay nguồn vốn này đang có chiều hớng giảm.
b. Vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
Trong thực tế nền kinh tế thị trờng không một doanh nghiệp nào hoạt động
mà không vay vốn ngân hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất. Tất
nhiên

bằng cách bán các khoản nợ của mình. Các tổ chức mua nợ thờng là các ngân
hàng hoặc các công ty tài chính. Sau khi việc mua bán đợc hoàn tất, bên mua nợ
căn cứ vào hoá đơn chứng từ để thu hồi nợ và quan hệ kinh tế lúc này là của của
ngời nợ và chủ nợ mới lúc này là bên mua nợ.
+ Huy động vốn vay bằng cách thế chấp các khoản phải thu: Các công
ty trong quá trình hoạt động có thể đem các hoá đơn thu tiền làm vật đảm bảo
cho khoản vay. Số tiền mà các ngân hàng cho vay tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro
của các hoá đơn thu tiền nhng thông thờng tỷ lệ giá trị cho vay chiếm khoảng
30- 90% giá trị danh nghĩa của các hoá đơn thu tiền.
+ Huy động vốn vay bằng cách thế chấp hàng hoá: Hàng hoá cũng th-
ờng đợc sử dụng để thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn, giá trị của khoản vay
phụ thuộc vào giá trị thực của hàng hoá. Trong trờng hợp chấp nhận cho vay,
ngân hàng phải tính đến tính chất chuyển đổi của các tài sản thành tiền và tính
ổn định về giá cả của hàng hoá đó.
b.2. Vay dài hạn.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vay dài hạn là hình thức huy động vốn bằng cách đi vay các tổ chức tài
chính dới dạng hợp đồng tín dụng và doanh nghiệp phải hoàn trả khoản vay
theo lịch trình đã thoả thuận. Sử dụng nguồn vốn vay dài hạn thờng đợc trả vào
các thời hạn định kì với các khoản tiền bằng nhau, đó là sự trả dần khoản vay cả
gốc và lãi trong suốt thời hạn vay. Loại giao dịch này rất linh hoạt vì ngời vay
có thể thiết lập lịch trả nợ phù hợp với dòng thu nhập của mình.
Lãi suất của nguồn vốn vay dài hạn đợc áp dụng theo hai cách, tuỳ theo sự
thoả thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
Lãi suất cố định: Là lãi suất không biến đổi theo biến đông của thị trờng.
Đợc áp dụng khi ngời vay tiền muốn có hợp đồng cố định và không lo lắng trớc
những biến động của thị trờng. Lãi suất cố định căn cứ vào mức độ rủi ro và
thời gian đáo hạn của khoản vay.
Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể thay đổi theo sự biến động của thị tr-

Trái phiếu là một công cụ vay nợ trung và dài hạn, phát hành trái phiếu là
phơng thức huy đông vốn trung và dài hạn của doanh nghiệp. Phát hành trái
phiếu tức là doanh nghiệp đã tăng nợ trong tổng nguồn vốn của mình, trên trái
phiếu có ghi đầy đủ các yếu tố: mệnh giá, thời hạn và lãi suất.Có nhiều loại trái
phiếu, mỗi loại có đặc điểm riêng, căn cứ vào đó doanh nghiệp lựa chọn và
quyết định phát hành loại trái phiếu nào là phù hợp.
d.1. Trái phiếu có đảm bảo và trái phiếu không có đảm bảo.
Trái phiếu có đảm bảo: Là một loại trái phiếu đợc đảm bảo bằng tài sản
của doanh nghiệp. Tài sản đảm bảo thờng là các bất động sản, trong một số tr-
ờng hợp có thể là nhà xởng hay những thiết bị sản xuất đắt tiền. Khi phát hành
trái phiếu có đảm bảo, doanh nghiệp có trách nhiệm duy trì, giữ gìn tài sản đảm
bảo ở tình trạng tốt nhất. Một tài sản có thể đảm bảo cho nhiều lần phát hành
trái phiếu nhng tổng tất cả các trái phiếu không thể lớn hơn giá trị tài sản. Loại
trái phiếu này đem lại độ an toàn khá cao cho trái chủ.
Trái phiếu không có đảm bảo: Đây là loại trái phiếu đợc sử dụng phổ biến
ở các doanh nghiệp. Nó không đợc bảo đảm bằng bất cứ loại tài sản nào nhng
nó đợc bảo đảm bằng thu nhập tơng lai và giá trị thanh lý của các tài sản doanh
nghiệp theo thứ tự u tiên theo luật phá sản.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
d.2. Trái phiếu có qui định khác nhau về lãi suất.
Trái phiếu trả theo thu nhập: Là trái phiếu mà tiền lãi chỉ đợc trả khi
doanh nghiệp làm ăn có lãi. Khi lợi nhuận thấp hơn tiền vay thì trái chủ chỉ
nhận đợc tiền trả bằng thu nhập đó, số tiền thiếu đợc chuyển sang năm sau, tuỳ
theo thoả thuận qui định trong khế ớc vay. Đối với doanh nghiệp thì loại trái
phiếu này có u điểm là rất linh hoạt, phù hợp với doanh nghiệp đang gặp khó
khăn về tài chính.
Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại trái phiếu phổ biến nhất, trên mặt
trái phiếu ghi rõ lãi suất và không thay đổi trong suốt kì hạn của nó.
Trái phiếu có lãi suất thả nổi: Loại trái phiếu này phù hợp cho việc huy

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đó có thể đem lại cho công ty một phơng thức huy động vốn thích hợp. Công cụ
để tiến hành hình thức này là giấy đảm bảo, giấy đảm bảo thờng đợc phát hành
kèm với các cổ phiếu u đãi, trái phiếu theo phơng thức bán trọn gói để tăng tính
hấp dẫn đối với các nhà đầu t. Thực chất giấy đảm bảo là một tờ giấy mà ngời
sở hữu nó có thể mua một lọng cổ phiếu thờng với giá cả và thời gian đợc qui
định trớc.Khi giá thị trờng của cổ phiếu cao hơn so với mức giá ghi trên giấy
đảm bảo thì ngời sở hữu giấy đảm bảo có quyền mua cổ phiếu của công ty tại
mức giá thấp hơn đó, ngợc lại nếu giá trên thị trờng của cổ phiếu cao thấp hơn
giá ghi trên giấy đảm bảo thì giấy đảm bảo không có ý nghĩa. Đây là một hình
thức tăng tính hấp dẫn để huy động vốn của công ty, nó giúp công ty huy động
vốn dễ dàng hơn.
Khi tiến hành phát hành trái phiếu để huy động vốn, doanh nghiệp phải lựa
chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện của mìmh và tình hình thị tr-
ờng tài chính. Việc lựa chọn trái phiếu phù hợp là quan trọng vì có liên quan
đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lu hành và tính hấp dẫn của trái
phiếu, từ đó, nó sẽ ảnh hởng đến số lợng vốn có thể huy động đợc và lợi nhuận
của doanh nghiệp.
e. Tín dụng thuê mua.
Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tài sản, máy móc thiết bị. Thuê mua là sự thoả thuận theo hợp đồng đợc kí
kết giữa hai hay nhiều bên có liên quan đến một hay nhiều tài sản, trong đó
ngời cho thuê ( chủ sở hữu tài sản) chuyển giao tài sản cho ngời thuê ( ngời
sử dụng tài sản) đợc sử dụng trong một khoảngthời gian nhất định và ngời
thuê phải trả cho ngời cho thuê một khoản tiền thuê tơng xứng với quyền sử
dụng.
Tín dụng thuê mua có hai phơng thức chủ yếu:
e.1. Thuê vận hành.

tiếp tục thuê tài sản với chi phí thuê rất thấp.
Phần 3: Thực hiện giá trị còn lại: Bên cho thuê sẽ bán thanh lý tài sản
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong hợp đồng thuê tài chính, các chi phí cũng nh các rủi ro của tài sản
do bên thuê chịu tơng tự nh nh các tài sản mà công ty mua sắm.
f. Vốn liên doanh, liên kết hoặc sát nhập các doanh nghiệp nhỏ thành
một doanh nghiệp lớn:
Liên doanh là một hoạt động mà trong đó hai hay nhiều bên cùng góp vốn
để kinh doanh và thu lợi nhuận và chịu trách nhiệm, rủi ro trong phạm vi góp
vốn.
Huy động vốn bằng hai hình thức này có u điểm giúp cho doanh nghiệp
tranh thủ đợc vốn, nhân công, kinh nghiệm của các đối tác để thực hiện sản
xuất, kinh doanh nhng có nhợc điểm là phải phân chia thành quả hoạt động,
nhiều khi không thống nhất đợc mục tiêu quan điểm, có thể dẫn đến tan vỡ
liên doanh.
g. Tín dụng thơng mại :
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp có thể sử dụng tài trợ bằng
cách mua chịu, mua trả chậm hay trả góp của các nhà cung cấp. Phơng thức này
thờng gọi là tín dụng của nhà cung cấp hay còn gọi là tín dụng thơng mại.
Trong bảng cân đối kế toán của công ty nó thể hiện ở khoản mục "phải trả ngời
bán". Công cụ để thực hiện tín dụng thơng mại là các kỳ phiếu, hối phiếu và các
hợp đồng kinh tế.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tín dụng thơng mại là một phơng thức tài trợ tiện lợi và thông dụng trong
kinh doanh. Một mặt nó là một phơng thức huy động vốn của doanh nghiệp,
mặt khác nó còn tạo cho doanh nghiệp khả năng mở rộng các mối quan hệ hợp
tác lâu bền. Các điều kiện ràng buộc cụ thể đợc qui định khi hai bên kí kết hợp
đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói chung, tuy nhiên tính chất rủi ro của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status