Tìm hiểu quá trình thương mại hoá sản phẩm, đánh giá chất lượng sữa bò tươi của đàn bò đang nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
LÊ THU HÀ
TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH THƯƠNG MẠI HOÁ SẢN PHẨM, ðÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG SỮA BÒ TƯƠI CỦA ðÀN BÒ ðANG NUÔI TẠI CÁC NÔNG
HỘ XÃ PHÙ ðỔNG, GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành :

Thú y
Mã số :

60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH ðÌNH THÂU


hơn 2 năm học ở trường.
ðể hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi xin
chân thành cảm ơn sâu sắc thầy giáo hướng dẫn khoa học TS. Trịnh ðình
Thâu bộ môn Giải phẫu – Tổ chức và các thầy cô giáo trong bộ môn.

Tôi xin
cảm ơn Ban lãnh ñạo Hợp tác xã - Dịch vụ chăn nuôi bò sữa Phù ðổng,
UBND xã Phù ðổng và toàn thể nhân dân xã Phù ðổng, Gia Lâm, Hà Nội ñã
giúp ñỡ tôi trong ñợt thực tập vừa qua.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, một lần nữa tôi xin ñược bày tỏ lòng
biết ơn chân thành tới nhà trường, các thầy cô giáo, cơ quan, bạn bè ñồng
nghiệp cùng người thân ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012

Tác giả
Lê Thu Hà

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii

2.4.2 Chế ñộ nuôi dưỡng và chăm sóc 19
2.4.3 Tuổi của gia súc 20
2.4.4 Trạng thái sức khoẻ và ñặc ñiểm cá thể vật nuôi 21
2.4.5 Giai ñoạn trong chu kỳ tiết sữa 21
2.4.6 Kỹ thuật vắt sữa 22
2.4.7 ðiều kiện khí hậu 23
2.4.8 ðiều kiện bảo quản 24
2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 24
2.5.1 Tình hình nghiên cứu thế giới 24
2.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 24
2.6 MỘT SỐ YẾU TỐ VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA XÃ PHÙ
ðỔNG 26
2.6.1 ðặc ñiểm tự nhiên 26
2.6.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 27
2.6.3 Thực trạng chăn nuôi bò sữa tại xã Phù ðổng 28
3 ðỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðỐI TƯỢNG 31
3.2 NỘI DUNG 31
3.3 ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 31
3.4 NGUYÊN LIỆU 31
3.4.1 Mẫu sữa 31
3.4.2 Các loại môi trường sử dụng 31
3.4.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm 31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

4.3.3 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu: mỡ sữa, protein, vật chất khô
không mỡ và tỷ trọng sữa. 54
4.3.4 Kiểm tra mức ñộ nhiễm vi khuẩn trong sữa tại các nông hộ, cơ sở
thu gom sữa trên ñịa bàn xã Phù ðổng –Gia Lâm – Hà Nội 58
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69
5.1 KẾT LUẬN 69
5.2 ðỀ NGHỊ 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 77 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Thành phần hóa học của sữa bò 6
2.2 Ảnh hưởng của giống ñến thành phần sữa 18
4.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa của xã Phù ðổng (Giai ñoạn 1995 –
2012) 39
4.2 Quy mô chăn nuôi 42
4.3 Cơ cấu các giống bò ở Phù ðổng 2012 43
4.4 Sản lượng sữa các trạm thu gom sữa năm 2012 48
4.5 Kiểm tra ñộ tươi của sữa 52
4.6 Kết quả ñánh giá ñộ nhiễm khuẩn của sữa bằng phản ứng hoàn
nguyên xanh methylen 54

1.1.ðẶT VẤN ðỀ
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội nông thôn, ngành chăn
nuôi nói chung và chăn nuôi bò sữa nói riêng luôn có vị trí quan trọng.
Cùng với tiến bộ kỹ thuật về giống, quản lý, thú y và sự khuyến khích
chăn nuôi của nhà nước ngày càng thúc ñẩy nghề chăn nuôi bò sữa phát
triển, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Nhà nước ñã có chủ trương, chính sách ñẩy mạnh phát triển ngành chăn
nuôi bò sữa, ñến năm 2020 ñàn bò sữa Việt Nam ñạt 500 nghìn con, lượng
sản xuất sữa trong nước khoảng 1.012,5 nghìn tấn (Hoàng Kim Giao, 2007).
Phát triển chăn nuôi bò sữa là một giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng tỷ trọng ngành
chăn nuôi, thu hút lao ñộng dôi dư ở nông thôn, giải quyết việc làm và
tăng thu nhập cho người lao ñộng, ñồng thời sử dụng tài nguyên và nguồn
lực lao ñộng một cách có hiệu quả.
Khu vực Hà Nội và các vùng phụ cận ñã có chương trình phát triển ñàn
bò sữa từ lâu, nhằm tăng nhanh số lượng ñàn bò sữa cũng như tổng sản lượng
sữa tươi cung cấp cho thị trường.
Phù ðổng là một xã thuộc ngoại thành Hà Nội có phong trào chăn nuôi bò
sữa gần 20 năm nay. Những năm qua, phong trào chăn nuôi bò sữa ở Phù ðổng
phát triển mạnh, ñem lại thu nhập cao cho người nông chăn nuôi. Thị trường tiêu
thụ sữa của xã hiện nay khá phong phú, do sự cạnh tranh giữa các công ty, giữa
các trung tâm thu gom, vì vậy quyền lợi của người chăn nuôi ñã ñược ñảm bảo
hơn.
Tuy nhiên, chăn nuôi bò sữa hiện vẫn mang tính nhỏ lẻ, phân tán thiếu
quy hoạch. Nguời chăn nuôi tuy ñã ñược tập huấn về kỹ thuật nhưng vẫn còn
nhiều hạn chế trong việc chăm sóc, khai thác và quản lý chất lượng sữa nên
chưa ñem lại hiệu quả cao trong chăn nuôi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3

ô nhiễm.
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. ðẶC ðIỂM MỘT SỐ GIỐNG BÒ SỮA VÀ BÒ LAI HƯỚNG SỮA
2.1.1. Bò Holstein Friesian thuần (HF)
Bò Holstein Friesian thuần ñược tạo ra từ thế kỷ thứ XIV tại tỉnh
Fulixon (Hà Lan), ñây là một giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới. Hiện bò
HF thuần ñược nuôi rộng rãi ở khắp các nước trên thế giới với mục ñích cải
tạo giống bò sữa ñịa phương và tạo ra các giống bò sữa thích hợp. Bò HF
thường có ba dạng màu lông chính: lang trắng ñen, lang trắng ñỏ, toàn thân
màu ñen nhưng trán và chóp ñuôi có màu trắng, trong ñó màu lang trắng ñen
chiếm ưu thế.
ðặc ñiểm chính của bò lang trắng ñen thuần là có một ñiểm trắng ở
trán, có vệt trắng kéo từ vai xuống bụng, bốn chân và chóp ñuôi màu trắng.
Toàn thân có dạng hình nêm, ñầu con cái nhỏ, ñầu con ñực to thô, sừng nhỏ,
ngắn chĩa về phía trước. Trán phẳng hoặc hơi lõm, cổ thanh dài vừa phải,
không có yếm. Vai, lưng, hông, mông thẳng hàng, hai chân sau doãng, bầu vú
rất phát triển, tĩnh mạch tuyến sữa ngoằn nghèo nổi rõ. Bò HF có tầm vóc lớn,
khối lượng sơ sinh khoảng 35 – 40kg. Bò cái trưởng thành nặng khoảng 450 –
750kg và 750 – 1100kg ở bò ñực. Bò HF có ưu ñiểm nổi trội về khả năng sinh
sản và sức sản xuất sữa. Bò thành thục về tính sớm, phối giống lần ñầu
khoảng 15 – 18 tháng tuổi; khoảng cách giữa hai lứa ñẻ 12 – 13 tháng. Sản
lượng sữa trung bình ñạt khoảng từ 5.000 – 8.000 lít/chu kỳ 305 ngày với tỷ
lệ mỡ sữa thấp 3,3 – 3,6%.
Bò HF thích nghi tốt với khí hậu ôn ñới và cao nguyên, khí hậu mát mẻ

Bò F2 cho sản lượng sữa cao hơn bò F1, có thể ñạt 3.500 – 4.500lít/chu
kỳ. Tỷ lệ mỡ sữa ñạt 3,2 – 3,8%. Tuy nhiên trong ñiều kiện nóng ẩm của Việt
Nam, bò F2 có khả năng chống chịu bệnh tật và chịu nhiệt kém hơn bò lai F1.
ðể khai thác tốt tiềm năng của bò F2 thì người chăn nuôi cần tạo ra môi
trường tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp và có chế ñộ chăm sóc tốt.
2.1.4. Bò lai hướng sữa F3 (7/8 máu HF)
Bò sữa F3 ñược tạo ra bằng cách cho bò ñực HF thuần phối với bò lai
F2. Về ngoại hình bò F3 rất giống với bò HF thuần, màu lông lang trắng ñen.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5

Bê sơ sinh F3 có khối lượng khoảng 35 – 40kg, bò cái trưởng thành cân nặng
trung bình từ 400 – 550kg. Trong ñiều kiện chăm sóc tốt theo nhiều tác giả
cho biết năng suất sữa của F3 cao hơn F1, F2, trung bình chu kỳ vắt sữa ñạt
3.500 – 4.500lít/chu kỳ. Tỷ lệ mỡ sữa 3,2 – 3,6%, tuy nhiên trong ñiều kiện
nóng ẩm của Việt Nam bò F3 rất khó nuôi, dễ bị bệnh tật nên loài bò này ít
ñược người chăn nuôi ưa chuộng.
2.1.5. Bò Jersey
Bò Jersey có nguồn gốc từ ñảo Jersey của nước Anh. Giống bò này nổi
tiếng về hàm lượng bơ trong sữa cao (trung bình 4,5 – 5,4%). Người ta
thường dùng giống này lai tạo với giống Holstein Friesian ñể nâng cao tỷ lệ
bơ trong sữa. ðây là giống bò tương ñối nhỏ con, khung xương nhỏ (khối
lượng con cái chỉ 350 – 450 kg). Thường có màu vàng nhạt ñến hơi ñậm. ðặc
ñiểm nhận dạng rõ nhất là sống mũi gãy và mắt to lộ. Năng suất bò Jersey ñạt
khoảng 4500 – 5000 kg/chu kỳ. ðây là một giống bò thích nghi rất tốt, ñặc
biệt là nơi có khí hậu khô nóng. Vì vậy, bò Jersey ñã ñược sử dụng trong công
thức lai tạo giống bò sữa ở nhiều nước nhiệt ñới trên thế giới.
2.1.6. Bò lai Sind

Thành phần Hàm lượng (%)
1. Nước
85,5 - 89,5
2. Tổng vật chất khô
* Mỡ sữa
* Chất khô không mỡ
- Protein
- ðường lactose
- Khoáng
10,5 - 14,5
2,5 - 6
7,1 - 11,4
2,9 - 5
3,6 - 5,5
0,6 - 0,9

* Nước
Nước chiếm khoảng 88% thành phần của sữa. Thiếu nước uống cho bò
sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng sữa. Sản lượng sữa có thể giảm ngay
trong ngày nếu không cung cấp ñủ nước cho bò uống. ðây là một trong những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7

lý do tại sao tại khu chăn nuôi luôn phải có ñủ nước uống cho bò.
* Mỡ sữa
Thông thường, mỡ sữa chiếm khoảng 2,5 – 6,0% thành phần sữa, tùy
thuộc vào giống bò và chế ñộ dinh dưỡng. Mỡ sữa là một tiêu chuẩn quan
trọng ñể ñánh giá sữa tươi. Mỡ sữa rất giàu năng lượng cho nhu cầu dinh

C. Trong thực tế, cho dù chúng ta có thực hiện các
biện pháp vệ sinh vắt sữa rất nghiêm ngặt thì trong sữa bao giờ cũng có một
lượng vi khuẩn nhất ñịnh. Nhiệt ñộ và chất dinh dưỡng của sữa là môi trường
lý tưởng cho các vi khuẩn này sinh sôi, phát triển. Chính vì vậy, trong ñiều
kiện nhiệt ñới nóng ẩm của nước ta phải hết sức chú trọng ñến việc bảo quản
sữa. Nếu không, chỉ sau 5 – 6 giờ là sữa có thể bị chua và không dùng ñược
nữa. Tốt nhất sau khi vắt nên ñưa ñi chế biến hoặc bảo quản ở kho lạnh 3 –
5
0
C càng sớm càng tốt.
Các dạng hư hỏng của sữa tươi thường gặp: tách lớp, bị chua, bị nhớt
Nguyên nhân chủ yếu là do vi sinh vật xâm nhập vào. Bởi vì sữa tươi rất giàu
dinh dưỡng, mặt khác trong thành phần lại chứa ñến 80 – 90% nước nên trở
thành một môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển. Vì vậy, sữa rất dễ
bị nhiễm khuẩn. Thậm chí sữa sau khi xử lý tiệt trùng vẫn có thể bị nhiễm
khuẩn nếu bảo quản không tốt.
Bình thường, với ñiều kiện vệ sinh tốt thì trong sữa vẫn chứa một lượng
lớn vi khuẩn (khoảng từ 100.000 ñến 200.000 VK/ml sữa) và có hệ vi sinh vật
rất ña dạng. Hệ vi sinh vật trong sữa bao gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc.
Nhóm vi khuẩn lactic là nhóm quan trọng nhất. Chúng bao gồm các liên cầu
khuẩn Streptococcus lactic, S.diaxetylactic, S paracitrovorus; các trực khuẩn
Lactobacillus bulgaricum, L. Acidophilum, L. Lactic, L. Helveticum. Các vi
khuẩn lactic này có vai trò ñặc biệt quan trọng trong sản xuất các sản phẩm
lên men, tạo axit lactic và các chất thơm như diaxetyl, các axit bay hơi, este
trong sữa còn có thể gặp một số vi khuẩn như E. Coli aerogenes, vi khuẩn
butyric. Nấm men trong sữa thuộc các giống Saccharomyces, Murcoderma,
Torula
Quá trình vắt sữa, thu nhận vận chuyển và bảo quản sữa có thể làm thay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


0
C, nhiệt ñộ tối ưu ñối với vi khuẩn khoảng từ 0
0
C - 15
0
C.
Tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa có thể thay ñổi theo thời gian, ñiều
kiện sản xuất và bảo quản. Chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí có ý nghĩa ñánh
giá ñiều kiện vệ sinh chung một loại thực phẩm nào ñó. Tuy nhiên không thể
ñánh giá bằng tổng số vi khuẩn ở mức ñộ thấp là có nghĩa sản phẩm an toàn.
Trong một số trường hợp, chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí thấp nhưng chứa
ñộc tố gây ngộ ñộc của vi khuẩn, như ñộc tố chịu nhiệt Enterotoxin của vi
khuẩn Staphylococcus aureus. Thực phẩm lên men không thể ñánh giá chất
lượng theo tiêu chí này, vì sản phẩm chứa rất nhiều tế bào vi khuẩn sống, sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
phẩm ñược tạo ra do hoạt ñộng của các vi khuẩn lên men.
2.3.2. Vi khuẩn E.coli (Escherichia coli)
2.3.2.1. ðặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli
* ðặc ñiểm hình thái:
E.coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, có lông, di ñông ñược,
không hình thành nha bào, bắt màu Gram âm, trong cơ thể có hình cầu trực
khuẩn, ñứng riêng rẽ, ñôi khi ñứng thành chuỗi ngắn, kích thước 3 - 4 x0,6
micromet.
E.coli là vi khuẩn hiếu khí hoặc hiếu khí tuỳ tiện, dễ nuôi cấy. Có thể
sinh trưởng và phát triển ở nhiệt ñộ từ 5 – 40
0
C, nhiệt ñộ thích hợp là 37

37
0
C hình thành khuẩn lạc màu hồng hoặc màu ñỏ cánh sen.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
Nuôi cấy trên môi trường Macconkey sau 24 giờ ở 37
0
C hình thành
khuẩn lạc màu ñỏ.
Môi trường thạch Brilliant green: E.coli hình thành khuẩn lạc dạng S
(Smooth) màu vàng nhạt.
Môi trường thạch trypton – mật – glucuronic (TBX): Sau khi nuôi cấy
từ 18 – 24giờ trong tủ ấm 44
0
C hình thành khuẩn lạc xanh ñiển hình trên môi
trường thạch TBX.
* ðặc tính sinh hoá
E.coli lên men sinh hơi ñường fructose, glucose, levuloz, galactose,
xyloz, maniton, manit, lactose. ða số E.coli di ñộng (một số ít không di
ñộng), có sinh Indol, không sinh H
2
S và không sử dụng Citrate.
* ðộc tố
ðộc tố của vi khuẩn E.coli gồm 2 loại:
ðộc tố chịu nhiệt ST (Heat Stable Enterotoxin): Chịu ñược nhiệt ñộ
120
0
C trong vòng 1giờ và bền vững ở nhiệt ñộ thấp (bảo quản ở 20

ngộ ñộc thực phẩm ở Nhật Bản năm 1996 làm hơn 8000 người bị bệnh và 10
người tử vong (WHO – Fact sheet N
0
125 – July, 1996).
TCVN 6846: 2007 quy ñịnh số lượng vi khuẩn E.coli trong sữa ít hơn
100 E.coli trong 1gram, hoặc ít hơn 10 E.coli trong 1ml.
Reid, 1991 cho rằng sự có mặt của E.coli trong thực phẩm ñược coi
như yếu tố chỉ ra sự ô nhiễm phân. Vì thế E.coli ñược xem là yếu tố chỉ ñiểm
tình trạng vệ sinh trong qua trình chế biến thực phẩm. Sự có mặt số lượng lớn
vi khuẩn E.coli trong thực phẩm ñặc biệt là trong sữa tươi có thể không liên
quan trực tiếp ñến sự có mặt của vi khuẩn gây bệnh. Nhưng sự nhiễm với số
lượng lớn báo hiệu mối nguy hiểm lớn về khả năng gây bệnh.
* Sức ñề kháng
E.coli có sức ñề kháng kém, bị diệt ở nhiệt ñộ 55
0
C trong vòng 1 giờ và
60
0
C trong vòng 30 phút. Các chất sát trùng thông thường như nước Javen 0,5%,
phenol 0,5% diệt ñược E.coli sau 2 – 4 phút (Nguyễn Lân Dũng và cộng sự,
1976).
2.3.3. Vi khuẩn Salmonella
2.3.3.1. ðặc tính sinh vật học
* ðặc ñiểm hình thái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
Salmonella là trực khuẩn gram (-) kích thước 1 – 3 x 0,4 – 0,6
micromet, hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, không hình thành nha bào và giáp mô.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
chỉ phát hiện ñược trên thực nghiệm nội ñộc tố phóng thích khi vi khuẩn bị
phân giải. Salmonella gây bệnh là do ñộc tố ruột có lẽ còn do cytotoxin và
neurotoxin. Lê Văn Tạo (1989) cho biết ñộc tố giết chết chuột thí nghiệm
trong vòng 48 giờ, xuất hiện bệnh tích ở ruột non như: Xung huyết, mảng
payer phù nề, có khi hoại tử. Chuột gây bệnh có triệu chứng hôn mê, co giật.
Cho ñến nay phát hiện ñược 2324 serotype Salmonella và xếp chúng thành 6
nhóm căn cứ kháng nguyên H và O do Kauffmann White thiết lập. Các nhóm
ñặc biệt có khả năng gây bệnh (A, B, C1, D1, E1), trong ñó ñáng chú ý là
serotype Salmonella typhi và Salmonella paratyphi A, B, sự có mặt của chúng
trong sữa tươi thể hiện vệ sinh kém trong quá trình bảo quản vận chuyển.
Nhưng phổ biến nhất là S. typhimurium và S. enteritidis gây ngộ ñộc thực
phẩm (Phan Thị Kim, 2001).
Lowry và cs (1989) sự có mặt của Salmonella trong thực phẩm ñều
không an toàn cho sức khoẻ con người.
Nguyễn Ngọc Tuân (1997) cho biết Salmonella là vi khuẩn gây bệnh
nguy hiểm nhất trong các loại vi khuẩn cần kiểm tra trong thực phẩm nhất là
thịt tươi sống và sữa bò tươi.
Nhìn chung, Salmonella trong thực phẩm là loại vi khuẩn nguy hiểm
ñến sức khoẻ con người, vì vậy tiêu chuẩn Việt Nam (2002) quy ñịnh tối thiểu
cho tất cả các loại thực phẩm không ñược có vi khuẩn này trong 25g mẫu
kiểm tra.
* ðặc tính phát triển và sức ñề kháng
Salmonella có sức ñề kháng với môi trường cao, chúng tồn tại vài
tháng trong các sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật. Vi khuẩn phát triển ñược
trong khoảng nhiệt ñộ từ 5,2 - 45
0

Tụ cầu sống hiếu khí hoặc hiếu khí tuỳ tiện, nhiệt ñộ nuôi cấy 32 –
37
0
C, pH= 7,2 – 7,6, dễ mọc trong các loại môi trường thông thường.
Môi trường nước thịt: Sau 5 – 6 giờ vi khuẩn ñã làm ñục, sau 24 giờ
rất ñục lắng cặn nhiều, mặt không có màng.
Môi trường thạch thường: Sau 24 giờ khuẩn lạc to dạng S, mặt ướt
bờ ñều nhẵn. Vi khuẩn sinh sắc tố nên khuẩn lạc có màu. Màu vàng thẫm là
loại tụ
cầu gây bệnh (Staphylococcus aureus), khuẩn lạc màu vàng chanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 16
(Staphylococcus citreus) và màu trắng (Staphylococcus albus) là loại tụ cầu có
ñộc có ñộc lực thấp không gây bệnh.
Môi trường thạch máu: Vi khuẩn mọc rất tốt, khuẩn lạc dạng S ñiển
hình. Nếu là tụ cầu gây bệnh thường gây dung huyết.
Tụ cầu có 4 loại ñộc tố có khả năng làm tan hồng cầu của một số loại
ñộng vật gọi là dung huyết tố (Hemolysin), ñó là (A) gây tan hồng cầu thỏ,
hoại tử và gây chết, ñây là loại dung huyết tố có ở hầu hết các loại tụ cầu ñộc;
(B) dung giải hồng cầu cừu; (D) gây dung giải hồng cầu cừu, người, ngựa, thỏ
và gây hoại tử da; (G) không dung giải hồng cầu ngựa.
Môi trường thạch Sapman: Là môi trường ñặc biệt dùng ñể phân lập
và kiểm tra ñộc lực của tụ cầu. Môi trường có màu hồng ñỏ. Khi cấy tụ cầu
vào, nếu là tụ cầu gây bệnh sẽ lên men ñường manit làm pH thay ñổi (xuống
6,8), môi trường trở nên vàng.
Môi trường Gelatin: cấy vi khuẩn theo ñường cấy chích sâu, nuôi ở
20
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status