SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12- VÒNG I
LONG AN Ngày thi: 06/10/ 2011
ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN: ĐỊA LÍ. ( BẢNG A)
Thời gian: 180 phút ( không kể phát đề).
Câu I: (4điểm).
1./ Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng sau:
Ngày, tháng Bán cầu nào ngả
về phía mặt trời?
Vĩ độ nào trên
trái đất có hiện
tượng mặt trời
lên thiên đỉnh?
Bán cầu nào
nhận được lượng
nhiệt lớn?
21-3
22-6
23-9
22-12
2./ Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa. Tại sao ở khu vực xích đạo lại có
lượng mưa nhiều nhất ?
Câu II : ( 5điểm).Cho bảng số liệu:
Sản lượng lương thực và dân số một số nước trên thế giới năm 2002
Quốc gia Dân số
(triệu người)
Sản lượng lương thực
(nghìn tấn)
Trung Quốc 1262,5 407.600
Hoa Kì 286,1 356.500
Pháp 58,9 65.900
1
Ngày,
tháng
Bán cầu ngả
về phía mặt
trời
Vĩ độ trên trái
đất có hiện
tượng mặt trời
lên thiên đỉnh
Bán cầu nhận được
lượng nhiệt lớn
21-3 Không 0
0
Hai bán cầu như nhau
22-6 Bắc bán cầu 23
0
27’B Bắc bán cầu
23-9 Không 0
0
Hai bán cầu như nhau
22-12 Nam bán cầu 23
0
27’N Nam bán cầu
Lưu ý:
Ý của mỗi cột là (0,5 điểm). Học sinh làm sai 1 hoặc 2 ý trừ (0,25đ)
1,5
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa. 1,5
- Khí áp:
+ Khu vực áp thấp có mưa nhiều(áp thấp xích đạo, áp thấp ôn đới)
0,25
II
(5đ)
1
Vẽ biểu đồ.
Học sinh vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường.
- Vẽ đúng, chính xác, có thẩm mỹ.( ghi đầy đủ các chỉ số, chú thích ,tên biểu
đồ)
- Các biểu đồ khác không cho điểm.
- Nếu sai hoặc thiếu một trong các chi tiết ( tên biểu đồ, chú thích, số liệu, kí
hiệu….) trừ 0,25đ cho mỗi chi tiết sai.
1,5
2 Tính bình quân lương thực theo đầu người của thế giới và các nước 1,5
Quốc gia Bình quân lương thực theo đầu người
(kg/người)
Trung Quốc 322,9
Hoa Kì 1246,1
Pháp 1118,8
In-đô-nê-xi-a 286,1
Việt Nam 427,8
Toàn thế giới 339,5
Học sinh tính đúng mỗi số liệu (0,25đ)
Nhận xét và phân tích mối quan hệ giữa dân số và tình hình đáp ứng lương
thực của các quốc gia trên thế giới.
2,0
-Những nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất là Hoa
Kì(1246kg/người) và Pháp(1189kg/ người), gấp hơn 3 lần bình quân lương
thực đầu người của thế giới.
-Trung Quốc mặc dù sản lượng lương thực cao nhưng dân số cao nhất thế giới,
nên mức bình quân lương thực thấp hơn mức bình quân toàn thế giới.
-Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp không cao, năng suất cây trồng thấp.
- Dân số đông thứ 2 thế giới gây áp lực lớn đối với vấn đề lương thực.
- Giải quyết vấn đề lương thực trong nước.
( Nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng yêu cầu trong hướng
dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm)
0,25
0,25
0,25
+ biện pháp tiến hành cuộc cách mạng xanh.
- Ưu tiên sử dụng các giống lúa mì và lúa gạo cao sản vào trong sản xuất.
-Tăng cường thủy lợi hóa, hóa học hóa và cơ giới hóa vào trong nông nghiệp.
-Ban hành chính sách giá cả lương thực hợp lí và ứng dụng công nghệ gen
vào trong sản xuất.
+ Kết quả:
-Sản lượng lương thực tăng nhanh, đã tự túc được lương thực.
- Trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.
2,25
0,5
0,5
0,25
0,5
0,5
IV
(6đ)
1 Vị trí địa lí nước ta: 2,25
-Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực ĐNÁ.
-Trên đất liền nước ta tiếp giáp với các nước: Trung Quốc ở phía bắc., phía tây
giáp với Lào và Campuchia.
-Trên biển nước ta tiếp giáp với các nước: Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia,
Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, Brunây, Philippin.
0,25
0,25
0,25
0,25
2
Vai trò của biển Đông đối với việc phát triển kinh tế- xã hội nước ta 2,75
+ Khoáng sản:
- Dầu khí có trữ lượng lớn và giá trị nhất.Hai bể dầu lớn nhất là bể Cửu Long
và Nam Côn Sơn, bể Thổ Chu-Mã lai và sông Hồng có trữ lượng đáng kể khí
đốt thuận lợi cho phát triển công nghiệp.
- Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp.
-Ven biển Miền trung thuận lợi cho nghề làm muối.
+ Tài nguyên hải sản: phong phú với trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm,vài
chục loài mực,hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác thuận lợi
phát triển ngành đánh bắt nuôi trồng thủy sản.
+ Bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp: Trà Cổ, Bãi Cháy, Đồ Sơn, Sầm Sơn… nhiều
đảo ven bờ thuận lợi phát triển du lịch.
Có nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng các hải cảng phát triển giao thông.
( Nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng yêu cầu trong hướng
dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm)
0,5
0,5
0,25
0,5
0,5
0,5
Biện pháp hạn chế thiên tai vùng biển 1,0
- Dự báo bão chính xác có kế hoạch phòng chống bão kịp thời để hạn chế thấp
nhất tổn thất do bão gây ra.