Đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 9 số 2 - Pdf 29

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
THANH OAI
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG 2
NĂM HỌC 2013-2014
Môn thi : VẬT LÝ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài : 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 4 điểm) Phía dưới 2 đĩa cân bên trái treo một vật bằng chì, bên phải treo một vật hình
trụ bắng đồng được khắc vạch chia độ từ 0 đến 100. Có hai cốc
đựng hai chất lỏng A và B ( H1). Ban đầu khi chưa nhúng hai vật
vào 2 chất lỏng, cân ở trạng thái cân bằng. Khi cho vật bằng chì
chìm hẳn trong chất lỏng A thì phải nâng cốc chứa chất lỏng B đến
khi mặt thoáng chất lỏng B ngang đến vạch 87 thì cân mới cân bằng.
Khi cho vật bằng chì chìm hẳn trong chất lỏng B thì mặt thoáng của
chất lỏng A phải ngang vạch 87 cân mới cân bằng. Hãy xác định tỉ
số các khối lượng riêng của hai chất lỏng A,B và từ đó nêu một
phương pháp đơn giản nhằm xác định khối lượng riêng của một chất
lỏng nào đó

H1
Câu 2:(4 điểm) Có hai bình cách nhiệt, mỗi bình đựng một chất lỏng nào đó. Một học sinh
lần lượt múc từng ca chất lỏng ở bình 2 trút vào bình 1 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng ở bình 1
sau mỗi lần trút: 20
0
C, 35
0
C, rồi bỏ sót mất một lần không ghi, rồi 50
0
C. Hãy tính nhiệt độ khi có
cân bằng nhiệt ở lần bỏ sót không ghi, và nhiệt độ của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 trút vào.

1
, G
2
(H4)
G
1
quay quanh I
1
, G
2
quay quanh I
2
.(I
1
và I
2
cố định). Biết góc SI
1
I
2

bằng α, góc SI
2
I
1
bằng β. Gọi ảnh của S qua G
1
là S
1
, qua G

là thể tích phần thỏi đồng chìm trong chất lỏng.
Ban đầu cân ở trạng thái cân bằng. Khi nhúng hai vật vào
hai chất lỏng cân vẫn ở trạng thái cân bằng lúc đó lực
đẩyÁc si mét vào hai vật bằng chì và đồng bằng nhau.
( 0,25 đ)
Khi vật bằng chì nhúng trong chất lỏng A vật bằng đồng trong chất lỏng B ta có:
V
pb
.D
A
.10 = k
1
.V
cu
.D
B
.10 (1) K
1
=
100
87
(0,25 đ)
Khi vật bằng chì chìm trong chất lỏng B Vật bằng đồng trong chất lỏng A ta có:
V
pb
.D
B
.10 = k
2
.V

2
k
k
D
D
B
A
=
=>
70
87
2
1
==
k
k
D
D
B
A
=>
114,1≈
B
A
D
D
(0,5 đ)
Hoặc
87
70

bằng nước có D = 10
3
kg/m
3
D
A
là chất lỏng phải tìm ta tiến hành thực hiện như phần trên xác
định được k

1
và k

2

Ta có : D
x
= D.
2
'
1
'
k
k
(1 đ)
Câu 2: (4 đ)
Theo đầu bài, nhiệt độ ở bình 1 tăng dần chứng tỏ nhiệt độ mỗi ca chất lỏng trút vào
cao hơn nhiệt độ ở bình 1 và mỗi ca chất lỏng trút vào lại truyền cho bình 1 một
nhiệt lượng.
Gọi q
1

= q
2
)
Ta có các phương trình cân bằng nhiệt tương ứng với 3 lần trút cuối:
.q
1
.(35-20) = q
2
(t
2
– t
x
) (1) 0,5 đ
(q
1
+ q
2
)(t
x
– 35) = q
2
(t
2
– t
x
) (2) 0,5 đ
(q
1
+ 2q
2

– 5)( 50 – t
x
) = 15(t
2
– 50) (6) 0,5 đ
Giải ta sẽ được :
.t
2
= 80
0
C 0,5 đ
.t
x
= 44
0
C 0,5 đ
Câu 3 : 4 điểm
a/ Kí hiệu điện trở của phần AmB của vòng dây là R
1
, điện trở của phần AnB là R
2
.
Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R
1,
R
2
mắc song song. Vì điện trở của đoạn dây
đồng chất tiết diện đều điện trở của dây sẽ tỉ lệ với chiều dài của dây nên ta có :
R
1

2
α

R =
2
36
)360(
αα

(

) (1) (0,5 đ)
b/ Muốn cho I
AB
= 1A thì phải có R
AB
=
AB
AB
I
U
= 16

(0,25 đ)
Muốn vậy phải có
2
36
)360(
αα


)
α
phải đạt cực đại (0,5 đ)
 360
α
-
α
2
= 180
2
– (
α
- 180)
2

(0,25 đ
 Biêu thức đạt cực đại khi
α
- 180 = 0 hay khi
α
= 180
0
. (0,25 đ)
 Khi đó R
AbmaX
= 25

(0,25 đ)
 I
Abmin

=
MN
U
= 0,41(A) (0,25 đ)
2/ Khi K đóng.
a/ Am pe kế chỉ số 0.
Khi đó mạch có cấu tạo (R
1
// R
EC
) nt (R
2
// R
CF
)
I
1
.R
1
= I
2
R
EC
; I
R2
.R
2
= I
CF
.R

1
.
RR
RR
b
+
=
)(18
69
30.9
Ω=
+
(0,25 đ)
Ta có
5
3
30
18
==
b
EC
R
R
=> Vậy phải đặt con chạy C ở
5
3
của EF
tính từ E (0,25 đ)
b/ Hai trong ba am pe kế chỉ cùng một giá trị, hãy tính giá trị ấy.
*Để A

MN
= R
MC
+ R
CN
=
)(
6
55
216
21.6
99
9.9

2
2
1
1
Ω=
+
+
+
=
+
+
+
CF
CF
EC
EC

MN
MN
==
(0,25 đ)
C ở vị trí sao cho
10
3
30
9
==
EF
EC
(0,25 đ)
* Để A
1
và A
3
chỉ cùng một giá trị.
Dòng qua A
3
có thể theo hai chiều
* Từ R
1
qua A
3
sang R
b
.
Khi đó có I
R1

(0,5 đ)
* Dòng điện từ R
b
sang R
1
.
Khi đó I
R2
= I
R1
+ I
3
= 2I
R1
= 2I
1
Ta có U
MC
= I
1
R
1
= I
2
R
EC
=>
99
2
12

EC
; I
R2
= 2I
1
I
CF
= I
2
– I
3
= I
2
– I
1
=>
ECEC
R
IIIIIII
R
I
−+
+−
=

=

=
− 306.2
2)(2

(2) (0,25 đ)
So sánh (1) và (2), ta có
EC
ECEC
R
RR


=
42
30
9
 R
2
EC
- 51.R
EC
+ 270 = 0
 Giải ra ta được R
EC
= 6

; R
EC
= 45

( loại vì > 30

)
 Do đó C ở vị trí sao cho

+ 6.2.I
1
=> I
1
=
)(587,0
21
32,12
A≈
Vậy A
1
và A
3
chỉ 0,587.A (0,25 đ)
*Để A
2
và A
3
chỉ cùng 1 giá trị.
Tương tự như trên ta giải được.
Khi dòng điện chạy từ R
b
lên lúc đó có I
1
= 0
* C ở E : I
2
= I
3
= 2,053A (0,25 đ)

1
.R
1
= I
2
.R
EC
=> I
1
=
2
1
.I
R
R
EC
(1)
U
CN
= I
R2
.R
2
= I
CF
.R
CF
= (I
1
–I

Câu 5 :
Khi hai gương quay, ảnh S
1
chạy trên đường tròn tâm I
1
, bán kính I
1
S và ảnh S
2
chạy trên đường tròn tâm I
2
, bán kính I
2
S.
a/ S
1
S
2
khi S
1
và S
2
trùng nhau tại giao điểm thứ hai S

của hai đường tròn. Khi đó, mặt phẳng của hai gương
trùng nhau:
ϕ
= 180
0
. ( 0,5 đ)

I
2
, ta có :
( 0,25 đ)
ϕ
+
0
00
180
2
180
2
180
=

+

βα
(0,25 đ)
=>
2
βα
ϕ
+
=
(0,25 đ)
(0,5đ)
Lưu ý : Nếu HS giải bằng cách khác đảm bảo tính hợp lý và khoa học vẫn cho điểm tối đa


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status