Khảo sát tương tác thuốc trên bệnh nhân điều trị tại khoa hồi sức tích cực, bệnh viện e - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LÊ THỊ HOÀI

KHẢO SÁT TƯƠNG TÁC THUỐC
TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ
TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC
BỆNH VIỆN E KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2014 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ HOÀI

Hồi sức tích cực và phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện E Trung ương đã giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tối nghiên cứu và hoàn thành khóa luận. Xin gửi lời cảm ơn
dành riêng cho chị Nguyễn Thị Hà – dược sĩ lâm sàng tại bệnh viện E trung ương vì
sự nhiệt tình chỉ bảo và động viên tôi trong thời gian thực hiện khóa luận.
Tôi cũng xin cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình của các thầy cô giáo bộ môn Dược
lâm sàng – trường Đại học Dược Hà Nội – là những người đã chia sẻ, giải đáp các
vướng mắc của tôi trong quá trình làm khóa luận.
Cuối cùng, khóa luận tốt nghiệp của tôi sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu
sự động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè tôi Đặc biệt, tôi muốn bày tỏ sự kính
yêu sâu sắc đến bố mẹ và chị gái tôi, người luôn ở bệnh động viên giúp tôi vượt qua
những lúc khó khăn nhất trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Lê Thị Hoài MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3
1.1. Tổng quan chung về tương tác thuốc 3
1.1.1. Khái niệm tương tác thuốc 3
1.1.2. Phân loại tương tác thuốc 3
1.1.3. Dịch tễ tương tác thuốc 4
1.2. Đặc điểm bệnh nhân khoa Hồi sức tích cực và các nghiên cứu trên thế giới về
tương tác trong khoa Hồi sức tích cực 6
1.2.1. Đặc điểm bệnh nhân khoa Hồi sức tích cực 6
1.2.2. Các nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới về tương tác thuốc trong
khoa Hồi sức tích cực 9
1.3. Phát hiện tương tác thuốc và phần mềm tra cứu Micromedex 11
1.3.1. Phát hiện tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng 11
1.3.2. Vài nét về phần mềm tra cứu Micromedex 14

PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CAD
Coronary artery disease
CMP
Cardiomyopathy
COPD
Chronic obstructive pulmonary disease
CYT
cytochrome
ICU
Intensive care unit
MM
Micromedex 2.0 DRUG-REAX® System
NICE
National Institute for Health and Care Excellence
NSAID
Nonsteroidal anti-inflammatory drug
PPI
Proton pump inhibitor
STT
ƯCMC
Số thứ tự
Ức chế men chuyển
24
8
Bảng 3.6. Trung bình số lượng tương tác trong đơn
25
9
Bảng 3.7. Số lượng, tỉ lệ đơn thuốc theo số lượng tương tác trong
đơn
26
10
Bảng 3.8. Mười tương tác thuốc phổ biến nhất trong mẫu nghiên
cứu
26
11
Bảng 3.9. Số lượng, tỉ lệ tương tác theo thời gian khởi phát
27
12
Bảng 3.10. Số lượng, tỉ lệ tương tác theo khuyến cáo quản lý lâm
sàng của Micromedex 2.0
28
13
Bảng 3.11. Số lượng, tỉ lệ các tương tác theo vị trí ảnh hưởng
29
14
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa tuổi bệnh nhân và xuất hiện tương
tác thuốc
31
15
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa bệnh mắc kèm và số lượng tương tác
thuốc
32

23
Bảng3.21. Kiến thức-thái độ bác sĩ đối với đối với cặp tương liên
quan ảnh hưởng tới chức năng thận
38
24
Bảng 3.22. Quan sát thực hành lâm sàng đối với các tương tác khác
39
25
Bảng 3.23. Quan sát thực hành lâm sàng đối với các tương tác khác
39 DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên bảng
Trang
1
Hình 1.1. Sơ đồ tóm tắt sự thay đổi chức năng của các cơ quan/ hệ
thống trong cơ thể có thể ảnh hưởng đến dược động học của thuốc ở
bệnh nhân nặng
8
2
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt quá trình thu thông tin giai đoạn hồi cứu
16
3
Hình 2.2. Tóm tắt quá trình thu thông tin tiến cứu
17
4
Hình 3.1. Kết quả lấy mẫu giai đoạn hồi cứu
20

nghiên cứu trên đối tượng bệnh nhân ICU còn hạn chế.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát tương tác
thuốc trên bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện E”, với các
mục tiêu:
1. Khảo sát tương tác thuốc bất lợi tiềm ẩn trên bệnh nhân điều trị tại
khoa Hồi sức tích cực.
2. Mô tả thực hành lâm sàng liên quan đến tương tác thuốc và kiến thức-
thái độ của các bác sĩ đối với tương tác thuốc tại khoa Hồi sức tích cực.
2

Từ đó, đưa ra những ý kiến đề xuất góp phần hạn chế các tương tác bất lợi
trên đối tượng bệnh nhân ICU nhằm nâng cao chất lượng điều trị và đảm bảo an
toàn cho bệnh nhân.
3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan chung về tương tác thuốc
1.1.1. Khái niệm tương tác thuốc
Tương tác thuốc là hiện tượng thay đổi tác dụng của một thuốc bởi sự có mặt
đồng thời của một thuốc khác hoặc thuốc dược liệu, thức ăn, đồ uống hoặc có thể là
một tác nhân môi trường [5][52].Thông thường, cụm từ “tương tác thuốc” dùng để
chỉ tương tác thuốc-thuốc, có nghĩa là tương tác xảy ra giữa hai thuốc. Tuy nhiên,
“tương tác thuốc” còn có thể có nhiều dạng khác nhau như tương tác thuốc-thức ăn,
tương tác thuốc- tình trạng bệnh lý, tương tác thuốc-dược liệu… Đôi khi thuật ngữ
“tương tác thuốc” được sử dụng chỉ những phản ứng vật lí-hóa học xảy ra khi các
thuốc được trộn lẫn trong dịch truyền, gây ra kết tủa hoặc sự mất hoạt tính, gọi là
tương kị (pharmaceutical incompatibilitie) [7][52].
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, khái niệm “tương tác thuốc” chỉ đề cập đến
tương tác thuốc-thuốc.

tương tác gặp phải trong điều trị [5] [7] [52].
Phân loại tương tác thuốc dựa vào mức độ nặng, tùy theo các tài liệu khác
nhau sẽ có sự phân chia khác nhau. Tương tác thuốc trong Micromedex 2.0 gồm các
mức độ: chống chỉ định, nghiêm trọng, trung bình, nhẹ, không rõ. Tài liệu “Tương
tác thuốc và chú ý khi chỉ định” chia độ nặng thành các mức độ 1, 2, 3, 4. Trong khi
đó trang web Drugs.com tương tác thuốc chỉ được chia làm ba loại: nghiêm trọng,
trung bình, nhẹ.
Mức độ bằng chứng cũng tùy theo các tài liệu khác nhau mà có sự phân chia
khác nhau.
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng lên nhiều cơ quan: hệ tuần hoàn, hệ tiết
niệu, hệ hô hấp, hệ thần kinh, tiêu hóa…Mỗi tương tác tùy theo mức độ, tính chất
mà có các khuyến cáo quản lý khác nhau: cân nhắc nguy cơ lợi ích, theo dõi, hiệu
chỉnh liều, tránh phối hợp hoặc chống chỉ định.
1.1.3. Dịch tễ tương tác thuốc
Tần suất tương tác thuốc được đưa ra bởi các nghiên cứu thường rất khác
nhau. Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ như đối tượng nghiên cứu, địa
5

điểm tiến hành, khoảng thời gian tiến hành nghiên cứu, thiết kế hồi cứu hay tiến
cứu, tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ đối tượng,…Phát hiện tương tác bằng các công cụ
khác nhau cũng dẫn đến kết quả khác nhau [26]. Năm 2002, Sabin S. Egger và cộng
sự đã tiến hành nghiên cứu hồi cứu tại bệnh viện trường đại học Basel, Thụy Sĩ trên
bệnh án của 500 bệnh nhân xuất viện, phát hiện ra rằng 60% số đơn thuốc có tối
thiểu một tương tác thuốc [19]. Một nghiên cứu khác dựa trên cơ sở dữ liệu của
Italia với tổng số 185704 đơn thuốc liên quan đến 1020 thuốc khác nhau, phát hiện
ra 119 cặp tương tác mức độ nghiêm trọng xảy ra 1037 lần ở 758 bệnh nhân (4,7%)
[32]. Kiểm tra 19522 đơn thuốc của 6078 trẻ em tại bệnh viện đại học Olomuc, tỉ lệ
tương tác tiềm ẩn là 3,83%, trong đó tương tác ở mức độ trung bình và nghiêm
trọng chỉ chiếm 0,47% [29]. Tỉ lệ tương tác thuốc trên đối tượng bệnh nhân tim
mạch tại ICU là 287,5 tương tác trên 100 bệnh nhân-ngày [51].

Bệnh nhân điều trị tại ICU có nhiều đặc điểm dễ dẫn đến biến cố bất lợi do
thuốc (ADE) nói chung và tương tác thuốc nói riêng [39]. Tỉ lệ bệnh nhân bị đe dọa
tính mạng liên quan đến biến cố bất lợi do thuốc xảy ra ở 26% bệnh nhân ICU so
với 11% bệnh nhân thuộc các khoa phòng khác (non-ICU) (p<0,001) [14]. Tình
trạng bệnh nặng, bệnh mắc kèm mạn tính, phác đồ điều trị gồm nhiều thuốc, đường
đưa thuốc phức tạp, sự thay đổi dược động học là các yếu tố đẩy mạnh hơn nữa
nguy cơ xuất hiện tương tác thuốc tiềm ẩn và nguy cơ biểu hiện tương tác thuốc.
 Đặc điểm bệnh và bệnh mắc kèm
Khoa hồi sức tích cực là một đơn vị đặc biệt trong bệnh viện, tại đây bệnh
nhân thường trong tình trạng nặng, thậm chí đe dọa tính mạng, ví dụ như sau mổ,
chấn thương nặng, đột quỵ, suy giảm chức năng nhiều cơ quan, nhiễm trùng máu,
…Các bệnh nhân này yêu cầu phải được theo dõi thường xuyên, chặt chẽ và thường
phải sử dụng nhiều thuốc và thiết bị máy móc đặc biệt để đảm bảo chức năng cơ thể
bình thường. Theo kết quả một nghiên cứu tiến cứu quan sát trên 1297 bệnh nhân
trong một ICU, 1/3 số bệnh nhân là hậu phẫu, 37,3% bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết
hoặc shock nhiễm khuẩn, 30,7% bệnh nhân tổn thương thận cấp tính, tổn thương
phổi cấp. Suy hô hấp quan sát thấy ở 27,1% bệnh nhân. 3/4 số bệnh nhân phải thở
máy, và tỉ lệ tử vong tại bệnh viện là 20,3% [17].Không quá ngạc nhiên khi bệnh
nhân mắc các bệnh mạn tính phải vào ICU trong tình trạng cấp.Các bệnh mắc kèm
đẩy mạnh hơn nguy cơ xuất biến chứng yêu cầu phải nhập viện và được chăm sóc
7

hồi sức tích cực.Các điều kiện đi kèm phổ biến ở bệnh nhân ICU trình bày trong
bảng 1.1 [40].
Bảng 1.1. Tình trạng mắc kèm phổ biến ở bệnh nhân khoa Hồi sức tích cực
Tuổi cao (>65)
Đái tháo đường
Bệnh thận mạn tính
Xơ gan và các bệnh gan khác
COPD, tăng huyết áp động mạch phổi, và các bệnh phổi khác

bệnh nhân, thời gian tương tác thuốc bị loại trừ. Thời gian này ngoài chịu ảnh
hưởng của các yếu tố như tình trạng đáp ứng của cơ thể, đường dùng, liều dùng thì
dược động học của thuốc cũng có tác động đáng kể [23], ví dụ, bệnh nhân bị suy
giảm chức năng gan, chuyển hóa theophylin giảm, dùng đồng thời erythromycin là
một thuốc gây ức chế enzym gan thì nguy cơ nồng độ theophylin vượt quá khoảng
điều trị cao hơn so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường [5].
Mọi giai đoạn dược động học của thuốc đều bị xáo trộn ở bệnh nhân ICU,
bao gồm cả hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ. Cụ thể, sinh khả dụng đường
uống thường giảm, thể tích phân bố có thể tăng hoặc giảm, chuyển hóa thuốc đặc
biệt là chuyển hóa qua CYT P450 thường giảm, độ thanh thải thuốc cũng thường bị
giảm [12][40][42]. Thay đổi dược động của thuốc trên bệnh nhân nặng là kết quả
của nhiều nguyên nhân như suy giảm chức năng cơ quan, đáng chú ý nhất là sự suy
giảm của gan và thận, hậu quả của đợt bệnh cấp, can thiệp điều trị (ví dụ: lọc
máu…) và cũng có thể là do tương tác thuốc. Sự suy giảm chức năng cơ quan ảnh
hưởng đến dược động học tóm tắt trong sơ đồ 1.1.
Như vậy, tình trạng bệnh nặng, bệnh mắc kèm, điều trị nhiều thuốc, thay đổi
dược động học của thuốc trên bệnh nhân làm tăng nguy cơ xuất hiện tương tác
thuốc. Ngược lại tương tác thuốc lại là một nguyên nhân dẫn đến thay đổi dược
động học, làm nặng thêm tình trạng bệnh. Với mối quan hệ hai chiều phức tạp như
vậy, hơn nữa môi trường làm việc tại ICU thường có nhịp độ nhanh, diễn biến bệnh
của bệnh nhân thường có nhiều sự thay đổi đòi hỏi sự quyết định nhanh chóng để
chăm sóc bệnh nhân, do đó yêu cầu các nhà lâm sàng phải hiểu rõ về các đặc điểm
của bệnh nhân hổi sức và các tương tác thuốc tiềm ẩn trên bệnh nhân để tối ưu hóa
việc sử dụng thuốc trong điều trị [12][42].
9

1.2.2. Các nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới về tương tác thuốc trong
khoa Hồi sức tích cực
Có khá nhiều nghiên cứu về tỉ lệ, tần suất xuất hiện tương tác thuốc và hậu
quả của tương tác thuốc trong ICU trên thế giới [9][10][24][35][44][45][50][54]

Rối loạn cơ bắp:
- Giảm khối lương cơ
- Suy thận do tiêu cơ
Mất cân bằng nội môi:
- Tăng tổng lượng nước cơ
thể
- Thay đổi nồng độ protein
huyết thanh
Rối loạn nội tiết:
- Phản ứng stress
- Rối loạn chức năng tuyến thượng thận
- Rối loạn chức năng tuyến giáp
- Đái tháo đường
Suy giảm chức năng tim mạch:
- Giảm hấp thu đường ruột
- Giảm tưới máu gan, thận
- Giữ nước
- Nhiễm toan chuyển hóa
Rối loạn tiêu hóa:
- Giảm nồng độ albumin
huyết thanh
- Chế độ ăn uống thất thường
- Dùng thuốc theo đường
ngoài ruôt
Rối loạn chức năng thần
kinh trung ương:
- Dùng chung với thuốc
chống động kinh
- Rối loạn thần kinh tự
động

[35]
236 bệnh nhân; thuần tập hồi cứu;
1 năm
787 lượt TT/236 bệnh nhân
[44]
101 bệnh nhân; cắt ngang; 20 ngày
609 lượt TT/101 bệnh nhân
[45]
371 bệnh nhân; hồi cứu; 1 năm
726 đơn chứa TT /2091 đơn
thuốc
[49]
240 bênh nhân; tiên cứu; 4 tuần
457 lượt tương TT/240 bệnh
nhân
[54]
1659 bệnh nhân; hồi cứu; 20 tháng
2887 lượt TT/1659 bệnh nhân
Ghi chú: TT: tương tác
Một nghiên cứu cũng thực hiện trên một ICU tại Hà Lan, kết quả cho tần
suất tương tác thuốc tiềm ẩn xảy ra ở 54% bệnh nhân và cho rằng tỉ lệ này cao gấp
hai lần tỉ lệ quan sát được ở khoa đa khoa. Trong các tương tác tiềm ẩn xác định
được, 91% số tương tác là gây tăng độc tính hoặc tác dụng phụ như rối loạn điện
giải, loạn nhịp, kéo dài QT, hạ đường huyết…, một lượng nhỏ hơn số tương tác
(11%) là gây nguy cơ giảm hiệu quả điều trị. Và trong tổng số đó, 80,8% tương tác
được khuyến cáo là nên theo dõi chặt chẽ khi kết hợp, 40,3% số tương tác được
khuyên là nên tránh kết hợp, 25% nên hiệu chỉnh liều khi dùng [54]. Năm 2009,
một nghiên cứu tiến cứu tại Mỹ, sử dụng Micromedex và Lexi-Interact làm công cụ
kiểm tra đơn thuốc trong vòng một tháng tại ICU, kết quả có 111 trên 240 (46,3%)
hồ sơ bệnh án có chứa tương tác thuốc, với tổng số là 457 lượt tương tác, trong đó

Thứ hai, những công cụ tra cứu như sách chuyên khảo, tờ hướng dẫn sử dụng
dường như không thích hợp trong môi trường bệnh viện thường yêu cầu khắt khe về
thời gian, đặc biệt là ở những khoa phòng như ICU hay cấp cứu. Hơn nữa, khả năng
12

cập nhật thông tin của sách thường chậm. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kê
đơn, ví dụ hệ thống kê đơn điện tử có tích hợp chức năng cảnh báo và sử dụng phần
mềm trên máy tính, điện thoại để duyệt tương tác thuốc là một giải pháp có thể đáp
ứng đươc nhu cầu về cả tính cập nhật và tốc độ. Tuy vậy, cảnh báo quá nhiều, thông
tin không rõ ràng về hậu quả, cách quản lý, đưa ra cảnh báo không có ý nghĩa lâm
sàng là một vấn đề đôi khi gây phiền toái cho người sử dụng đối với những hệ
thống này [48][55]. Trong một nghiên cứu tổng quan đã chỉ ra các cảnh báo bị bỏ
qua bởi các bác sĩ trong 46% đến 96% trường hợp [55]. Một nghiên cứu khác cho
biết trong 176 cảnh báo an toàn được tạo ra trong quá trình nhập đơn thì có 51% bị
bỏ qua bởi nhân viên y tế, trong đó có 96 cảnh báo về tương tác thuốc [48]. Do đó,
để tối đa hóa lợi ích của các phần mềm cảnh báo, cơ sở dữ liệu của các hệ thống này
nên được thiết kế cẩn thận, gắn vào hoàn cảnh, môi trường cụ thể, có sự kết hợp
đánh giá thông tin từ các tài liệu và từ chính các bác sĩ, dược sĩ nơi mà phần mềm
đó hoạt động [49].
Một vấn đề nữa gây khó khăn trong quá trình tra cứu là sự không đồng thuận
giữa các tài liệu. Priska và cộng sự đã đánh giá độ chính xác của 4 phần mềm tra
tương tác dựa vào 60 cặp thuốc, sử dụng Stockley’s Drug Interaction làm tiêu chuẩn
vàng để so sánh, thì cho kết quả độ nhạy thay đổi từ 0,63 đến 1,00 cao nhất là Lexi-
Interact, thấp nhất là Drug interaction facts và độ đặc hiệu cũng thay đổi từ 0,80 đến
1,00, điều này cho thấy sự không đồng nhất giữa các cơ sở dữ liệu [56]. Một nghiên
cứu so sánh 9 phần mềm kiểm tra tương tác thuốc sử dụng trong khoa cấp cứu đã
chỉ ra sự không đồng nhất giữa các phần mềm về khả năng quản lý tương tác, độ
chính xác, nội dung của từng chuyên luận [20]. Tại Việt Nam, năm 2007, trong
nghiên cứu lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc tại bệnh viện tác giả Ngô Chí
Dũng cũng đưa ra kết luận tương tự [3]. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn trên

tác nên được kiểm tra. Việc đưa ra quyết định có tiếp tục dùng thuốc, ngừng thuốc,
hay thay thế thuốc khác phải được đặt trong hoàn cảnh của từng bệnh nhân. Việc
này không phải lúc nào cũng dễ dàng vì các biện pháp điều trị thay thế không phải
lúc nào cũng rõ ràng, sẵn có trong tài liệu. Do đó, việc lập một kế hoạch theo dõi để
duy trì hiệu quả điều trị và tránh độc tính là rất cần thiết. Sự giao tiếp tốt giữa bệnh
nhân và nhân viên y tế cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện và giải
quyết tương tác thuốc [38].
14

1.3.2. Vài nét về phần mềm tra cứu Micromedex
Phần mềm tra cứu tương tác thuốc Micromedex là cơ sở dữ liệu tra cứu
tương tác thuốc có uy tín, được nhiều nghiên cứu đánh giá có độ chính xác cao,
được áp dụng phổ biến rộng rãi trên thực hành tra cứu thông tin thuốc tại nhiều
bệnh viện và trong quá trình nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới.
Chức năng duyệt tương tác thuốc chỉ là một trong các chức năng của phần
mềm này. Tương tác có thể được tra với một thuốc cụ thể hay các tương tác xảy ra
trong một đơn. Mỗi một cặp tương tác thuốc-thuốc bao gồm các thông tin: cảnh báo
hậu quả, quản lý lâm sàng, khởi phát, mức độ nặng, mức độ bằng chứng, cơ chế,
trích dẫn các nguồn tài liệu. Ngoài ra, phần mềm này còn cung cấp các thông tin
tương tác thuốc-dị ứng, thuốc-thức ăn, thuốc-ethanol, thuốc-các xét nghiệm, thuốc-
thuốc lá, thuốc-phụ nữ có thai, thuốc-phụ nữ cho con bú.
Mức độ nặng được chia làm 5 mức độ:
1. Chống chỉ định (contraindicated): Các thuốc chống chỉ định khi phối hợp.
2. Tương tác nghiêm trọng (major): Tương tác có thể đe dọa tính mạng bệnh
nhân và/hoặc cần can thiệp y khoa để giảm thiểu hoặc ngăn ngừa tác dụng có hại
nguy hiểm.
3. Tương tác trung bình (moderate): Tương tác có thể làm xấu đi tình trạng
của bệnh nhân và/hoặc cần có biện pháp thay thế trong điều trị.
4. Tương tác nhẹ (minor): Tương tác có thể có ảnh hưởng lâm sàng hạn chế,
biểu hiện của tương tác có thểtăng lên về mức độ hoặc tần suất xuất của tác dụng

cực
- Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang không can thiệp thông qua hồi cứu bệnh
án.
- Cách lấy thông tin: lấy tất cả các bệnh án lưu tại Phòng kế hoạch tổng hợp
của bệnh viện E thỏa mãn tiêu chí lựa chọn. Số liệu thu nhập được ghi vào phiếu
thu số liệu (phụ lục 3).Quá trình thực hiện theo hình 2.1.
16

2.2.2. Mục tiêu 2: Mô tả thực hành lâm sàng liên quan đến tương tác thuốc và
kiến thức-thái độ của các bác sĩ đối với tương tác thuốc tại khoa Hồi sức
tích cực
- Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu định tính quan sát cắt ngang kết hợp
phỏng vấn trực tiếp.
- Cách thức lấy thông tin: từ thông tin về thuốc sử dụng của bệnh nhân trong
mẫu, phát hiện tương tác thuốc trên bệnh nhân, theo dõi hàng ngày các triệu chứng,

Trích đoạn Mô tả thực hành lâm sàng và kiến thức-thái độ của bác sĩđối vớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status