ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CAO HỌC LUẬT
MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Câu 1: Nguồn gốc của Nhà nước và pháp luật? Cách thức hình thành pháp luật?
* Trước khi có nhà nước và pháp luật
Theo C.Mác trước khi có nhà nước và pháp luật, con người từng sống trong xã hội cộng
sản nguyên thủy hay còn gọi là công xã nguyên thủy hay còn gọi là xã hội thị tộc – bộ lạc
và tế bào của xã hội này chính là thị tộc. Mà ở đó:
- Về cơ sở kinh tế: Hoàn toàn chưa có sự xuất hiện của tư hữu, người ta chỉ áp dụng
công hữu, cùng lao động, cùng thụ hưởng. Có nghĩa là tất cả các tư liệu sản xuất, các tài sản
đều là của chung, sản phẩm lao động được phân chia bình đẳng tuyệt đối. Tổ chức xã hội
theo chế độ mẫu hệ và sau đó là phụ hệ.
- Về cơ sở xã hội: Xã hội không có giai cấp, mọi người bình đẳng một cách tuyệt đối.
Tuy nhiên có sự phân công lao động mang tính tự nhiên để thực hiện các công việc thích
hợp khác nhau.
- Chưa có quyền lực nhà nước do chưa có nhà nước. Nhưng có tồn tại quyền lực xã hội,
thể hiện ở chổ trong các thị tộc có hội đồng thị tộc, tù trưởng có quyền quyết định những vấn
đề lớn của thị tộc như: Ở chổ nào, ăn gì, làm việc gì, giải quyết tranh chấp nội bộ, tiến hành
chiến tranh…
- Chưa có quy phạm pháp luật do chưa có pháp luật. Nhưng có tồn tại quy phạm xã hội,
thể hiện ở các phán quyết của hội đồng thị tộc, tù trưởng hoặc dựa trên thói quen, tập quán,
tín ngưỡng.
+Ví dụ như: Đàn ông chịu trách nhiệm săn bắt, đàn bà hái lượm và giữ con chung, nếu
không làm tốt có thể bị phạt bằng cách nhốt vào hang, cho uống mà không cho ăn…
* Nhà nước và pháp luật ra đời
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, có hai nguyên nhân dẫn đến nhà nước ra
đời:
- Nguyên nhân kinh tế: Sử dụng kim loại vào quá trình sản xuất (thay cho việc chỉ dùng
đồ đá, đồ gỗ trước đây), làm cho năng suất lao động không ngừng tăng lên. Song song đó,
lực lượng sản xuất không ngừng tăng do lượng nô lệ bắt về từ các cuộc chiến tranh -> sản
phẩm dư thừa -> đòi hỏi xác định sở hữu của ai (quyền tư hữu).
- Nguyên nhân xã hội: Xã hội trải qua 3 lần phân công lao động:
* Đặc trưng của Nhà Nước:Có 5 đặc trưng cơ bản sau
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia. Có nghĩa là Nhà nước là đại diện cho tiếng nói của
quốc gia, đại diện cho toàn thể người dân trên một vùng lãnh thổ và là chủ thể của luật quốc
tế.
- Nhà nước tổ chức dân cư theo các đơn vị hành chính – lãnh thổ, không phụ thuộc vào
chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hay giới tính;
- Nhà nước ban hành pháp luật và đảm bảo cho pháp luật được thực hiện;
- Nhà nước có một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ quản lý – cai trị bao gồm: Quân đội,
cảnh sát, nhà tù…;
- Nhà nước là tổ chức duy nhất trong một quốc gia có quyền phát hành tiền, ban hành và
thu các loại thế.
Câu 3: Thế nào là kiểu Nhà nước? Hình thức Nhà nước là gì? Trình bày và cho ví
dụ về mối quan hệ giữa kiểu Nhà nước và hình thức Nhà nước?
* Kiểu nhà nước là những đặc điểm, dấu hiệu của nhà nước biểu hiện trong một hình thái
kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử phát triển. Trong lịch sử, cho đến nay đã có 4 kiểu
nhà nước:
- Nhà nước chủ nô
- Nhà nước phong kiến
- Nhà nước tư sản
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa
* Hình thức nhà nước là những cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp để
thực hiện quyền lực đó. Hình thức nhà nước được chia làm:
- Hình thức chính thể
+ Quân chủ: Gồm quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế (cát cứ, lập hiến)
+ Cộng hòa: Gồm cộng hòa dân chủ và cộng hòa quý tộc.
- Hình thức cấu trúc nhà nước
+ Đơn nhất: Có một bộ máy nhà nước
+ Liên bang: Gồm bộ máy của liên bang và bộ máy của từng bang.
- Chế độ chính trị
+ Dân chủ: Có pháp luật và áp dụng, thi hành theo pháp luật
Câu 5: Nêu các hình thức bên ngoài của pháp luật? VN công nhận và áp dụng hình
thức nào?
* Khái niệm: Hình thức pháp luật (còn gọi là hình thức bên ngoài của pháp luật) là những
dạng thể hiện của pháp luật trên thực tế, được nhà nước sử dụng hoặc công nhận giá trị áp
dụng.
Trong lịch sử loài người pháp luật được thể hiện thông qua 1 trong 4 hình thức sau đây:
- Văn bản quy phạm pháp luật: Là văn bản do cơ quan nhà nước, cán bộ nhà nước có
thẩm quyền ban hành theo một trình tự, thủ tục luật định, chứa đựng các quy tắc xử sự
chung, được áp dụng nhiều lần và được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước.
Ví dụ: Ở nhà nước chủ nô: Đạo luật 12 bản; ở nhà nước tư sản: Hiến pháp Mỹ; ở nước ta:
Luật cán bộ, công chức năm 2008; Hiến Pháp…
+Ưu điểm: Rất dễ thấy, dễ đọc, dễ tiếp cận…
+Nhược điểm: Thứ nhất câu chữ đôi khi không rõ nghĩa hoặc nó làm cho người ta hiểu
nhầm, hiểu sai, hiểu lệch. Thứ hai là câu chữ cũng có những giới hạn của câu chữ nên có đôi
khi nó không đủ khả năng bao quát nội dung của vấn đề.
- Tiền lệ pháp: Là việc nhà nước thừa nhận các kết quả giải quyết, xét xử của một vụ án,
vụ việc trước như một hình mẫu dùng để áp dụng cho vụ việc, vụ án sau khi có tình tiết
tương tự.
+ Ưu điểm: Khả năng “bao phủ” những quan hệ xã hội cần điều chỉnh trong điều kiện
pháp luật chưa hoàn thiện, góp phần làm giảm các “kẽ hở” pháp luật.
+ Nhược điểm: Khi ta công nhận tiền lệ pháp thì phần nào tác động, ảnh hưởng đến
quyền lập pháp của Quốc hội và quyền lập quy của các cơ quan khác.
- Tập quán pháp: Là hình thức pháp luật không thành văn, khi nhà nước công nhận
những tập quán phù hợp với lợi ích và bản chất của nhà nước.
+ Nhược điểm: Có xu hướng cục bộ, khó thay đổi…
- Tôn giáo pháp: Là việc nhà nước công nhận và sử dụng giáo lý vào trong đời sống xã
hội như một hình thức pháp luật có giá trị bắt buộc đối với cộng đồng.
Ví dụ: Ở các quốc gia Hồi giáo chính thống tồn tại song hành luật Hồi giáo (kinh
Côran…) và văn bản quy phạm pháp luật.
Câu 6: Nêu và cho ví dụ những đặc trưng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa?
Nền kinh tế nước ta hiện nay được xác định trong Hiến Pháp như thế nào?
Theo C. Mác nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước cuối cùng trong lịch sử.
* Về mặt khoa học Nhà nước xã hội chủ nghĩa có 5 đặc trưng cơ bản sau:
- Về phương diện kinh tế: Xây dựng nền kinh tế dựa trên công hữu về tư liệu sản xuất
chủ yếu. Hiện này, Việt Nam đang vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ
đạo.
+ Ví dụ:
* Nên kinh tế nước ta được xác định trong HP 2013 như sau:
Về nền kinh tế của VN được thể hiện trong các Điều 51, 52 Hiến Pháp 2013, còn về tư
liệu sản xuất được thể hiện trong các Điều 53, 54 Hiến Pháp 2013. Cụ thể là:
- Nền kinh tế nước ta được định nghĩa một cách rõ ràng, cụ thể tại Điều 51 Hiến Pháp
2013 như sau:
“1. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều
hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
2. Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc
dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp
luật.
3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ
chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần
xây dựng đất nước. Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh
được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa”
- Công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu thể hiện rõ ở Điều 53 Hiến Pháp 2013 “Đất đai,
tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên
nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Đất đai thuộc sở hữu của toàn
dân do nhà nước quản lý, là tư liệu sản xuất chủ yếu, đất đai được kể đầu tiên sau đó đến
các tài nguyên khác.
- Việt Nam đang vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Điều 5
1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc
cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm
mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ
gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của
mình.
4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc
thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.
Điều 60
1. Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
2. Nhà nước, xã hội phát triển văn học, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần đa
dạng và lành mạnh của Nhân dân; phát triển các phương tiện thông tin đại chúng nhằm đáp
ứng nhu cầu thông tin của Nhân dân, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Nhà nước, xã hội tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh
phúc; xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêu nước, có tinh thần
đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân.
- Về phương diện dân chủ và công bằng xã hội: Kế thừa những điểm tiến bộ về dân
chủ, công bằng và bình đẳng của nhà nước tư sản.
+ Cơ sở pháp lí: Điều 28 Hiến Pháp 2013
Điều 28
1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến
nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở,địa phương và cả nước.
2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai,
minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.
+ Ví dụ: Như ban hành hiến pháp – cam kết tối cao của một chế độ toàn dân…
Câu 7: Các cơ quan chính yếu trong bộ máy nhà nước? Những điểm mới trong tổ
chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 2013?
kiểm soát hoạt động tư pháp.
- Về Quốc hội có những điểm mới sau:
+ Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp
(Khoản 7 Điều 70 Hiến pháp 2013)
+ Bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
(Khoản 8 Điều 70 Hiến pháp 2013)
- Về Ủy ban thường vụ quốc hội có những điểm mới sau:
+ Ủy ban thường vụ quốc hội được giao thẩm quyền nhập, tách địa giới hành chính dưới
cấp tỉnh (K8 Điều 74 HP 2013) mà trước đó thuộc thẩm quyền của chính phủ. Còn đối với
địa giới hành chính cấp tỉnh vẫn giữ nguyên thẩm quyền của Quốc hội.
- Về Tòa án và Viện kiểm sát có những điểm mới sau:
+ Chương Tòa án và Viện kiểm sát (Chương VIII) được đưa lên trước chương chính
quyền địa phương (Chương IX).
+ Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân được bổ sung thêm hai cụm từ mới là “bảo vệ công lý”
và “bảo vệ quyền con người” (Khoản 3 Điều 102)
+ Nhiệm vụ của Viện kiểm sát được bổ sung thêm hai cụm từ “bảo vệ pháp luật” và “bảo
vệ quyền con người” (Khoản 3 Điều 107)
- Về chính quyền địa phương có những điểm mới sau:
+ Tên gọi khác ngày trước gọi là hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân bây giờ là chính
quyên địa phương.
+ Bổ sung thêm đơn vị hành chính kinh tế - đặc biệt do Quốc hội thành lập thành 1 cấp
đặc biệt trong chính quyền địa phương (Khoản 1 Điều 110)
+ Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy
ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do luật định (Khoản 2 Điều 110)
+ Có thêm quy định mở về việc chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị
hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định (Khoản 2 Điều 111).
- Về Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toàn nhà nước lần đầu tiên được quy định
trong Hiến Pháp quy định tại Điều 117,118 HP2013.
quyền lực nhà nước. Nhiệm kỳ của Quốc hội là 5 năm, mỗi năm Quốc hội họp 2 kỳ. Căn cứ
vào Điều 70 Hiến Pháp 2013 có thể nhận thấy các nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội như
sau:
- Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
+ Lập hiến là ban hành và sửa đổi Hiến pháp – quyền tối cao của Quốc hội. Hiến pháp
không chỉ ràng buộc tất cả các cơ quan nhà nước khác, mà nó ràng buộc chính chủ thể
ban hành ra Hiến pháp – Quốc hội.
+ Lập pháp là ban hành và sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật gồm văn bản luật và
văn bản dưới luật. Tất nhiên, khi xem xét đến cùng, “Quốc hội lập pháp” phải tuân thủ
“Quốc hội lập hiến”
Ví dụ: Điều 69 Hiến Pháp 2013
- Quốc hội là cơ quan quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại của
đất nước; trực tiếp quyết định công việc quản lý nhà nước đối với các vấn đề quan
trọng của đất nước
Ví dụ: Quốc hội quyết định nhập, tách địa giới hành chính cấp tỉnh (khoản 9 Điều 70
Hiến pháp 2013)
- Là chủ thể lập ra hệ thống các “nhánh khác” trong bộ máy nhà nước
Ví dụ: Quốc hội quyết định bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch
nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,
Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch
Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do
Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử
quốc gia (khoản 7 Điều 70 Hiến pháp 2013)
- Là cơ quan có quyền giám sát tối cao trong bộ máy nhà nước.
Giám sát tối cao có tính chất đặc thù là sự giám sát mang tính đại diện, không chịu sự
giới hạn bởi bất kỳ cơ quan nào trong bộ máy nhà nước. Việc giám sát tối cao này thể
hiện ở vai trò của đại biểu Quốc hội trong việc chấp vấn với các vị trí quan trọng trong bộ
đến pháp luật dân sự, lao động, đất đai, hành chính…
+ Ban hành bảo đảm quyền con người, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, chính sách thuế,
ngân sách.
+ Các vấn đề về quan hệ quốc tế và chủ quyền quốc gia.
*Bộ luật và luật khác nhau không nhiều, bao gồm 3 điểm khác biệt sau:
+ Bộ luật điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội rộng lớn có tính bao quát
Ví dụ: Bộ luật dân sự có phạm vi bao quát rộng hơn luật hôn nhân và gia đình
+ Bộ luật là xương sống của một ngành luật, tức là có bộ luật là chắc chắng phải có
ngành luật hay dựa trên ngành luật ta xây dựng nên bộ luật.
Ví dụ:
Có bộ luật hình sự, sẽ có ngành luật hình sự
Có luật thì có thể có hoặc không có ngành luật. Có luật luật sư nhưng không có ngành
luật luật sư, có luật giao thông đường bộ nhưng nó thuộc ngành luật hành chính…
+ Về kết cấu bộ luật phải ghi nhận được những quy định mang tính nội dung, trực tiếp
điều chỉnh hành vi của chủ thể thuộc phạm vi của ngành luật đó.
- Quyền lập quy: + Là quyền ban hành các văn bản pháp luật dưới luật, nhằm thi hành
luật, bảo đảm cho Hiến pháp và các đạo luật được áp dụng vào cuộc sống.
+ Thẩm quyền lập quy chủ yếu được thực hiện bởi chính phủ. Quyền lập quy được xác
định theo phương pháp loại trừ. Tức là những vấn đề nào không thuộc lập hiên, lập pháp thì
nó thuộc lập quy (Hướng dẫn chi tiếc thi hành các văn bản). Ngoài ra, có những vấn đề
thuộc quyền tự chủ của địa phương, thì Chính phủ giao về cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Quyền lập quy phải tuân thủ quyền lập pháp và các nội dung lập quy không được trái ,
không được tự ý thu hẹp hay mở rộng quyền lập pháp.
-Ủy quyền lập pháp: Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền lập pháp
ở nước ta có thể ủy quyền cho 2 cơ quan thường trực là: Ủy ban thường vụ Quốc hội và
Chính phủ. Có nghĩa là có 2 trường hợp ủy quyền lập pháp ở nước ta, là ủy quyền lập pháp
cho Ủy ban thường vụ quốc hội và cho Chính phủ
+ Cơ sở pháp lý: Điều 12, Điều 14 luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008
Thứ nhất: “Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định những vấn đề mà Quốc
- Là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội: Quy phạm pháp luật là công cụ điều tiết xã
hội có hiệu quả nhất nhằm bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của giai cấp và lợi ích chung toàn xã
hội.
- Là ranh giới để phân biệt giữa hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp: Được đặt
vào vị trí trung tâm, quy phạm pháp luật trở thành chuẩn mực chung trong xã hội và tạo ra
ranh giới giữa hành vi đúng và hành vi sai.
- Có tính hệ thống và thang bậc pháp lý: Khi hai quy phạm pháp luật trái nhau, cơ quan,
cá nhân có thẩm quyền nhận biết được phải viện dẫn, áp dụng quy phạm pháp luật nào.
* Ở Việt Nam quy phạm pháp luật tồn tại trong các hình thức sau:
- Văn bản quy phạm pháp luận
- Tập quán pháp (nhưng áp dụng có điều kiện)
- Điều ước quốc tế mà quốc gia phê chuẩn
Câu 11: Nêu đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật và văn bản quy phạm pháp
luật? Trong tương lai nếu VN công nhận án lệ thì các đặc điểm trên có gì thay đổi
không?
*Khái niệm
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền
ban hành theo một trình tự, thủ tục luật định, chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được áp
dụng nhiều lần và được bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp của nhà nước.
Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành,
chứa đựng quy tắc xử sự các biệt, được áp dụng một lần trong đời sống và bảo đảm thực
hiện bởi nhà nước.
Án lệ (hình thức tiền lệ pháp tại tòa) là một hình thức phổ biến của tiền lệ pháp cho phép
tòa án áp dụng các bản án (Đã được công nhân là án lệ) làm cơ sở đưa ra phán quyết cho các
bản án sau.
Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản áp dụng pháp luật
Khái niệm Chứa đựng các quy tắc xử
sự chung.
Chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt
Phạm vi áp dụng Đối với tất cả các đối tượng
năm 2008. Ví dụ: Lệnh của
chủ tịch nước là văn bản quy
phạm pháp luật
Chưa được pháp điển hóa tập trung,
thường mang tên quyết định, bản án,
lệnh.
Chủ thể Cơ quan, cá nhân có thẩm
quyền thuộc một trong 12
chủ thể theo Điều 2 Luật ban
hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2008.
Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền như:
Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp, chiến
sĩ công an nhân dân, hội đông xét xử,
thẩm phán chủ tọa phiên tòa…
* Trong tương lai nếu VN công nhận án lệ thì các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp
luật sẽ không thay đổi, tuy nhiên các đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật sẽ có những
thay đổi như sau:
- Khái niệm: Không chỉ là quy tắc xử sự cá biệt cho 1 vụ việc nửa, mà nó có thể là quy
tắc xử sự cho nhiều vụ việc về sau
- Phạm vi áp dụng: Không chỉ có hiệu lực đối với một hoặc một số đối tượng nửa, mà nó
có hiệu lực với các đối tượng trong các vụ án, vụ việc tương tự về sau
- Thời gian có hiệu lực: Giờ có thể có hiệu lực dài hơn, không theo vụ án, vụ việc nửa mà
được áp dụng cho nhiều vụ án, vụ việc tương tự về sau
- Cơ sở để ban hành: Giờ văn bản áp dụng pháp luật có thể chỉ dựa vào một văn bản cá
biệt mà không cần dựa vào ít nhất 1 văn bản quy phạm pháp luật nửa
- Là nguồn của luật : Có thể trở thành nguồn của luật. Bởi vì nếu như án lệ được công
nhận thì bản thân án lệ cũng là nguồn của luật.
Câu 12: Nêu tên các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước
ban hành? Tại sao có tình trạng dùng công văn thay thế cho văn bản quy phạm pháp
Quốc hội. Ở Việt Nam, nghị quyết còn dùng để bổ sung, sửa đổi Hiến pháp.
Ví dụ: Nghị quyết số 51/2001/QH10
+ Lập pháp: Nghị quyết dùng để phê chuẩn các điều ước quốc tế nước Việt Nam tham
gia, mà điều ước quốc tế có giá trị tương đương so với bộ luật và luật. Nên có thể nói nghị
quyết cũng được sử dụng để lập pháp.
+ Lập quy: Quốc hội ban hành nghị quyết để hướng dẫn cho bộ luật, luật, có nghĩa là
Quốc hội ban văn bản dưới luật hay nói cách khác đó chính là lập quy.
Ví dụ: Sau khi Quốc hội ban hành luật Tố tụng hành chính năm 2010 tiếp sau đó Quốc
hội ban hành Nghị quyết số 01/2010 hướng dẫn thi hành luật Tố tụng hành chính. Mà văn
bản hướng dẫn chi tiết thi hành tức là ban hành văn bản dưới luật hay nói cách khác đó chính
là văn bản lập quy.
- Khiến nghị đề xuất:
+ Chúng ta phải quy định tên cho văn bản sửa đổi hiến pháp
+ Không dùng nghị quyết để sửa đổi Hiến pháp, vì nó có giá trị pháp lý thấp hơn.
Câu 14: Thế nào là giải thích pháp luật? Theo anh/chị thẩm quyền giải thích pháp
luật nên giao cho chủ thể nào?
*Khái niệm: Giải thích pháp luật là hoạt động của chủ thể có thẩm quyền hoặc không
có thẩm quyền nhằm làm sáng tỏ tư tưởng, nội dung và ý nghĩa của các quy phạm pháp luật,
hướng đến việc nhận thức và áp dụng pháp luật được đồng bộ và thống nhất.
* Đặc điểm: Có 4 đặc điểm
- Dựa trên các công cụ phân tích, làm sáng tỏ nội dung câu chữ của các quy phạm pháp
luật.
- Dựa trên những nguyên tắc của luật, làm toát lên tư tưởng chung, tinh thần và ý nghĩa
của quy phạm pháp luật đó.
- Có thể là giải thích “quy phạm pháp luật” hoặc “giải thích những sự kiện pháp lý cá
biệt”.
- Có thể giải thích bằng văn bản hoặc giải thích bằng lời nói (Trả lời chấp vấn của các
cán bộ nhà nước có thẩm quyền được xem là trường hợp đặc biệt của giải thích đặc biệt
bằng lời nói).
* Các loại giải thích pháp luật: Có 2 loại là giải thích chính thức và giải thích không
vụ việc thuộc phạm vi điều chỉnh của
quy phạm đó
- Nếu là giải thích chính thức cụ thể
thì có hiệu lực đối với một vụ việc
pháp lý cụ thể, mà không có hiệu lực
đối với các vụ việc khác.
Không
Nguồn của
luật
Là nguồn của luật Việt Nam không công nhận.
Đối với một số quốc gia tư sản công
nhận học thuyết pháp lý là nguồn
của luật, thì sự giải thích của các
nhà khoa học sáng tạo học thuyết có
thể được viện dẫn trước tòa.
Vai trò Giúp cho việc thi hành, áp dụng pháp
luật được thống nhất.
Giúp mọi người hiểu rõ hơn về các
quy định pháp luật, góp phần vào
việc giáo dục ý thức pháp luật, đào
tạo ngành luật.
Hình thức thể
hiện
- Được thể hiện dưới hình thức, trình
tự, thủ tục giải thích được quy định
trong pháp luật. Ví dụ: Ủy ban
thường vụ Quốc hội giải thích Hiến
Ví dụ: Bình luận khoa học Bộ luật
hình sự, bình luận khoa học Bộ luật
dân sư
trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm hại đến các quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ.
* Các yếu tố cấu thành của hành vi vi phạm pháp luật:
Phải có đầy đủ 4 yếu tố cấu thành sau mới có thể kết luận một hành vi là vi phạm pháp
luật:
- Mặt khách quan:
+ Yếu tố bắt buộc là hành vi khách quan: Là hành động hoạt không hành động đi ngược
lại yêu cầu của pháp luật
+ Các yếu tố khác: Hậu quả và mối quan hệ nhân quả. Thời gian, địa điểm, công cụ,
phương tiện…
Cấu thành Các yếu tố bắt buộc Các yếu tố khác
Mặt khách
quan
Hành vi khách quan: Là hành
động hoạt không hành động đi
ngược lại yêu cầu của pháp luật.
Hành vi ở đây phải là hành vi
Hậu quả và mối quan hệ nhân quả.
Thời gian, địa điểm, công cụ, phương
tiện…
của con người
Khách thể Tính trái pháp luật: Xâm hại
quan hệ xã hội mà pháp luật bảo
vệ.
Khách thể: Là quan hệ xã hội (trừu tượng).
Đối tượng: Là những dạng vật chất như: tài
sản, mạng sống (cụ thể)…
Mặt chủ
quan
Lỗi: Trạng thái pháp lý xác định
nhận thức và mong muốn của