đáp án chính thức kì thi học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ năm 2015 môn Lịch sử khối 10 của trường chuyên - Pdf 29

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10
(Hướng dẫn chấm có 05 trang)
I/ Hướng dẫn chung.
- Bài của học sinh có thể có cách làm và diễn đạt khác nhau nhưng vẫn đúng nội dung, đủ
ý và không sai kiến thức cơ bản thì vẫn cho điểm tối đa như hướng dẫn chấm.
- Tổ giám khảo nên thảo luận để thống nhất biểu điểm và vận dụng biểu điểm một cách
linh hoạt nhất. Đặc biệt là các gợi ý phần vận dụng, liên hệ, mở rộng; Coi trọng phương
pháp làm bài, cách lập luận và trình bày vấn đề của học sinh.
- Tổng điểm bài thi: 20 điểm - Điểm thi để lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn điểm lẻ.
II/ Hướng dẫn chi tiết và biểu điểm.
Câu Ý Nội dung chính cần đạt Điểm
Câu 1 a.
Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải:
2,5 đ
- Nằm ven biển Địa Trung Hải, gồm bán đảo Hi Lạp, Italia và nhiều đảo nhỏ;
phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất canh tác ít, chủ yếu là đất ven đồi,
khô cứng
0.25
- Khí hậu ấm áp, trong lành, có những đồng bằng được hình thành từ những
thung lũng bị ngăn cách
0.25
b. Tác động:
* Đến sự hình thành:
- Thời gian hình thành: vào khoảng TNK I TCN (muộn hơn so với các quốc
gia cổ đại phương Đông): Do đất canh tác xấu, công cụ bằng đồng không có
tác dụng mà phải đến khi công cụ bằng sắt xuất hiện, việc trồng trọt mới có
hiệu quả  có sản phẩm thừa  xuất hiện tư hữu  xã hội phân chia giai cấp
và hình thành nhà nước.
0.5
- Quy mô quốc gia: Do lãnh thổ bị chia cắt bởi các dãy núi cao chạy ra biển
tạo thành những thung lũng nhỏ  khi xã hội có giai cấp hình thành thì mỗi

- Với thế giới:
+ Tư tưởng Nho giáo, phong cách thơ văn, phương pháp chép sử, nghệ thuật
kiến trúc, điêu khắc ảnh hưởng đến Đông Á, Đông Nam Á
0.25
+ Bốn phát minh ảnh hưởng đến toàn thế giới - đặc biệt tới châu Âu, thông qua
con đường tơ lụa với vai trò của người Ảrập
0.25
- Với Việt Nam: các thành tựu văn hóa Trung Hoa được chúng ta tiếp biến,
làm giàu thêm giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc; Có những yếu tố được
Việt hóa như Thiền phái Trúc Lâm, thơ Nôm Đường luật…
0.5
Câu 3 a. Tiền đề:
3.0 đ - Từ thế kỉ XV, con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị
người Ả Rập chiếm. Việc tìm con đường mới đến Ấn Độ, nơi cung cấp nhiều
vàng ngọc, hồ tiêu trở nên cấp thiết
0.5
- Khoa học, kĩ thuật có nhiều tiến bộ, nhất là kĩ thuật đóng tàu. La bàn được sử
dụng trong việc định hướng giữa đại dương. Người ta đã vẽ được những bản
đồ và hải đồ có ghi các bến cảng
0.5
- Các học thuyết địa lí của Ptôlêmê, những quan niệm đúng đắn về hình dạng
Trái Đất được phổ biến rộng rãi
0.5
b. Hệ quả:
- Các cuộc phát kiến địa lí được coi như “một cuộc cách mạng thực sự” trong
lĩnh vực giao thông và tri thức: con người đã hình dung chính xác về quả đất,
tìm ra những con đường, những vùng đất mới, những dân tộc mới với những
nền văn hóa mới
0.25
- Một nền văn hóa thế giới bắt đầu hình thành do việc xuất bản và truyền bá

đến sơ kì thời đại đồ sắt cùng với quá trình hình thành và phát triển của nhà
nước đầu tiên vào những thế kỉ VII - II TCN.
0.5
- Đây là nền văn minh mang tính bản địa đậm nét, kết tinh trong đó bản lĩnh,
truyền thống, cốt cách, lối sống và lẽ sống của người Việt cổ
0.5
Câu 5 Nét độc đáo trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta
3,0 đ a. Giới thiệu vài nét về cuộc kháng chiến (y/c học sinh nêu thật ngắn gọn) 0.5
b. Nét độc đáo:
- Biết kết hợp giữa chiến trường chính với chiến trường phụ 0.5
- Chủ động tấn công để tự vệ, đánh bất ngờ với kế “Tiên phát chế nhân” (ở giai
đoạn đầu - giai đoạn kháng chiến ngoài lãnh thổ).
0.5
- Phòng thủ để tấn công: Phòng thủ chắc chắn, dựa vào dân để tạo nên sức
mạnh đoàn kết dân tộc, cùng nhân dân xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt -
một chiến hào thiên nhiên lợi hại để chặn địch
0.5
- Kết hợp tấn công quân sự với đánh vào lòng người (thuật “công tâm”); Bài
thơ thần Nam quốc sơn hà mãi mãi vang vọng non sông, khẳng định chủ quyền
của dân tộc, gây hoang mang trong hàng ngũ địch, như một bản tuyên ngôn
đầu tiên của nước ta
0.5
- Nghệ thuật kết thúc chiến tranh độc đáo: Giảng hòa trong thế thắng, thể hiện
tính nhân văn cao cả, nhằm đảm bảo mối bang giao hòa hảo giữa 2 nước và giữ
gìn nền độc lập lâu dài cho dân tộc.
0.5
Câu 6 Chế độ phong kiến Việt Nam thời Lê sơ (thế kỉ XV) đạt đến đỉnh cao vì:
3.0 đ a. Về chính trị: Nhà nước quân chủ đạt tới đỉnh cao
- Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi, lập nhà Lê sơ, đặt lại tên nước là Đại Việt, nhà
nước được tổ chức lại theo mô hình thời Trần - Hồ

đặn, đặt lệ khắc tên người đỗ đạt vào bia đá
0.25
- Văn học chữ Hán, chữ Nôm đều phát triển với nhiều tác phẩm: Bình Ngô đại
cáo, Hồng Đức quốc âm thi tập
0.25
- Sử học: Có nhiều bộ sử: Đại Việt sử kí toàn thư ; Toán học có Đại thành
toán pháp Nghệ thuật dân gian tiếp tục phát triển
0.25
Câu 7 a. Bối cảnh lịch sử:
3,0 đ * Thế giới:
- Sau các cuộc cách mạng tư sản, kinh tế tư bản ở Tây Âu, Bắc Mĩ phát triển
mạnh, yêu cầu về thị trường, thuộc địa trở nên cấp thiết. Các nước tư bản
phương Tây tiến hành xâm lược khắp nơi trên thế giới
0.5
- Các nước châu Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên thiên nhiên,
chế độ phong kiến đang khủng hoảng trầm trọng, trở thành đối tượng xâm lược
của các nước tư bản. Một số nước đã bị xâm lược; Việt Nam có nguy cơ bị các
nước tư bản xâm lược
0.5
* Trong nước:
- Sau khi vua Quang Trung mất, vương triều Tây Sơn lục đục. Lợi dụng bối
cảnh đó, Nguyễn Ánh dựa vào tư bản Pháp đã lật đổ vương triều Tây Sơn.
Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua, thành lập nhà Nguyễn khi chế độ phong
kiến Việt Nam đã bước vào giai đoạn khủng hoảng, suy thoái.
0.5
- Lần đầu tiên trong lịch sử, một triều đại phong kiến được cai quản trên một
lãnh thổ rộng lớn thống nhất như ngày nay.
0.5
b. Đóng góp:
- Trước khi triều Nguyễn được thành lập, các chúa Nguyễn đã có công mở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status