Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Trung tâm Bưu chính liên tỉnh và quốc tế khu vực 1 - Pdf 29

Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14 Lời mở đầu

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , chấm dứt cơ chế quan liêu
bao cấp,các doanh nghiệp hiện nay ngày càng tự chủ hơn trong số vốn của
mình ,do vậy họ luôn tìm cách sử dụng nguồn vốn của mình sao cho hiệu
quả nhất.Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc tế cũng vậy.Trung tâm luôn
quan tâm đến việc sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả để phát triển sản
xuất kinh doanh .Trong thời gian thực tập tại Trung tâm thấy đợc tầm quan
trọng của việc sử dụng vốn kinh doanh em đã chọn đề tài "Một số biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Trung tâm Bu chính liên tỉnh
và quốc tế khu vực 1"để viết luận văn tốt nghiệp .
Ngoài Lời mở đầu và phần kết luận ,luận

văn của em

gồm 3 chơng :Chơng 1:Tổng quan về Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc
tế khu vực 1.
Chơng 2:Phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn của Trung
tâm.
Chơng 3:Phơng hớng phát triển và một số biện pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên bản luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót,em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô.Em xin
chân thành cám ơn các thầy cô,cám ơn Giáo s -Tiến sĩ khoa học Vũ Huy

.com.vn
1.Quá trình hình thành và phát triển Trung tâm.

Trớc năm 1977 tiền thân của Công ty Bu chính liên tỉnh và quốc tế
là chi cục vận chuyển th báo ra đời trên cơ sở chi cục vận chuyển.Đơn vị
chủ quản của Trung tâm vận chuyển th báo là Tổng cục Bu điện.Tại giai
đoạn này nhiệm vụ của Trung tâm đơn thuần chỉ là vận chuyển.
Năm 1990 Tổng cục trởng tổng cục Bu điện ra quyết định số
374B/QĐ-TCCB ngày 31/03 1990 thành lập Công ty Bu chính liên tỉnh và
quốc tế (tên giao dịch là VPS).Công ty VPS là đơn vị trực thuộc Tổng cục
Bu điện có nhiệm vụ vận hành ,khai thác vận chuyển,và phát triển tất cả
các mặt nghiệp vụ bu chính trên mạng cấp 1 liên tỉnh và với nớc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
ngoài(bao gồm bu phẩm ,bu kiện,đối soát chuyển tiền...).Công ty VPS
đợc thành lập trên cơ sở sát nhập các Công ty Bu chính liên tỉnh thuộc
Bu điện Thành phố Hà Nội,Bu điện Thành phố Hồ Chí Minh,bộ phận đối
soát chuyển tiền và thanh toán bu chính quốc tế của Công ty điện toán và
truyền số liệu,các điểm giao nhận quốc tế tại sân bay Nội Bài ,sân bay Tân
Sơn Nhất,cảng Hải Phòng,cảng Sài gòn.Năm1997,CôngtyBu chính liên tỉnh và quốc tế đợc thành lập lại
theo quyết định số 821/QĐ-TCCB ngày 31/03/1997 của Tổng Công ty Bu
chính viễn thông Việt Nam.
Theo quyết định này Công ty Bu chính liên tỉnh và quốc tế là tổ chức
kinh tế,đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Bu chính viễn
thông Việt Nam,tổ chức và hoạt động theo điều lệ hoạt động và tổ chức của
Công ty Bu chính viễn thông Việt Nam đã đợc phê chuẩn tại nghị định

-Kinh doanh vận chuyển chuyên ngành Bu chính và các dịch vụ vận
chuyển có liên quan trên mạng liên tỉnh và quốc tế.
-T vấn ,khảo sát ,thiết kế ,bảo trì bảo dỡng ,lắp đặt ,sửa chữa trang
thiết bị khai thác bu chính và phơng tiện vận chuyển.
-Thực hiện việc sản xuất kinh doanh vật t,ấn phẩm,thiế bị chuyên
ngành về bu chính và kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của
pháp luật và đợc Công ty cho phép.
3.Sơ đồ tổ chức và quản lý của Trung tâm. Phòng
TCHC
Phòng
KH
Khối khai thác
- BC bu phẩm
- BC bu điện
- BCKT ngoại dịch

KT-TC : Kế toán - tài chính
4.Chức năng ,nhiệm vụ các phòng ban
4.1.Ban Giám đốc.
- Giám đốc Trung tâm:Do Tổng giám đốc Công ty Bu chinh liên
tỉnh quốc tế bổ nhiệm,miễn nhiệm,khen thởng ,kỷ luật.Giám đốc Trung
tâm là đại diện pháp nhân của đơn vị ,chịu trách nhiệm trớc Giám đốc
Công ty và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm
vi quyền hạn ,nghĩa vụ đợc giao.Giám đốc là ngời có quyền quản lý và
điều hành cao nhất trong Trung tâm.
- Các Phó giám đốc:Do Giám đốc Công ty bổ nhiệm ,miễn nhiệm
,khen thởng ,kỷ luật,là ngời giúp Giám đốc Trung tâm trong việc quản lý
điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo sự phân công
của Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và trớc pháp luật về
nhiệm vụ Giám đốc giao.
4.2.Khối chức năng.
- Phòng TCHC: là đơn vị quản lý giúp Giám đốc Trung tâm thực
hiện chức năng quản lý công tác tổ chức ,nhân sự ,đào tạo ,lao động tiền
lơng,bao hiểm xã hội,bảo hộ lao động và hành chính quản trị.
- Phòng Kế hoạch:là đơn vị quản lý,giúp Giám đốc thực hiện chức
năng quản lý ,công tác sản xuất kinh doanh ,quản lý tài sản cung ứng vật t
và nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật.
- Phòng kế toán tài chính:là đơn vị quản lý giúp Giám đốc thực hiện
chức năng quản lý công tác hạch toán kế toán,thống kê ,công tác tài chính
và thông tin kinh tế.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
- Phòng nghiệp vụ: là đơn vị quản lý giúp Giám đốc Trung tâm thực
hiện chức năng quản lý mạng lới khai thác vận chuyển ,doanh thác các
dịch vụ bu chính thống kê nghiệp vụ.

1. Một số đặc điểm kinh doanh của Trung tâm.
a. Đặc điểm về nhiệm vụ kinh doanh.
Hoạt động của Trung tâm thuộc loại hình sản xuất dịch vụ, sau một
quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra một sản phẩm dịch vụ gọi là sản phẩm
Bu điện. Kết quả cụ thể là việc truyền đa th từ, công văn, tài liệu báo
chí, bu phẩm, bu kiện, tin tức, điện báo... đến các tổ chức, cơ quan, doanh
nghiệp, nhân dân các nơi trong nớc và đến các nơi trên thế giới thông qua
các phơng thức thông tin từ thô sơ đến hiện đại. Nh vậy thông tin là đối
tợng trực tiếp có tác động của nhân viên và khi đó chỉ có sự biến đổi duy
nhất về không gian.
Để hoàn thành một sản phẩm Bu điện phải trải qua nhiều khâu,
nhiều ngời tham gia trong cùng một dây chuyền sản xuất, vì vậy phải có
sự kết hợp trên toàn mạng lới bu chính. Trung tâm chỉ tham gia một khâu
trong quá trình sản xuất của dây chuyền đó. Khâu này mang tính chất lợng
cao đối với sản phẩm trong dây chuyền cả về thời gian và tính an toàn tuyệt
đối để bảo đảm cho các khâu sản xuất khác khớp với nhau một cách nhịp
nhàng, sản phẩm đến tay ngời nhận đảm bảo đợc tính thông tin tức thời,
đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Sự tham gia của Trung tâm tại khâu trung gian của quá trình hoàn
thành một dịch vụ Bu chính đợc thực hiện theo sơ đồ sau:

Ngời gửi Chia chọn đi Vận chuỷên

Ngời nhận Chia chọn đến

Bu chính là một ngành đặc biệt, sản phẩm Bu chính có giá trị sử
dụng khi nó đảm bảo việc truyền đa thông tin từ khâu đầu( nơi ký gửi tin)
đến khâu cuối cùng ( nơi nhận tin ). Khi ngời nhận nhận đợc thông tin
lúc đó mới kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh và sản phẩm bu điện mới
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

chuyển , do đó phơng tiện vận chuyển chủ yếu là ô tô. Vì thế Trung tâm
luôn chú trọng đầu t trang thiết bị, kiểm tra hệ thống tu sửa lại phơng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
tiện, thờng xuyên đảm bảo độ an toàn cho lái xe một cách nhanh chóng và
tiện lợi giúp cho sản phẩm đến tay ngời nhận một cách nhanh nhất.
c. Đặc điểm về lao động.
Trung tâm hiện nay có tổng số công nhân viên là 685 ngời, thu
nhập bình quân là 2,4 triệu đồng/ ngời/ tháng. Đây là số lợng lớn lao
động do tầm vóc và quy mô của Trung tâm là rất lớn vì phải đáp ứng nhu
cầu của khách hàng từ phía Bắc tới Quảng bình. Để tìm hiểu thêm về cơ cấu
lao động của Trung tâm chúng ta cùng xem bảng biểu sau:
Bảng 1: Cơ cấu về lao động của Trung tâm năm 2003-2004
Năm 2003 Năm 2004 Chỉ tiêu Số lao
động
Tỷ lệ % Số lao
động
Tỷ lệ %
% so với
năm
2003
1.Lao động trực tiếp
2.Lao động gián tiếp
3.Giới tính
- Nam
- Nữ


35,19
30,61
34,20
620
65

458
227

103
245
337

218
245
222
90,51
9,49

66,86
33,14

15,03
35,77
49,20

31,82
35,77
32,41

2004.Lao động có trình độ Đại học ,trên Đại học Cao đẳng ,trung học
chiếm tỷ lệ khá cao, 305 ngời chiếm 49,92% năm 2003 và 348 ngời
chiếm 50,80%.Điều này chính tỏ Trung tâm ngày càng củng cố thêm đội
ngũ có trình độ cao hơn.
Về độ tuổi,nhìn chung không có sự chênh lệch nhiều giữa các độ tuổi
do đó mà Trung tâm có sự cân bằng giữa các độ tuổi trẻ ,già,trung
niên.Nhờ vậy có sự bổ sung cho nhau về kiến thức ,tính sáng tạo và kinh
ngiệm,làm cho Trung tâm đạt đợc hiệu quả cao trong kinh doanh.
Với đội ngũ công nhân viên đông đảo nh vậy Trung tâm luôn phấn
đấu và cố gắng hết mình để hoàn thành đúng thời hạn và có chất lợng mọi
nhiệm vụ Tổng Công ty giao.Số lợng nhân viên trong Công ty vẫn tăng
theo từng năm.Năm 2003 Trung tâm có 611 ngời và năm 2004 là 685
ngời,tăng 12,9% do vậy mà tạo thêm đợc công ăn việc làm cho nhiều lao
động mới.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
2.Kết qủa hoạt động kinh doanh của Trung tâm năm 2003-2004

Bảng 2:Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động kinh doanh của
Trung tâm
.
Đơn vị tính:Trđ
Năm 2004/2003 Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
Số tuyệt đối Tỷ lệ(%)
1.Doanh thu thuần
2.Giá vốn hàng bán
3.LN gộp
4.CP bán hàng
5.CP quản lý DN

3.124
1.191
1.358
575
151
287
1.01
324,16
688,84
109,87
108,81
116,32
119,39
118,61
110,08
150,84
143,55
115,21
115,21
115,21

Doanh thu thuần của 2 năm gần đây có sự gia tăng tơng đối
lớn.Năm 2004 doanh thu thuần tăng 13.333 trđ,tơng ứng với tỷ lệ tăng là
9,87% so với năm 2003.Điều này chính tỏ rằng nhu cầu của xã hội trong
lĩnh vực bu chính ngày càng lớn.
Tổng giá vốn hàng bán năm 2004 tăng 10.209 trđ tơng ứng với tỷ lệ
tăng là 8,81% so với năm 2003.Nh vậy tốc độ tăng giá vốn hàng bán thấp
hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần,chứng tỏ năm 2004 Trung tâm
kinh doanh có hiệu quả.Điều đó còn thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận
gộp của Trung tâm năm 2004.Lợi nhuận gộp tăng 3.124 trđ,tăng tơng ứng

I.Đặc điểm về vốn của Trung tâm
1.

Cơ cấu vốn cố định của Trung tâm.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay ,việc nâng cao chất lợng
máy móc thiết bị là nhu cầu không thể thiếu đợc trong các Doanh
nghiệp.Đặc biệt là Trung tâm hoạt động trong lĩnh vực Bu chính nên nhu
cầu về tài sản cố định là rất lớn.Việc mua sắm xây dựng hay lắp đặt tài sản
cố định đợc gọi là vốn cố định của Trung tâm.Đây là số vốn đầu t ban
đầu thờng rất lớn và giảm dần theo thời gian bởi tài sản cố định bị hao
mòn.Trung tâm chỉ có thể thu hồi lại đợc vốn sau khi đã tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá Bu chính.Vì thế,Trung tâm cần phải xem xét một cách kỹ lỡng
trớc khi đầu t vào tài sản cố định.Thời gian qua Trung tâm đã đầu t rất
nhiều vào tài sản cố định nh:nhà cửa,vật kiến trúc,phơng tiện vận
chuyển,hệ thống máy chia th tự động giúp cho việc chia th nhanh hơn rút
ngắn thời gian chia chọn Bu phẩm bu kiện và nhanh chóng gửi các sản
phẩm Bu chính đến tay ngời nhận.
Bảng 3.Cơ cấu TSCĐ của Trung tâm theo giá trị
Đơn vị tính:trđ
Năm 2003 Năm 2004 Chỉ tiêu
N.G GTCL N.G GT CL
1.Nhà cửa vật kiển trúc
2.Máy móc thiết bị
3.Phơng tiện vận tải
4.Thiết bị quản lý
5.Tài sản cố định khác
8.661
57.563
35.991
6.228

cố định.
Bảng 4:Cơ cấu tài sản cố định của Trung tâm theo tỷ trọng
Đơn vị tính:%
Năm 2003 Năm 2004 Chỉ tiêu
Theo N.G Theo
GTCL
Theo N.G Theo GTCL
1.Nhà cửa vật kiến trúc
2.Máy móc thiết bị
3.Phơng tiện vận tải
4.Thiết bị quản lý
5.Tài sản cố định khác
7,69
51,14
31,98
5,53
3,66
8,10
46,39
40,14
3,19
2,19
7,94
52,65
29,55
6,05
3,18
8,65
47,16
35,74

xem xét cơ cấu vốn lu động của Trung tâm trong 2 năm qua.
Bảng 5:Cơ cấu vốn lu động của Trung tâm

Đơn vị tính: Trđ
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2004/2003 Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền

Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ lệ(%)
1.Vốn bằng tiền
- Tiền mặt
- Tiền gửi NH
2.Các khoản phải thu
3.Hàng tồn kho
- Nguyên vật liệu
- Công cụ dụng cụ
- CP SXKD dở dang
- Thành phẩm tồn kho
- Hàng hoá tồn kho
4.Tài sản lu động khác
- Tạm ứng
- Chi phí trả trứơc
23.154
5.478
17.676
27.489

799
269
2.03
1.851
179
46,51
11,08
35,43
43,57
6,16
2,61
0,3
1,27
1,48
0,5
3,75
3,42
0,33
1.995
514
1.481
-3.93
-822
90
16
109
81
-1.118
-378
70


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status