SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: ĐỊA LÝ (BẢNG A)
Câu Nội dung
Biểu
điểm
Câu I:
(4,5
điểm)
Chứng minh: Nước ta có tiềm năng to lớn về tài nguyên biển để phát
triển các ngành kinh tế: công nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải
và du lịch.
*) Khái quát: Nước ta có bờ biển dài 3260km, diện tích biển hơn 1 triệu
km2 trong biển có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ là tiềm năng to lớn để
phát triển các ngành kinh tế.
0.5
*) Công nghiệp:
- Thềm lục địa nước ta có trữ lượng lớn dầu mỏ, khí đốt (dẫn chứng).
Tập trung chủ yếu ở vùng trũng Cửu Long, Thổ Chu - Mã Lai, Nam
Côn Sơn, nhiều mỏ đã và đang được thăm dò, khai thác: Hồng Ngọc,
Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng, mỏ khí Tiền Hải… thuận lợi cho
phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí…
0.5
- Với độ mặn nước biển khoảng 30‰ biển là kho tài nguyên muối vô tận,
dọc bờ biển có nhiều vùng thuận lợi để sản xuất muối (dẫn chứng),
đặc biệt là vùng Nam Trung Bộ.
0.25
- Biển có nhiều sa khoáng: ôxit ti tan, cát trắng…; đá vôi, phát triển công
nghiệp thủy tinh, pha lê, vật liệu xây dựng.
nước trong khu vực và trên thế giới
0.5
- Bờ biển dài có nhiều vũng vịnh rộng, sâu; nhiều cửa sông lớn để xây
dựng các hải cảng: Cái Lân, Hải Phòng, Nghi Sơn, Cửa Lò, Đà
Nẵng, Cam Ranh, Sài Gòn…hầu hết các tỉnh ven biển đều có cảng.
0.5
Câu II:
(5,5
điểm)
1. Việc làm đang là một vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt nhất ở nước ta,
đặc biệt là ở các thành phố.
- Nước ta có tỷ lệ ngươì thiếu việc làm và thất nghiệp lớn: theo điều tra
của bộ LĐ - TB và XH . Năm 1998 cả nước có 9,4 triệu người thiếu
việc làm và 856 nghìn người thất nghiệp. Tỷ lệ thiếu việc làm ở vùng
nông thôn là 28,2%. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 6,8%.
0.5
- Mỗi năm nước ta có thêm khoảng hơn 1 triệu lao động đến tuổi cần giải
quyết việc làm.
0.25
- Tỷ lệ thiếu việc làm ở Nông thôn và tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị của
nước ta không giống nhau giữa các vùng: cao nhất là đồng bằng
Sông Hồng, tiếp theo là Bắc Trung Bộ, thấp nhất là Tây Nguyên.
0.5
- Thiếu việc làm và thất nghiệp phải đẩy mạnh việc khai thác tài nguyên,
làm cho tài nguyên suy kiệt, môi trường tự nhiên bị phá hủy.
0.25
- Thiếu việc làm và thất nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của
người lao động và xã hội.
0.5
- Thiếu việc làm và thất nghiệp ở Nông thôn, người lao động lên thành
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp ở
các nhà trường, hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm.
0.5
- Liên doanh, liên kết với các nước; xuất khẩu lao động ra nước ngoài,
vừa góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, vừa nâng cao
trình độ lao động và thu ngoại tệ cho đất nước.
0.5
Câu III:
6,0 điểm
1/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành chăn nuôi
ở nước ta:
a. Thuận lợi:
*) Về tự nhiên:
- Nước ta có diện tích đất đồng cỏ tươi tốt quanh năm, ở miền núi và cao
nguyên là cơ sở thức ăn quan trọng dể phát triển chăn nuôi gia súc
lớn như trâu, bò…
0.25
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho vật nuôi sinh trưởng và
phát triển quanh năm. Mặt khác khí hậu nước ta có sự phân hóa đa
dạng tạo điều kiện để phát triển chăn nuôi đa dạng.
0.25
*) Về kinh tế - xã hội:
- Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích ngành chăn nuôi phát triển
(dẫn chứng).
0.25
- Nguồn thức ăn cho chăn nuôi từ sản phẩm ngành trồng trọt, sản xuất
lương thực, công nghiệp chế biến thức ăn cho gia súc gia cầm, phụ
phẩm ngành thủy sản…. ngày càng đáp ứng tốt hơn.
0.25
- Cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành chăn nuôi không ngừng được tăng
ổn định.
0.25
2. Thành tựu của ngành chăn nuôi nước ta:
3
- Ngành chăn nuôi nước ta phát triển ngày càng đa dạng hơn (dẫn chứng) 0.25
- Giá trị sản lượng ngành chăn nuôi tăng và chiếm tỷ trọng ngày càng cao
trong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (dẫn chứng)
0.25
- Số lượng đàn gia súc gia cầm tăngnhanh:
+ Đàn trâu, bò tăng, trong đó bò tăng nhanh hơn(dẫn chứng)
+ Đàn lợn cung cấp 3/4 sản lượng thịt các loại, hiện nay tăng nhanh (dẫn
chứng)
+ Đàn gia cầm tăng nhanh và ngày càng có vai trò quan trọng(dẫn chứng)
….
0.25
- Các sản phẩm không qua giết mổ như trứng, sữa chiếm tỉ trọng ngày
càng cao trong giá trị sản lượng ngành chăn nuôi
0.25
- Hình thức tổ chức sản xuất trong chăn nuôi ngày càng tiến bộ, đã bắt
đầu tổ chức chăn nuôi tập trung quy mô lớn.
0.25
3. Các giải pháp dể phát triển chăn nuôi:
- Đảm bảo tốt cơ sở thức ăn cho chăn nuôi trên cơ sở thâm canh, phát
triển công nghiệp chế biến.
0.25
- Đầu tư vốn, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, công tác thú y cho ngành
chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
0.25
- Phải cải tạo hơn nữa đàn gia súc gia cầm để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của thị trường.
0.25
- Giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh nhất, tiếp đến là cây rau
đậu và cây lương thực. Giá trị sản xuất cây ăn quả và cây khác tăng chậm
(dẫn chứng).
0.25
b. Giải thích:
- Giá trị sản xuất các loại cây trồng đều tăng do: Kết quả của công cuộc
đổi mới; sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá sản phẩm đáp nhu
cầu ngày một tăng; nước ta có nhiều thuận lợi về tự nhiên, kinh tế - xã
hội để phát triển ngành trồng trọt.
0.5
4
- Giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh nhất là do: Nước ta có
tiềm năng to lớn đặc biệt là đất Feralit thích hợp với cây công nghiệp lâu
năm, khí khậu nhiệt đới ẩm; nguồn lao động dồi dào, các chính sách phát
triển cây công nghiệp và các vùng chuyên canh cây công nghiệp; lương
thực được đảm bảo; công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp
phát triển; thị trường tiêu thụ tăng nhanh, nhất là thị trường xuất khẩu
0.5
- Giá trị sản xuất cây ăn quả và cây khác tăng chậm do chưa được chú
trọng phát triển. Nhân dân chưa có tập quán sản xuất quy mô lớn các loại
sản phẩm của ngành này. Thị trường tiêu thụ còn hạn chế.
0.25
- Giá trị sản xuất cây lương thực, cây rau đậu tăng nhanh là do hình thành
những vùng trọng điểm về sản xuất lương thực; hình thành các vùng
chuyên canh rau đậu quanh các khu công nghiệp, các thành phố lớn.
0.25
…… Hết ……
5