BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
TẠI CÔNG TY TNHH H&T QUỐC TẾ
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
TẠI CÔNG TY TNHH H&T QUỐC TẾ
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƢƠNG
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. TRẦN THỊ TRANG
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ PHƢƠNG THẢO
MSSV: 1054010677 Lớp: 10DQN02 TP. Hồ Chí Minh, 2014 ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả những gì viết trong bài báo cáo là đúng với sự thật cũng nhƣ
quá trình cùng số liệu thực tế về đơn vị công ty mà cá nhân tôi đã thực tập trong thời
gian 8 tuần: từ ngày 24 tháng 2 năm 2014 đến ngày 24 tháng 04 năm 2014. Nếu có gì
sai trái hoặc không đúng với thực tế tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Chi tiết liên hệ
Công ty TNHH H&T Quốc Tế, địa chỉ 319 Đƣờng Nguyễn Thị Nhỏ, Phƣờng 16,
Quận 11, TP. Hồ Chí Minh. TP. HCM, ngày 14 tháng 07 năm 2014
của cô Trần Thị Trang và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong Công ty TNHH
H&T Quốc Tế.
Em chân thành cảm ơn:
Qúy thầy cô khoa Quản trị kinh doanh Trƣờng Đại học Công Nghệ TP. HCM
Cô Trần Thị Trang
Ban lãnh đạo và các anh chị phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty
TNHH H&T Quốc Tế cùng tất cả các anh chị làm việc tại các phòng ban khác đã
giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành Chuyên đề này.
Và trên hết đó là lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình em. Gia đình là động lực vô cùng
to lớn, luôn bên cạnh và hỗ trợ cho em trong những lúc khó khăn.
Sau cùng em xin chúc quý thầy cô Trƣờng Đại học Công Nghệ TP. HCM, cô Trần
Thị Trang cùng các anh chị trong Công ty TNHH H&T Quốc Tế dồi dào sức khỏe
và luôn thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ PHƢƠNG THẢO iv
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Đơn vị thực tập
v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
2.1 Giới thiệu công ty TNHH H&T Quốc Tế 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 19
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động 21
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2013 23
2.2 Thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đƣờng biển
tại Công ty H&T Quốc Tế 25
2.2.1 Giá trị giao nhận hàng hóa xuất khẩu 25
2.2.2 Cơ cấu dịch vụ của công ty 26
2.2.3 Mặt hàng giao nhận 27
2.2.4 Thị trƣờng giao nhận hàng hóa xuất khẩu 28
2.2.5 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đƣờng biển tại công ty 30
2.2.5.1 Quy trình chung giao hàng xuất khẩu bằng đƣờng biển 30
2.2.5.2 Trƣờng hợp lô hàng xuất mũi dao tại Cảng Tân Thuận 36
2.2.6 Đánh giá thực trạng giao nhận hàng hóa xuất khẩu của công ty 40
2.2.6.1 Ƣu điểm 40
vii
2.2.6.2 Hạn chế 41
2.2.6.3 Nguyên nhân 42
Kết luận chƣơng 2 46
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG
ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH H&T QUỐC TẾ 47
3.1 Định hƣớng phát triển của công ty Quốc Tế 47
3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt dộng giao nhận hàng hóa xuất khẩu
bằng đƣờng biển tại Công Ty TNHH H&T 48
3.2.1 Giải pháp 1: Về cơ cấu dịch vụ 48
3.2.2 Giải pháp 2: Về thị trƣờng giao nhận hàng hóa xuất khẩu 51
3.2.3 Giải pháp 3: Về quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu 53
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do Asean
APEC
Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
B/L
Vận đơn đường biển
CIF
Tiền hàng, bảo hiểm, cước phí
CO
Giấy chứng nhận xuất xứ
DT
Doanh thu
ĐVT
Đơn vị tính
FIATA
Liên Đoàn Quốc Tế Các Hiệp Hội Giao Nhận
HĐ
Hợp đồng
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HH
Hàng hóa
Cơ cấu trình độ nhân sự của công ty
22
2
Bảng 2.2
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
23
4
Bảng 2.3
Giá trị giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển
25
5
Bảng 2.4
Cơ cấu dịch vụ của công ty 2011 - 2013
26
6
Bảng 2.5
Cơ cấu mặt hàng giao nhận đường biển
27
7
Bảng 2.6
Cơ cấu và tỷ trọng DT từ các thị trường xuất khẩu
28
8
Biểu đồ 2.1
Kết quả hoạt động kinh động của công ty
24
9
Biểu đồ 2.2
Cơ cấu thị trường xuất khẩu 2011-2013
29
(1998), năm 1992 đã nối lại quan hệ với IMF, WB, ADB, rất nhiều các Hiệp định
được ký kết: Hiệp định Việt - Mỹ, Hiệp định Việt - Nhật… và đặc biệt năm 2006
chúng ta đã gia nhập WTO. Việc gia nhập các khu vực kinh tế trên thế giới đã mở
ra một thời kỳ mới, tạo nhiều cơ hội phát triển cho nền kinh tế nước ta, trong đó có
dịch vụ logistics. Hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải đóng góp rất lớn
trong thu nhập GDP của Việt Nam. Trong buôn bán quốc tế, trên ¾ khối lượng
hàng hóa được giao nhận và vận chuyển bằng đường biển. Đặc biệt đối với Việt
Nam là một quốc gia có nhiều điều kiện để phát triển vận tải biển: bờ biển dài, có
biên giới với Trung Quốc, Lào, Campuchia, hệ thống sông ngòi chằng chịt và hệ
thống đường bộ dọc theo đất nước… do đó việc phát triển vận tải biển là một sự tất
yếu. Cùng với những thuận lợi đó là những thách thức không hề nhỏ cho ngành
logistics của nước ta bởi nó còn quá non trẻ so với thế giới, cơ sở vật chất còn
nghèo nàn lạc hậu và các doanh nghiệp logistics Việt Nam lại đang chịu sức ép lớn
từ các doanh nghiệp nước ngoài.
Công ty TNHH H&T Quốc Tế chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển,
công ty mới thành lập nên hoạt động kinh doanh còn khá mới mẻ và gặp nhiều
thách thức, đứng trước tình hình ấy, cùng với mong muốn đem lại một phần nào
sự nghiên cứu và đóng góp cho công ty, em quyết định chọn đề tài “GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH H&T QUỐC TẾ”. Với
thời gian thực tập ngắn cộng với kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế nên đề tài sẽ
2
không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp và giúp đỡ của
quý thầy cô để đề tài của em được hoàn thành tốt hơn.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu hướng đến các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu và đánh giá được tình hình hoạt động của công ty trong thời gian (từ
năm 2011-2013).
- Tìm thấy điểm mạnh - điểm yếu trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất
khẩu của công ty để hạn chế những điểm yếu và phát huy các điểm mạnh đó.
phát triển tương xứng với vai trò và vị trí của nó đối với nền kinh tế thế giới nói
chung và từng quốc gia nói riêng. Cách đây gần 500 năm, năm 1552 hãng giao nhận
đầu tiên trên thế giới đã xuất hiện ở Baliday, Thuỵ Sỹ với tên gọi là E.VANSAI.
Sau đó cùng với sự phát triển của ngành vận tải quốc tế và thương mại thế giới,
ngành giao nhận đã tách rời khỏi vận tải và bán buôn trở thành một ngành kinh
doanh độc lập. Vì vậy, sự ra đời của dịch vụ giao nhận là một yêu cầu tất yếu khách
quan, chính là sản phẩm của quá trình chuyên môn hoá và phân công lao động.
Lúc ban đầu ra đời, ngành giao nhận chỉ làm một số công việc như: xếp dỡ, lưu kho
hàng hoá, làm thủ tục giấy tờ, thủ tục thanh toán tiền hàng. Và ngày nay, dịch vụ
giao nhận quốc tế còn tổ chức trọn gói cả quá trình lưu thông hàng hoá, cung cấp và
đảm bảo đầy đủ các dịch vụ làm gia tăng giá trị hàng hoá như: tư vấn về vận tải, tư
vấn về thị trường, cung cấp các dịch vụ hậu mãi.
Bên cạnh đó ngành giao nhận quốc tế còn phát triển về hình thức tổ chức và đi đến
thống nhất, dần dần hình thành tiếng nói chung cho ngành này trên phạm vi toàn
cầu. Việc ra đời Hiệp hội giao nhận như Bỉ, Hà Lan, Mỹ… Đặc biệt là Liên Đoàn
Quốc Tế Các Hiệp Hội Giao Nhận năm 1962, gọi tắt là FIATA đã đánh dấu vị trí và
tầm cỡ, đồng thời đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh của nó.
1.1.2 Phân loại hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu
Tuỳ theo từng cách tiếp cận mà ta có các hình thức giao nhận như:
Căn cứ vào phạm vi hoạt động giao nhận ta có:
- Giao nhận nội địa.
- Giao nhận quốc tế.
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ta có:
- Giao nhận thuần tuý.
- Giao nhận tổng hợp.
Căn cứ vào phương thức vận tải:
- Giao nhận hàng hoá bằng đường biển.
4
- Giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không.
- Giao nhận hàng hoá bằng đường thuỷ.
Do đó, giao nhận vận tải đã tác động gián tiếp đến trình độ phát triển của quốc gia.
Khi lĩnh vực dịch vụ này phát triển đến trình độ cao thì lượng thời gian cần thiết
trong lưu thông hàng hoá diễn ra nhanh chóng hơn, tận dụng được thời cơ kinh
doanh quốc tế. Đồng thời các quốc gia trong nền kinh tế thế giới có điều kiện thuận
lợi tiếp thu, trao đổi kịp thời những tinh hoa của nhân loại phục vụ cho nền sản xuất
trong nước phát triển.
1.2 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu ở Việt Nam
1.2.1 Sự hình thành và phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu
Nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập ở nước ta được hình thành chậm hơn
nhiều so với các nước trên thế giới, nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu
chỉ được hình thành trong những thập niên gần đây.
Năm 1970, bộ ngoại thương đã thành lập lập hai tổ chức giao nhận:
- Cục kho vận kiêm tổng công ty giao nhận ngoại thương.
- Công ty giao nhận đường bộ.
Sau đó năm 1976 thì hai tổ chức này sáp nhập thành một, đó là Công ty Kho vận
Ngoại thương (Vietrans). Với cơ chế tập trung bao cấp, đây là đơn vị duy nhất đảm
nhận dịch vụ giao nhận hàng hoá ngoại thương từ sự uỷ thác của nhà xuất nhập
khẩu. Bước sang cơ chế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà nước, ngành giao nhận
có điều kiện phát triển về quy mô và số lượng. Tính độc quyền đối với ngành nghề
này không còn nữa, nhiều công ty, tổ chức ra đời hoặc tự bản thân chủ hàng đứng ra
hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu. Tổ chức kinh doanh dịch vụ giao
nhận hàng hoá ngoại thương hiện nay tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như
doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên
doanh liên kết… Vì thế ngành giao nhận đã phát triển mạnh về số lượng lẫn chất
lượng dịch vụ. Đó chính là quy luật của cạnh tranh mang lại.
1.2.2 Vai trò hoạt động giao nhận hàng hóa XK đối với nền kinh tế Việt Nam
1.2.2.1 Thúc đẩy ngoại thương Việt Nam phát triển
Trong xu thế từng nước hội nhập vào mậu dịch tự do khu vực AFTA, APEC và mậu
dịch thế giới WTO, vai trò của nền kinh tế đối ngoại hết sức quan trọng đối với sự
tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nước ta. Hướng tới đẩy mạnh xuất khẩu
Giao nhận vận tải là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối, một
khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ, hai mặt chủ yếu của chu trình tái sản
xuất xã hội.
Giao nhận gắn liền và song hành với quá trình vận tải. Thông qua giao nhận các tác
nghiệp vận tải được tiến hành: tập kết hàng hoá, vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho,
7
chuyển tải, đóng gói, thủ tục, chứng từ…Với nội hàm rộng như vậy, nên có rất
nhiều định nghĩa về giao nhận.
Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) về dịch vụ
giao nhận, “dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên
quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng
hóa cũng như các dịch vụ tư vấn có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề
về hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến
hàng hóa”.
Như vậy về cơ bản, giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên quan
đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
(người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng).
Người giao nhận
Người giao nhận là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷ thác của
khách hàng hoặc người chuyên chở. Nói cách khác, người kinh doanh các dịch vụ
giao nhận gọi là người giao nhận. Người giao nhận có thể là chủ hàng, là chủ tàu
công ty xếp dỡ hay kho hàng hoặc người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một
người nào khác thực hiện dịch vụ đó.
Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Người giao nhận là
người lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động
vì lợi ích của người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở.
Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng
giao nhận như bảo quản, lưu kho, làm thủ tục hải quan, kiểm hoá …”
1.3.2 Phạm vi dịch vụ giao nhận vận tải
1.3.2.1 Dịch vụ thay mặt người xuất khẩu
yêu cầu của khách hàng như dịch vụ gom hàng, tư vấn cho khách hàng về thị
trường mới, chiến lược xuất khẩu, các điều kiện giao hàng phù hợp, v.v…
1.3.3 Quyền và nghĩa vụ người giao nhận
Ðiều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ
sau đây:
- Ðược hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
- Quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng
thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay
cho khách hàng.
9
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xẩy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực
hiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo
ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm.
- Trong trường hợp hợp đồng không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện
nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn
hợp lý.
1.3.4 Trách nhiệm người giao nhận
a. Khi là đại lý của chủ hàng
Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn.
+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn.
+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan.
+ Chở hàng đến sai nơi quy định.
+ Giao hàng cho người không phải là người nhận.
+ Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng.
+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế.
+ Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.
b. Khi là người chuyên chở
- Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế.
- Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển, ký tại
Brussels ngày 25/08/1924.
- Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn
đường biển (Nghị định thư Visby 1968).
- Công ước Liên hiệp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, 1978.
Nhà nước Việt Nam cũng đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến vận tải, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu như:
- Bộ luật hàng hải 1990.
- Luật Hải quan.
- Luật thương mại năm 2005.
- Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 Quy định chi tiết Luật Thương mại
về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương
nhân kinh doanh dịch vụ logistics.
11
1.4.1.2 Nguyên tắc
Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tại
các cảng biển Việt nam như sau:
- Việc giao nhận hàng hóa được tiến hành theo các phương thức do các bên lựa
chọn, thỏa thuận trong hợp đồng trên cơ sở có lợi nhất.
- Nguyên tắc chung là nhận hàng bằng phương thức nào thì giao hàng theo phương
thức ấy.
- Trách nhiệm giao nhận hàng hóa là của chủ hàng hoặc của người được chủ hàng
ủy thác (cảng) với người vận chuyển (tàu). Chủ hàng phải tổ chức giao nhận hàng
hóa đảm bảo định mức xếp dỡ của cảng.
- Nếu chủ hàng không tự giao nhận được phải ủy thác cho cảng trong việc giao
nhận với tàu và giao nhận với chủ hàng nội địa.
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trình
những chứng từ hợp lệ xác nhận quyền được nhận hàng và phải nhận một cách liên
tục trong một thời gian nhất định khối lượng hàng hoá ghi trên chứng từ.
- Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển bảo quản, lưu kho hàng hóa với cảng.
- Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hóa và tàu.
- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hóa:
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các
bên có liên quan và thanh toán các chi phí cho cảng.
1.4.2.3 Nhiệm vụ của Hải quan
- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện các việc kiểm tra, giám sát kiểm soát Hải
quan đối với tàu biển và hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu.
- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu,
gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam
qua cảng biển.
13
1.5 Phương thức vận chuyển bằng đường biển
nhanh gọn.
Bất cứ vấn đề nào cũng có tính hai mặt của nó, hình thức vận chuyển bằng
đường biển cũng không ngoại lệ. Vì thế, phương thức vận tải bằng đường biển cũng
có những bất lợi sau:
- Tốc độ tàu rất chậm, chậm hơn rất nhiều so với các phương tiện vận tải khác. Vì
vậy, trong nhiều trường hợp vận tải biển không đáp ứng được khi hàng hoá có nhu
cầu vận chuyển nhanh.
- Nó phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu, thời tiết, các loại tàu biển thường gặp
rất nhiều rủi ro như: mắc cạn, đắm, cháy, mất tích…
Do vậy trong thương mại quốc tế, để đảm bảo an toàn trong kinh doanh, song song
với việc thuê tàu vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu là mua bảo hiểm cho lô hàng.
1.6 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển
1.6.1 Các chứng từ trong quá trình giao nhận hàng bằng đường biển
Trong quá trình giao nhận hàng xuất khẩu cần những chứng từ sau:
- Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu (Cargo list): là chứng từ do chủ hàng gửi cho
người giao nhận hoặc các hãng tàu để làm cơ sở cho việc lập vận đơn và Manifest,
Cargo List cũng là cơ sở cho việc xếp hàng vào container.
- Giấy lưu cước tàu (Booking note): là chứng từ do chủ hàng ký với đại lý hãng tàu
khi đã đồng ý điều kiện giao nhận hàng của hãng tàu. Booking Note có giá trị như
hợp đồng vận chuyển xác nhận quyền và nghĩa vụ của chủ hàng và người đại lý,
trên đó cũng ghi rõ mức cước cho lô hàng đó.
- Phiếu đóng gói (Packing list): là bảng kê khai tất cả các hàng hóa đựng trong một
kiện hàng.
- Bảng lược khai hàng hóa (Manifest): là bản lược kê các loại hàng xếp trên tàu để
vận chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn
lập nên.
- Lệnh cấp container rỗng: là chứng từ hãng tàu cấp cho người gửi hàng dựa trên
cơ sở Booking note. Theo lệnh này hãng tàu sẽ cung cấp container rỗng cho chủ
hàng để đóng hàng.
15
ngày (Dailly Report), và khi cấp xong một tàu, vào báo cáo sau cùng (Final