Đáp án Đề thi chính thức kì thi học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ năm 2015 môn Lịch sử khối 11 của trường chuyên - Pdf 29

HƯỚNG DẪN CHẤM + BIỂU ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11
( Hướng dẫn chấm gồm 08 trang)
I/ Hướng dẫn chung
- Bài của thí sinh có thể có cách làm và diễn đạt khác nhau nhưng vẫn đúng nội dung,
đủ ý và không sai kiến thức cơ bản thì vẫn cho điểm tối đa như hướng dẫn chấm.
- Tổ giám khảo nên thảo luận để thống nhất biểu điểm và vận dụng biểu điểm một cách
linh hoạt nhất. Đặc biệt là các gợi ý phần vận dụng, liên hệ, mở rộng. Coi trọng phương
pháp làm bài, cách lập luận và trình bày của học sinh.
- Tổng điểm bài thi: 20 điểm - Điểm thi để lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn điểm lẻ.
II/ Hướng dẫn chi tiết và biểu điểm
Câu Ý Nội dung chính cần đạt Điểm
Câu 1
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam từ năm 1858 đến 1884 có
những đặc điểm nào nổi bật? Theo em, điểm khác biệt cơ bản nhất trong cuộc kháng
chiến này so với các cuộc kháng chiến của dân tộc ta trước đây là gì?
3.0đ
a
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam từ năm 1858 đến 1884 có
những đặc điểm nào nổi bật?
2.5đ
- Chiến đấu kịp thời: ngay khi thực dân Pháp đặt chân lên Đà Nẵng cho đến khi nhà
Nguyễn bị khuất phục hoàn toàn nhân dân ta đã có ý thức bảo vệ nền độc lập của dân
tộc, đứng lên đấu tranh mà không trông chờ vào bất kì mệnh lệnh hay lời kêu gọi nào
của triều đình. Đặc điểm này xuất phát từ truyền thống yêu nước của dân tộc.
0.5
- Xác định đúng kẻ thù dân tộc: khi Tổ Quốc lâm nguy, nhân dân đã tự xác định được
đâu là bạn, đâu là thù để tập trung sức mạnh kháng chiến chống Pháp (trường hợp Phạm
Văn Nghị.).
0.5
- Tinh thần chiến đấu anh dũng: nhân dân kháng chiến với mọi vũ khí có trong tay, bằng
sức lực, sự mưu trí và quyết tâm cao nhất của mình để bảo vệ cuộc sống bình yên, bảo vệ

Điều kiện lịch sử, nội dung của khuynh hướng chủ yếu của phong trào yêu nước và
cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất.
2.0đ
*Điều kiện lịch sử
1.0đ
- Sự thất bại của phong trào vũ trang chống Pháp dưới danh nghĩa Cần vương, thể hiện
sự bất lực của hệ tư tưởng phong kiến trước nhiệm vụ giải phóng dân tộc do lịch sử đặt
ra.
0.25
- Về kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất,
ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam
0.25
- Về xã hội: sự phân hóa giai cấp sâu sắc. Những giai cấp cũ (địa chủ phong kiến và
nông dân ) ít nhiều biến đổi; giai cấp công nhân ra đời nhưng còn nhỏ yếu. Tầng lớp tư
sản và tiểu tư sản mới hình thành…
0.25
- Về tư tưởng: Hệ tư tưởng tư sản được truyền bá vào Việt Nam. Đó là tư tưởng dân
chủ tư sản phương Tây (qua tân thư, tân báo); cuộc cải cách Minh Trị (Nhật Bản); tư
tưởng cải cách chính trị, văn hóa của Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu, nhất là ảnh
hưởng của cách mạng Tân Hợi (1911)
=> Từ đó đã xuất hiện khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam
0.25
*Nội dung khuynh hướng dân chủ tư sản 1.0đ
- Xu hướng bạo động của nhóm sĩ phu Phan Bội Châu: chủ trương sử dụng phương pháp
bạo động vũ trang đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục độc lập dân tộc và xây dựng nhà
nước theo con đường tư bản
0.5
- Xu hướng cải cách của nhóm sĩ phu Phan Châu Trinh: chủ trương cứu nước bằng nâng
cao dân trí, dân quyền, đề cao phương châm “tự lực khai hóa”, đưa nước nhà tiến lên con
đường tư bản chủ nghĩa

- Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc), liên lạc
với những người Việt Nam yêu nước. Tại đây Người chọn một số thanh niên tích cực
trong tổ chức Tâm tâm xã để thành lập nhóm Cộng sản đoàn (2/1925).
0.25
- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. Đây
là một tổ chức yêu nước có khuynh hướng vô sản, một bước chuẩn bị có ý nghĩa quyết
định về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.
0.25
b
Vai trò của Hội với cách mạng Việt Nam 2.0đ
- Sự ra đời của Hội VNCMTN là một mốc quan trọng, đánh dấu sự phát triển của cách
mạng nước ta. Lần đầu tiên xuất hiện một tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.
Đây chính là tổ chức tiền thân, là bước quá độ, tạo điều kiện chín muồi cho sự ra đời của
ĐCS Việt Nam đầu năm 1930.
0.25
- Góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ cho cách mạng Việt Nam qua các lớp huấn luyện
chính trị của Nguyễn Ái Quốc tại Quảng Châu từ năm 1925 đến năm 1927, đào tạo được
75 người, đến 1928 là 300 hội viên, đến năm 1929 là 1700 hội viên. Một số hội viên
được cử đi học tiếp ở Liên Xô và Trung Quốc còn phần lớn quay về nước hoạt động
cách mạng.
0.5
- Tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng. Thông qua tổ chức
này, lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được trình bày tập trung trong
Đường Kách mệnh và báo Thanh niên. Những tác phẩm này được tuyên truyền rộng rãi,
nhất là trong phong trào vô sản hóa làm cho giai cấp công nhân ngày càng giác ngộ,
phong trào công nhân ngày càng phát triển theo hướng vươn lên thành một phong trào tự
giác; làm cho khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc
Việt Nam.
0.5
- Tích cực chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội

quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng.
- Mục tiêu: Làm cho nước Việt Nam độc lập; Dựng lên chính phủ công nông binh; Tổ
chức ra quân đội công nông; Tịch thu những sản nghiệp lớn và ruộng đất của bọn đế
quốc, bọn phản cách mạng đem chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng
đất.
0.25
- Nội dung nhiệm vụ đó bao gồm cả vấn đề chống đế quốc và chống phong kiến, nhưng
nhiệm vụ chống đế quốc được đặt lên hàng đầu. Việc xác định nhiệm vụ như vậy phù
hợp với yêu cầu ở thuộc địa, tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa
toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược. Tuy nhiên nhiệm vụ dân chủ cũng
được đặt ra ở mức độ nhất định để nhằm thực hiện nhiệm vụ dân tộc.
0.25
- Nhấn mạnh nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc còn là nét sáng tạo so với lí
luận chủ nghĩa Mác Lênin. Nhiệm vụ cách mạng ở thuộc địa chưa phải là tiến hành đấu
tranh giai cấp như ở các nước phương Tây. Cách mạng ở thuộc địa là cách mạng giải
phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản chứ chưa phải là cuộc cách mạng vô
sản như ở các nước tư bản chủ nghĩa.
0.25
* Về lực lượng cách mạng:
- Cương lĩnh chính trị xác định lực lượng cách mạng là công nhân nông dân, tiểu tư sản,
trí thức. Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
0.25
4
- Việc tập hợp lực lượng như trên bao gồm toàn dân tộc phản ánh tư tưởng đại đoàn kết
dân tộc của Hồ Chí Minh. Điều đó đúng với thái độ chính trị và khả năng cách mạng của
các giai cấp và tầng lớp trong xã hội Việt Nam lúc đó…
0.25
- Việc tập hợp lực lượng như vậy là sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác
Lênin vào điều kiện lịch sử một nước thuộc địa. Nếu trong cách mạng vô sản giai cấp tư
sản và địa chủ đều là kẻ thù cách mạng, thì trong cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc

chiến thắng Matxcơva, đẩy lùi quân Đức khỏi cửa ngõ thủ đô.
- Ý nghĩa: Chiến thắng Matxcơva đã làm thiệt hại nặng nề đạo quân trung tâm của Đức,
làm phá sản chiến lược chiến tranh chớp nhoáng của Hitle. Quân Đức phải chuyển mũi
nhọn tấn công xuống phía nam.
0.5
* Chiến thắng Xtalingrat
- Trong trận Xtalingrat (11/1942 -> 2/1943): Hồng quân Liên Xô đã tấn công, bao vây,
tiêu diệt và bắt sống toàn bộ đội quân tinh nhuệ của Đức gồm 33 vạn quân do thống chế
Pao lút chỉ huy
- Ý nghĩa: tạo nên bước ngoặt, làm xoay chuyển tình thế của chiến tranh. Ưu thế chuyển
từ phe Trục phát xít sang phe Đồng minh. Từ đây Liên Xô và phe Đồng minh chuyển
0.5
5
sang tấn công đồng loạt trên các mặt trận.
* Trận tấn công Béclin
- Giữa 4/1945, Hồng quân Liên Xô bắt đầu mở cuộc tấn công Béclin, đập tan sự kháng
cự của hơn 1 triệu quân Đức. 30/4/1945, lá cờ đỏ búa liềm của Hồng quân Liên Xô được
cắm trên nóc tòa nhà quốc hội Đức. Hitle tự sát. Ngày 9/5/1945, Đức đầu hàng không
điều kiện.
- YN: chiến thắng Béclin là đòn quyết định cuối cùng tiêu diệt phát xít Đức, buộc chính
phủ mới của phát xít Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh chấm dứt
ở châu Âu.
0.5
Chiến thắng đạo quân Quan Đông của Nhật (8-1945):
- Thực hiện cam kết trong hội nghị Ianta, 6/8/1945 Liên Xô tuyên chiến với Nhật, sau đó
đánh tan đạo quân Quan Đông - đạo quân chủ lực của quân đội Nhật tại đông bắc Trung
Quốc…
- Thắng lợi này của Hồng quân Liên Xô đã góp phần quan trọng buộc quân phiệt Nhật kí
hiệp ước đầu hàng đồng minh không điều kiện (15-8-1945), kết thúc chiến tranh thế giới
thứ hai

0.25
6
ĐNA muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều đã cổ vũ các nước
Đông Nam Á liên kết với nhau vì vậy ngày 8/8/1967: Hiệp hội các nước ĐNA
(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: Inđônêxia, Malaysia,
Xingapo, Philippin và Thái Lan.
0.25
b
Mục tiêu 0.25
- Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa
các nước thành viên trên cơ sở duy trì hòa bình, ổn định khu vực
0.25
c
Quá trình phát triển thành ASENAN toàn ĐNÁ 0.75
-2/1976: Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Indonesia) với việc kí Hiệp ước Bali,
xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: tôn trọng độc lập chủ quyền
toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng vũ khí
hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình;
hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế văn hóa và xã hội.
-> Hiệp ước Ba- li đã mở ra thời kì mới trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN
và giữa ASEAN - Đông Dương.
0.25
- Năm 1984, Brunei gia nhập, trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN. Năm 1992: Việt
Nam và Lào tham gia Hiệp ước Bali. Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên
thứ 7. Tháng 9/1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN. Năm 1999, Campuchia là thành
viên thứ 10.
- Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác
kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển.
0.25

và phức tạp nhưng đồng thời lại mở ra những cơ hội cho sự phát triển của thế giới?
2.5
a
Vì sao nói: Từ sau năm 1991, trong quan hệ quốc tế đã diễn ra những thay đổi to
lớn và phức tạp?
1.5
- Từ sau năm 1991, trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang
trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”, với sự vươn lên của các cường quốc
như Mĩ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Liên minh châu Âu.
0.25
- Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, hầu như các quốc gia trên thế giới đều đều chính
chiến lược phát triển, tập trung và phát triển kinh tế, coi đó là nền tảng căn bản để xây
dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia.
0.25
- Sự tan ra của Liên Xô vào năm 1991 đã tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời. Trong bối
cảnh đó, với sức mạnh kinh tế - tài chính, khoa học - kĩ thuật vượt trội, giới cầm quyền
Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới “một cực” để Mĩ làm bá chủ thế giới. Nhưng trên thực
tế, Mĩ không dể gì thực hiện được tham vọng đó.
0.25
- Sau Chiến tranh lạnh quan hệ giữa các nước lớn cũng được điều chỉnh theo chiều hướng
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp với đặc điểm là: mâu thuẫn và hài hòa; cạnh
tranh và hợp tác; tiếp xúc và kiềm chế… nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi,
giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới.
0.25
- Sau chiến tranh lạnh hòa bình được củng cố nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không
ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài, tranh chấp lãnh
thổ như bán đảo Bancăng, Trung Á, Bắc Phi đặc biệt là thế giới phải đứng trước những
nguy cơ của chủ nghĩa khủng bố. Nó đã gây ra những tác động to lớn , phức tạp đối với
tình hình chính trị thế giới và cả trong quan hệ quốc tế
0.5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status