Đề thi Bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý lớp 9 số 9 - Pdf 29

UBND HUYỆN NGHI LỘC ĐỀ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI HUYỆN
PHÒNG GD&ĐT Năm học: 2008-2009 Môn: Vật lý
Thời gian: 120 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Câu 1: Đồng chí hãy trình bày:
a. Những biện pháp đổi mới phương pháp dạy học môn vật lý ở THCS trong
giai đoạn hiện nay.
b. Quy trình dạy học một đại lượng vật lý. Theo đồng chí khi dạy một đại
lượng vật lý cần lưu ý những vấn đề gì? Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 2: Một bình hình trụ có bán kính đáy R
1
= 20cm được đặt thẳng đứng
chứa nước ở nhiệt độ t
1
= 20
0
c. Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán
kính R
2
= 10cm ở nhiệt độ t
2
= 40
0
c vào bình thì khi cân bằng mực nước trong
bình ngập chính giữa quả cầu. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bình với môi trường.
Cho khối lượng riêng của nước D
1
= 1000kg/m
3
và của nhôm D
2
= 2700kg/m

khoá điện, một số dây dẫn đủ dùng ( có điện trở không đáng kể ), một ampe kế
cần xác định điện trở.
Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn.
Câu 4: Một thiết bị gồm một mặt phẳng nghiêng ABC, ròng rọc cố định O
1

ròng rọc động O
2
được bố trí như hình vẽ. Cho AB = 3m, BC = 4m. Bỏ qua
trọng lượng của ròng rọc và ma sát, dây nhẹ và không giãn.
a. Nếu kéo đầu dây F theo phương thẳng đứng để đưa
vật M lên cao thì lợi bao nhiêu lần về lực ?
b. Một quả cầu có khối lượng m = 0,5kg làm bằng chất
có khối lượng riêng là 5g/cm
3
được treo vào đầu dây F
thì quả cầu chuyển động đều trong một bình nước theo
chiều từ dưới lên trên. Xác định vận tốc chuyển động
của quả cầu. Biết rằng nếu thả riêng quả cầu trong bình
nước thì quả cầu chuyển động với vận tốc 0,1m/s và lực cản lại chuyển động của
nước chỉ phụ thuộc vận tốc chuyển động và tỷ lệ thuận với vận tốc chuyển động.
Cho khối lượng của vật M = 1,5kg, khối lượng riêng của nước là
1000kg/m
3
.
A
B
M
C
F

a. Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt ( 0,5điểm )
- Khối lượng của nước trong bình là:
m
1
= V
1
.D
1
= (
π
R
2
1
.R
2
-
2
1
.
3
4
π
R
3
2
).D
1
= 10,472 (kg).
- Khối lượng của quả cầu là: m
2

mcmc
tmctmc
+
+
= 23,7
0
c.
b. ( 1,5 điểm )
- Thể tích của dầu và nước bằng nhau nên khối lượng của dầu là:
m
3
=
1
31
D
Dm
= 8,38 (kg).
- Tương tự như trên, nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt là:
t
x
=
332211
333222111
mcmcmc
tmctmctmc
++
++


21

2
( D
1
+ D
3
).10

75(N) ( 0,5đ)
Câu 3: ( 2 điểm )
Mắc mạch điện như hình vẽ
- Chỉ đóng K
1
, dòng qua R
0
là I
1
: U = I
1
( R
A
+ R
0
)(1)
- Chỉ đóng K
2
, dịch chuyển con chạy để ampe kế chỉ I
1
,
khi đó R = R
0

1
.AC = F
1
22
BCAB +

P.3 = F
1
.5

F
1
=
5
3
.P
Mà F
1
= 2F
2


F
2
=
5
3
.
2
1

Ta thấy: P = 10M = 10.1,5 = 15(N)

F =
10
3
.P = 4,5(N)
Gọi P
1
là trọng lượng quả cầu: P
1
= 10m = 10.0,5 = 5(N)
Thể tích của quả cầu: V =
1
D
m
=
5
500
= 100(cm
3
)

Lực đẩy acsimet tác dụng lên vật: F
A
= V.d
0
= 100.0,001 = 1(N)
- Khi quả cầu chuyển động từ dưới lên trên: F + F
A
= F

B
M
C
F
O
1
O
2
F
1
F
2
P

F
,
C
= P
1
- F
A
= 5 - 1 = 4(N)
- Gọi k là hệ số tỷ lệ giữa lực cản và vận tốc chuyển động, v
1
là vận tốc chuyển
động của quả cầu theo hướng từ trên xuống, v
2
là vận tốc chuyển động của quả
cầu theo hướng từ dưới lên.
Ta có: F

,
2
smv
F
F
v
C
C
===
Vậy vận tốc của quả cầu khi chuyển động từ dưới lên trên là 0,0125(m/s)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status