báo cáo về viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp - Pdf 29

Báo cáo tổng hợp Nguyễn Duy Đông
Mở ĐầU
Đất nớc ta từ bị chia cắt thành hai miền Nam-Bắc đã đợc thống nhất từ
tháng 5-1975. Trong nền kinh tế cũ hoạt động theo cơ chế tập trung quan liêu,
bao cấp, chủ yếu chỉ có hai thành phần là kinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể do
đó nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả sản xuất kông đủ tiêu dùng, lạm phát có
lúc lên đến 700% đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.Nhng sau đại hội đổi
mới năm 1986 chuyển nền kinh tế cũ sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần hoạt động theo cơ chế thị trờng trong đó kinh tế nhà nớcc giữ vai trò chủ
đạo. Đơn vị sản xuất cơ sở trong nông nghiệp trớc đây là hợp tác xã nông
nghiệp nay là hộ gia đình nông dân, bên canh đó còn tồn tại các hình thức mới
nh kinh tế trang trại, kinh tế nhà nớc, kinhtế tập thể hoạt động theo cơ chế mới
tuân thủ các quy luật thị trờng. Kết quả là nớc ta từ chỗ phải nhập khẩu lơng
thực, có năm tới 2 triệu tấn gạo (1979), từ năm 1989 đã liên tục xuất khẩu lơng
thực, năm nhiều lên tới 4,5 triệu tấn kim ngạch xuất khẩu nông sản từ một vài
trăm triệu đã lên tới vài tỷ đôla Mỹ, nớc ta đã trở thành một trong những nớc
xuất khẩu gạo, càphê, điều hồ tiêu hàng đầu thế giới. Đời sống nhân dân đợc
nâng cao rõ rệt, nơi nơi xuất hiện những nông dân làm ăn giỏi mỗi năm dăm
chục triệu đồng, dăm trăm triệu đồng, thậm chí nhiều tỷ đồng.
Đáp ứng nhữnh yêu cầu và bối cảnh đó, Viện Quy Hoạch và Thiết Kế
Nông Nghiệp không ngừng đổi mới, trởng thành, góp phần xứng đáng vào
những thành tựu của nền nông nghiệp nớc ta.

Lớp : Nông nghiệp 41B
Báo cáo tổng hợp Nguyễn Duy Đông
Phần I : sơ lợc về viện quy hoạch và thiết
kế nông nghiệp
1. Khái quát về viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viện
Ngày 29-09-1961 Hội đồng chính Phủ ra quyết định số 134/ CP thành lập
cục quy hoạch thuộc Bộ nông trờng- tổ chức tiền thân của Viện quy hoạch và

Sau ngày thống nhất đất nớc công tác quy hoạch nông lâm nghiệp đã đợc
triển khai mạnh mẽ ở các tỉnh phía Nam, Nhà nớc đã huy động trên 1000 sinh
mới ra trờng bố trí mỗi huyện một tổ làm quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế cho các xã, huyện.
Lớp : Nông nghiệp 41B
Báo cáo tổng hợp Nguyễn Duy Đông
Từ 1975-1978, dới sự chỉ đạo của ban phân vùng quy hoạch nông lâm tr-
ờng trung ơng, Viện là lực lợng nòng cốt phối hợp phơng án phân vùng nông
lâm nghiệp toàn quốc, phân chia 7 vùng nông lâm nghiệp, xây dựng phơng án
phân vùng nông lâm nghiệp 40 tỉnh thành phố.
Năm 1978, sau khi chính phủ phê duyệt phơng án phân vùng nông lâm
nghiệp 40 tỉnh thành, dới sự chỉ đạo của chính phủ, chỉ trong 3 năm (1978-
1980) Viện là lực lợng nòng cốt, phối hợp với các ngành quy hoạch cho trên
400 huyện thị cả nớc.
Từ năm 1981-1985, trớc yêu cầu triển khai 3 chơng trình: phát triển lơng
thực, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và chơng trình xuất khẩu. Viện đã
quy hoạch cho hầu hết các vùng chuyên canh cây lơng thực, cây cao su, cà phê,
chè, mía đờng, bò sữa, bông, dâu tằm tơ đồng thời quy hoạch triển khai các
nông trờng vùng lúa đồng bằng sông cửu Long, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật
các vùng hợp tác với Liên Xô, Đức, phát triển cà phê Tây Nguyên, cao su
Đông Nam Bộ và các vùng khác.
Từ năm 1986 đến nay Viện đã phối hợp các ngành quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội 7 vùng kinh tế, quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền
Trung và nam Bộ, nghiên cứu bổ sung chỉnh lý chiến lợc phát triển nông nghiệp
đến năm 2010, xây dựng tổng quan phát triển cây, con chính, quy hoạch vùng
nông nghiệp hàng hoá, quy hoạch chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp các vùng, rà
soát quy hoạch nông nghiệp, nông thôn các tỉnh, quy hoạch tái định c vùng di
dân xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, quy hoạch các mô hình phát
triển nông thôn mới.
Triển khai các chơng trình điều tra cơ bản, trọng tâm là khảo sát trên 20

nông nghiệp ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh về bộ quản lý, chuyển xí
nghiệp đo đạc bản đồ nông nghiệp I sang doanh nghiệp Nhà nớc, chuyển một số
đội quy hoạch tăng cờng cho các tỉnh, đồng thời hợp đồng tuyển dụng cán bộ có
năng lực, các chuyên ngành thạo yêu cầu công việc.
Cùng với việc sắp xếp lại tổ chức, Viện đã ban hành quy chế nội bộ và
phân cấp quản lý cho 2 phân viện, hai xí nghiệp đo đạc, qua đó đã phát huy đợc
tính chủ động sáng tạo trong công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động, quản lý
kế hoạch vật t, tài chính, quản lý chuyên môn, đào tạo cán bộ, trong công tác thi
đua khen thởng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
Thờng xuyên quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực điều
tra quy hoạch, triển khai có hiệu quả dự án VIE 86/ 024 và các dự án hợp tác
với viện tài nguyên đất Liên Xô, Đan Mạch, Hàn Quốc, Hà Lan, Bỉ, cac trờng
đại học của Mỹ qua đó tạo diều kiện cho nhiều cán bộ chuyên môn của Viện
đợc đi tham quan, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tiếp cận với
nội dung phơng pháp điều tra đánh giá đất đai, dự báo thi trờng nông sản thế
giới, phân tích dự án, xây dựng chiến lợc phát triển, viễn thám và thông tin địa
lý, đo đạc in vẽ bản đồ
Từ một dơn vị cơ sở vật chất thiếu thốn, một mặt dựa vào cac dự án quốc
tế, mặt khác phát huy tính năng động sáng tạo của các đơn vị, đến nay trụ sở cơ
quan Viện, các trụ sở ở phân viện miền Nam, miền Trung đã đợc đầu t nâng cấp
tơng đối hoàn chỉnh, các văn phòng đại diện của hai xí nghiệp đo đạc cũng đợc
củng cố tạo điều kiện để cán bộ làm việc nâng cao hiệu suất công tác.
Đầu t mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm đồng bộ nâng
cao chất lợng chuyên môn, tăng khả năng cạnh tranh trớc hết cho hai phòng
phân tích đất và môi trờng, 2 trung tâm viễn thám tin học, 2 xí nghiệp đo đạc
bản đồ, trung tâm hằng trắc nội và các thiết bị chuyên dùng khác cho các đơn vị
chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao nghiệp vụ công tác.
Trong nghiên cứu khoa học, nhiều đề tài cấp Nhà nớc và cấp ngành cho
Viện đều đã đợc triển khai bảo đảm tiến độ, nghiêm túc thực hiện theo đề cơng,
nghiệp thu đợc hội đồng đánh giá tốt, để góp phần hoàn chỉnh nọi dung phơng

những ngành hàng chủ yếu, lập các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn,
mở rộng phạm vi đánh giá tài nguyên môi trờng (bao gồm cả đất, nớc, khí hậu,
sinh vật, nhân lực) và đồng thời với việc nghiên cứu cơ bản, có chú trọng đến
công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của phòng khoa học đào tạo
Phòng khoa học đào tạo gồm 12 ngời trong đó có một trởng phòng và
một phó phòng với chức năng và nhiệm vụ nh sau:
-Quản lý các đề tài khoa học cấp Nhà nớc, cấp Bộ, cấp Viện của các đơn vị
trong toàn Viện nh tham mu cho lãnh đạo Viện trong việc cử cán bộ chủ nhiệm
đề tài, các cán bộ tham gia đề tài, tham mu cho lãnh đạo Viện lựa chọn các đề
tài khoa học cấp cơ sở, đăng ký các đề tài khoa học cấp bộ và cấp Nhà nớc hàng
năm; lên kế hoạch về nội dung nghiên cứu, kinh phí phân bổ cho từng đề tài
nghiên cứu khoa học hàng năm để lãnh đạo Viện phê duyệt.
-Tham mu cho lãnh đạo Viện trong công tác đào tạo cán bộ: Quản lý cán
bộ đi học đại học, sau đại học ở tất cả các đơn vị trong toàn Viện, tổ chức tập
huấn, các đợt tập huấn về chuyên môn trong các lĩnh vực quy hoạch sử dụng
đất, thổ nhỡng, nông hoá, trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ
tầng, đo đạc cho cán bộ trong Viện để nâng cao trình độ, đủ sức đảm dơng
Lớp : Nông nghiệp 41B
Báo cáo tổng hợp Nguyễn Duy Đông
các công trình, dự án lớn; tham mu cho liên đoàn Viện cử cán bộ đi học tập,
nghiên cứu ở nớc ngoài
-Quản lý th viện của Viện với hàng ngàn đầu sách các loại về các lĩnh
vực: nông nghiệp, kihn tế xã hội, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng Phục vụ cho
công việc nghiên cứu cán bộ công nhân viên toàn Viện.
-Hàng năm đón nhận sinh viên của các trờng đại học Kinh tế Quốc Dân,
Đại Học Nông Nghiệp, Đại Học Khoa Học Tự Nhiên về thực tập tai viện,
phân công cán bộ hớng dẫn tốt nghiệp cho các sinh viên.
1.2.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Viện
Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp có trụ sở chính ở Hà Nội bao

Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
tài vụ
Phòng tổ
chức
Phòng
Hành
chính
Bộ phận quản lý kỹ thuật và nghiên cứu
Phòng đo
đạc
Phòng
thổ như
ỡng
Phòng
phân
vùng kinh
tế
Phòng
phân
tích đất
Các trung tâm nghiên cứu
Trung tâm
tài nguyên
moi trường
Trung tâm
phát triển

1.2.4. Đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ
Khi mới thành lập, cục quy hoạch có tới 1.157 ngời, phần lớn là bộ đội
chuyển ngành, chỉ có 6 kỹ s nông nghiệp và 8 trung cấp đo đạc, thổ nhỡng.
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của Viện 645 ngời, trong đó
biên chế 404 ngời và hợp đồng 241 ngời. Số cán bộ trực tiếp nghiên cứu ở Viện
303 ngời, trong đó có 79 ngời có bằng cấp trên đại học, 52 ngời có thể sử dụng
thông thạo ít nhất một ngoại ngữ.
Số cán bộ công nhân viên phân theo trình độ
( Tính đến ngày 30/ 6 / 2000)
STT Trình Độ Biên chế Hợp đồng Tổng số
1 Tiến sĩ, phó tiến sĩ 28 2 30
2 Thạc sĩ 41 8 49
3 Đại học 191 159 350
4 Trung học 55 14 69
5 Công nhân, nhân viên 89 58 147
Tổng số 404 241 645
Hầu hết đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ đợc đào tạo có hệ thống ở
các trờng đậi học trong và ngoài nớc (khoa học nông nghiệp là 294 ngời và
khoa học tự nhiên 16 ngời), đa số cán bộ đợc bố trí làm việc đúng chuyên môn
đào tạo của mình.
Trong công tác bổ nhiệm cán bộ Viện thực hiện đúng tiêu chuẩn, quy
định lựa chọn của Bộ và đơn vị (lấy phiếu tin nhiệm ý kiến tập thể, Đảng Uỷ,
lãnh đạo Viện, ý kiến tham mu của tổ chức ). Trong thời gian qua lãnh đạo Viện
đã nghiên cứu và đề nghị Bộ, Viện bộ nhiệm 1 viện trởng, 3 viện phó và 23 tr-
ởng, phó các đơn vị cấu thành hoặc đơn vị trực thuộc Viện .
2. THực trạng hoạt động của viện
2.1. Hoạt Động Khoa Học Chủ Yếu Của Viện Trong Thời Gian Qua
Những hoạt động khoa học chủ yếu của Viện trong thời kỳ này gồm:
Tham gia nghiên cứu đề tài cấp Nhà nớc, cấp ngành và cấp Viện: Viện
đã tham gia 10 đề tài cấp Nhà nớc sau: Xác định cơ cấu mùa vụ cho các vùng

Về xây dựng phân tích dự án phát triển nông nghiệp: thông qua dự án
VIE 86-024, đợt học tập ngắn hạn và dài hạn, hội thảo quốc gia, quốc tế, cán bộ
khoa học của Viện đã xác định phơng pháp luận, phơng pháp lập và phân tích
dự án phát triển nông nghiệp phù hợp với cơ chế thị trờng. Trong lĩnh vực phân
vùng Viện đã xác định phơng pháp luận và phơng pháp cụ thể lập dự án các
mục tiêu sản phẩm chiến lợc phát triển ngành nông nghiệp của cả nớc và cả
vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Viện xác định phơng pháp luận để xây dựng
tổng quan phát triển nông nghiệp cũng nh ngành cao su, cà phê, chè, dứa,
bông , dâu tằm, điều
Trong lĩnh vực quy hoạch, Viện đã lập nhiều dự án phát triển ngàng hàng
(cao su, cà phê, chè, dâu tằm) và dự án vùng nhỏ. Nhiều dự án đã thực hiện
thành công ( cà phê liên doanh với Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu). Nhiều dự
án đã đợc giấy phép đầu t ( dự án liên doanh sản xuất dâu tằm tơ giữa Triều
Tiên với Việt Nam ở Hải Hng)
Thông qua Uỷ hội sông Mê Kông, Viện là đối tác chính đã thực hiện dự
án tiền khả thi dự án đa mục tiêu Yasoup (Đak lak) và đang cùng ban th ký Mê
Kông và các cơ quan Việt Nam thực hiện giai đoạn nghiên cứu khả thi cho dự
án này. Cũng thông qua Uỷ hội sông Mê Kông, Viện đã tham gia trong cả 3
giai đoạn dự án kế hoạch hành động Serepok.
Liên kết khoa học với sản xuất là nét nổi bật trong công tác của Viện
trong ngững năm gần đây: Viện đã lập các dự án khuyến nông, chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật và trực tiếp chỉ đạo thực hiện dự án ở hàng chục điểm ở tỉnh Hải H-
Lớp : Nông nghiệp 41B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status