một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản của công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm hà nội - Pdf 10


mục lục
DANH MễC CáC BảNG V HìNH 3
DANH MễC CáC Tế VIếT TắT 5
LấI N I đầU 5
CHơNG I Lí LUậN CHUNG Về XUấT KHẩU V HIệU QUả CẹA
HOạT đẫNG XUấT KHẩU 8
I. những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu 8
1. Khái niệm 8
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu 9
2.1 Đối với nền kinh tế thế giới 9
2.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia 9
2.3 Đối với doanh nghiệp 10
3. Các hình thức xuất khẩu 10
4. Nội dung của hoạt động xuất khẩu 12
4.1 Nghiên cứu thị trờng 12
4.2. Lựa chọn đối tác kinh doanh 13
4.3 Xây dựng chiến lợc và kế hoạch xuất khẩu 13
4.4 Tổ chức tạo nguồn và mua hàng xuất khẩu 14
4.5. Đàm phán - kí kết - thực hiện hợp đồng 14
5. Các nhân tố ảnh hởng tới xuất khẩu hàng nông sản 15
5.1 Các nhân tố khác quan 15
5.2 Các nhân tố chủ quan 17
II. lý luận chung về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 17
1. Khái niệm 17
2. Phân loại hiệu quả kinh doanh 20
2.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội 20
2.2. Hiệu quả của chi phí bộ phận và tổng hợp 21
2.3. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận 21
2.4. Hiệu quả tơng đối và hiệu quả so sánh 21
2.5 Hiệu quả trớc mắt và lâu dài 22

4.6. Phơng thức giao hàng và thanh toán: 44
III. Thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty agrexport hà nội
45
1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp 45
1.1. Hiệu quả sử dụng vốn 45
1.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 45
2. Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu ( hiệu quả bộ phận ) 46
3. Hiệu quả kinh tế- xã hội 49
2

4. Những biện pháp Công ty áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất
khẩu 49
5. Đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty 50
5.1 Thành tích đạt đợc và nguyên nhân 50
5.2 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân 51
CHơNG III MẫT Sẩ GIảI PHáP NHằM NâNG CAO HIệU QUả HOạT
đẫNG KINH DOANH XUấT KHẩU CẹA CôNG TY AGREXPORT H
NẫI 54
I. Phơng hớng - nhiệm vụ nhằm phát triển kinh doanh của công ty trong
thời gian tới 54
1. Phơng hớng nhiệm vụ chung của toàn Công ty 54
2. Phơng hớng nhiệm vụ kinh doanh xuất khẩu năm 2003: 55
II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
agrexport Hà Nội 57
1. Giải pháp về phía Công ty 57
2. Kiến nghị đối với Nhà nớc 62
KếT LUậN 68
TI LIệU THAM KHảO 70
danh mục các bảng và hình
Bảng 1: Tình hình thực hiện kim ngạch xuất khẩu của Công ty trong năm gần

2. AFTA (ASEAN Free Trade Agreement): Khu vực mậu dịch tự do Đông
Nam á
3. ASEAN: (Association of South-East Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam á
4. CIF (Cost-Insurance-Freight): Giá bao gồm tiền hàng, bảo hiểm, cớc phí
5. FOB (Free on Board): Giá giao hàng lên tàu
6. GDP (Gross Domestic Nation): Tổng sản phẩm quốc nội
7. GTGT: Giá trị gia tăng
8. R: Rúp (đồng tiền của Nga)
9. WTO (World Trade Organization): Tổ chức thơng mại thế giới
10. SEV: Hiệp hội các nớc XHCN
11. TBCN: T bản chủ nghĩa
12. TKN XNK: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
13. TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
14. TTG: Thủ tớng
15. TT ( bảng 4): Tăng trởng
16. XHCN: Xã hội chủ nghĩa
17. XNK: Xuất nhập khẩu
18. VNĐ: Việt Nam đồng ( Đơn vị tiền tệ của Việt Nam)
19. USD: Đơn vị tệ của Mỹ
20. UBKH: ủy ban kế hoạch
Lời nói đầu
Từ đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay Đảng ta chủ trơng xây dựng
mô hình kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, với đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng các thành phần kinh tế cùng song
5

song phát triển mạnh mẽ phát huy đợc tiềm năng to lớn và tính năng động sáng
tạo của mình góp phần tăng trởng nền kinh tế quốc dân.
Đất nớc đang chuyển mình bớc vào thế kỷ 21, Toàn Đảng toàn dân đang ra

đạt đợc thì vẫn còn những hạn chế tồn tại nhất định làm ảnh hởng lớn tới hiệu
6

quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty. Vì vậy đề tài: Một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng nông
sản của Công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm Hà Nội. đợc chọn
để nghiên cứu. Đề tài tổng kết những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất
khẩu, hiệu quả kinh doanh từ đó phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh xuất khẩu hàng nông sản của Công ty AGREXPORT Hà Nội. Trên cơ sở
đó đề tài đa ra những giải pháp và kiến nghị cơ bản để nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty.
Đề tài tập trung nghiên cứu, giải quyết những vấn đề liên quan đến hiệu quả
kinh doanh xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty AGREXPORT Hà Nội giai
đoạn 1999 - 2002, trong nền kinh tế mở cửa, hội nhập của Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
Trên cơ sở tổng kết những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu,
hiệu quả kinh doanh từ đó phân tích thực trạng, các mặt u - nhợc điểm của hiệu
quả kinh doanh xuất khẩu của mặt hàng nông sản của Công ty AGREXPORT Hà
Nội giai đoạn 1999 - 2002. Qua đó nói lên những quan điểm, đề xuất các giải
pháp mới nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
của Công ty AGREXPORT Hà Nội theo yêu cầu của nền kinh tế mở với xu hớng
hội nhập, toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay.
Với mục đích đặt ra nh trên, nội dung của luận văn tốt nghiệp ngoài lời nói
đầu, kết luận, tài liệu tham khảo ra đợc trình bày chính ở 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh của hoạt
động xuất khẩu.
Chơng II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tại Công ty
AGREXPORT Hà Nội.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh xuất khẩu nông sản tại Công ty AGREXPORT Hà Nội.

Nh vậy: hoạt động xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ là việc buôn bán trao đổi
hàng hoá dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện
tranh toán với nguyên tắc ngang giá. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một
quốc gia hay cả hai quốc gia.
8

Tất cả hoạt động trao đổi này đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho các
bên tham gia vào hoạt động xuất khẩu. Với mục đích chính là khai thác lợi thế
của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Việc trao đổi hàng hoá, dịch
vụ mang lại lợi ích cho các quốc gia, do đó các quốc gia đều tích cực tham gia
mở rộng hoạt động này. hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thơng
đã xuất hiện từ rất lâu và ngày càng phát triển.
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
2.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ nằm trong khâu phân phối và lu thông hàng
hoá, dịch vụ của quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết giữa
những ngời sản xuất nớc này nới ngời tiêu dùng nớc khác. Nền kinh tế xã hội
phát triển nh thế nào phụ thuộc rất lớn vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh này.
Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế thế giới nói chung thể hiện qua các
điểm sau:
Thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ giúp nền kinh tế của các quốc gia có điều
kiện xích lại gần nhau hơn góp phần vào xu thế toàn cầu hoá nên kinhtế thế
giới, có thể khai thác đợc lợi thế của mình, sử dụng tốt nguồn tài nguyên, nguồn
nhân lực từ đó làm tăng tính đa dạng của sản phẩm, tiết kiệm chi phí lao động xã
hội, tăng khối lợng sản phẩm và tăng chất lợng sản phẩm.
Hoạt động xuất khẩu góp phần tạo nên sự liên kết các nền kinh tế của các
quốc gia trên thế giới, tăng cờng hợp tác và chuyên môn hoá quốc tế, là một mắt
xích quan trọng trong quá trình phân công lao động quốc tế làm thúc đẩy sự phát
triển của hoạt động kinh tế đối ngoại cũng nh các phơng pháp quản lý, các thành
tựu khoa học tiên tiến v.v

Trong hoạt động xuất khẩu có rất nhiều hình thức xuất khẩu tùy thuộc vào
điều kiện, khả năng và mặt hàng xuất khẩu cụ thể mà các doanh nghiệp có thể
lựa chọn khi tiến hành xuất khẩu. Dới đây là một số hình thực xuất khẩu:
Xuất khẩu trực tiếp
Trong hình thức này các doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu trực tiếp giao
dịch và kí kết hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp và cá nhân nớc ngoài đợc
Nhà nớc và pháp luật cho phép. Hình thức này có u điểm là doanh nghiệp có thể
tận dụng đợc hết tiềm năng, lợi thế để sản xuất hàng xuất khẩu, chủ động trong
mọi tình huống với đối tác và lợi nhuận thu đợc không phải phân chia. Nhng hình
thức xuất khẩu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một số điều kiện sau: phải
có khối lợng hàng hoá lớn, có thị trờng ổn định, có năng lực thực hiện xuất nhập
khẩu.
10

Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác đợc tiến hành trong trờng hợp một doanh nghiệp có hàng
hoá muốn xuất khẩu nhng không có điều kiện để tham gia. Khi đó họ sẽ uỷ thác
cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu làm nhiệm vụ xuất khẩu hàng hoá
cho mình. Khi đó bên nhận uỷ thác sẽ thu đợc phí uỷ thác. Theo hình thức này
quan hệ giữa ngời bán và ngời mua đợc thông qua ngời thứ ba gọi là trung gian
( ngời trung gian phổ biến trên thị trờng là đại lí và môi giới).
Việc thực hiện hình thức này có u điểm là: Giúp cho doanh nghiệp có thể
xuất khẩu đợc những mặt hàng mà họ có khả năng sản xuất nhng không có điều
kiện thực hiện xuất khẩu; Ngời trung gian có những hiểu biết về thị trờng, pháp
luật tập quán địa phơng v.v do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và
giảm bớt rủi ro cho ngời uỷ thác; Giúp cho ngời uỷ thác tiết kiệm đợc tiền đầu t
cơ sở vật chất do tận dụng đợc của ngời trung gian; Hình thành đợc mạng lới tiêu
thụ rộng khắp tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh thị trờng, đặc biệt là thị trờng
mới.
Tuy nhiên hình thức này cũng có khó khăn nh: Mất liên hệ trực tiếp với thị

4. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu.
Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ phải đợc thực hiện đầy đủ theo đúng bớc, đúng thủ tục,
phải tranh thủ nắm bắt những lợi thế đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu đạt kết
quả cao nhất. Nội dung chính bao gồm các bớc sau:
4.1 Nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh thơng mại quốc tế là một loạt các thủ
tục kỹ thuật đợc đa ra để giúp các nhà kinh doanh có đầy đủ những thông tin cần
thiết về vấn đề thị trờng, từ đó có thể đa ra những quyết định chính xác. Vì vậy
nghiên cứu thị trờng đóng vai trò hết sức quan trọng giúp các nhà kinh doanh đạt
hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Chính vì vậy nhà kinh
doanh phải có kế hoạch nghiên cứu thị trờng nhất định, thờng thì gồm các vấn đề
sau:
Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
Mục đích của việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu nhằm chọn cho đợc những
mặt hàng kinh doanh phù hợp năng lực và khả năng của doanh nghiệp đồng thời
đáp ứng nhu cầu của thị trờng, chính vì vậy đòi hỏi phải có sự phân tích đánh giá
và nhận định đúng đắn trớc khi đa mặt hàng ra thị trờng quốc tế từ đó mới mang
lại hiệu quả cao trong kinh doanh. Khi lựa chọn mặt hàng xuất khẩu các nhà kinh
doanh phải nghiên cứu các vấn đề sau: Mặt hàng thị trờng đang cần là gì?; Tình
12

hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào?; Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu
kỳ sống?
Lựa chọn thị trờng xuất khẩu
Mỗi quốc gia đều có những nét riêng biệt đặc thù về văn hoá, chính trị, kinh
tế. Vì vậy cần phải tìm hiểu kỹ về thị trờng xuất khẩu của mặt hàng. Những nội
dung chính cần phải tìm hiểu nắm rõ là: các điều kiện chính trị, kinh tế chung, hệ
thống pháp luật và các chính sách thơng mại, đặt biệt là thuế xuất nhập khẩu,
điều kiện tiền tệ, điều kiện vận tải và giá cớc v.v Bên cạnh đó cần phải tìm hiểu

cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thị trờng (nguồn hàng thực tế và tiềm
năng) về số lợng, chủng loại, mẫu mã, chất lợng, giá cả, chính sách quản lý của
nhà nớc đối với nguồn hàng đó v.v từ đó hạn chế đợc rủi ro trong việc khai thác
nguồn hàng, đa ra các phơng án khai thác nguồn hàng ổn định, bố trí hệ thống
thu mua vận chuyển hàng sao cho đạt nhanh, tiết kiệm và hiệu quả nhất. Thông
qua hệ thống này đàm phán và kí kết hợp đồng thu mua tới tận chân hàng có thể
khai thác lâu dài đồng thời lập kế hoạch cho khai thác thu mua vận chuyển tới
kho bãi phục vụ cho quá trình sản xuất, đóng gói, bảo quản và thực hiện xuất
khẩu 1 cách hiệu quả nhất.
4.5. Đàm phán - kí kết - thực hiện hợp đồng
Sau khi đã chuẩn bị tốt các khâu trên, doanh nghiệp tiến hành đàm phán với
đối tác kinh doanh mà mình đã lựa chọn. Đàm phán có thể thực hiện bằng th tín,
điện thoại, gặp gỡ trực tiếp. Thờng thì hình thức gặp gỡ trực tiếp hay đợc sử dụng
nhất, các hình thức còn lại chỉ sử dụng với đối tác truyền thống, có uy tín với
Công ty hoặc để khẳng định lại những điều khoản đã trao đổi. Nội dung của cuộc
đàm phán chủ yếu là về các điều khoản trong hợp đồng nh: điều khoản về hàng
hoá ( số lợng, chất lợng, mẫu mã, giá cả v.v ), điều khoản về giao hàng ( thời
gian, địa điểm, phơng thức giao hàng v.v ), điều khoản về thanh toán, điều
khoản bảo vệ và tranh chấp.
Sau khi đàm phán xong các bên thực hiện kí kết hợp đồng, hợp đồng đợc ký
kết phải là văn bản, phải đợc ngời có đủ thẩm quyền kí, có các điều khoản đúng
pháp luật v.v
Sau đó bên bán tổ chức hoạt động xuất khẩu đợc thực hiện lần lợt theo các
khâu sau:
Xin giấy phép xuất khẩu tuỳ theo chính sách quản lý của Nhà nớc về mặt
hàng xuất khẩu mà bên bán sẽ phải xin hay không xin giấy phép xuất khẩu.
14

Kiểm tra L/ C: Để tránh rủi ro khi thanh toán thì bên xuất khẩu phải kiểm
tra xem L/C đợc bên NK mở tại ngân hàng có đúng với quy định trong hợp đồng

tới hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp
15

tham gia vào hoạt động xuất khẩu sẽ chịu tác động nhiều bởi các nhân tố này vì
ngoài việc cũng chịu ảnh hởng của các nhân tố khách quan thuộc môi trờng trong
nớc ra doanh nghiệp còn chịu ảnh hởng của các yếu tố bên ngoài nớc nhất là các
chính sách mà chính phủ các quốc gia quy định đối với hàng hoá xuất khẩu để
bảo vệ hàng trong nớc họ. Dới đây là một số các nhân tố khách quan ảnh hởng tới
hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng nông sản:
Biến động của thị trờng nông sản thế giới
Do cung cầu hàng nông sản không ổn định, cung không ổn định do chịu ảnh
hởng rất lớn của các điều kiện thời tiết, khí hậu, chính sách phát triển cây trồng
của các quốc gia , cầu không ổn định là do xu hớng tiêu dùng lơng thực, thực
phẩm cơ bản tăng chậm hơn mức tăng thu nhập do ngày nay khoa học phát triển
đã chế tạo ra nhiều sản phẩm nhân tạo thay thế sản phẩm tự nhiên.
Chính sách của chính phủ đối với sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản
Ngày nay các nớc đều có xu hớng phát triển dần đất nớc theo cơ cấu dịch
vụ- công nghiệp- nông nghiệp nên nông nghiệp ngày càng ít đợc đầu t phát triển
mà chỉ chú trọng phát triển cho những mặt hàng nông sản mũi nhọn. Nên số lợng
mặt hàng nông sản đợc sản xuất ngày càng ít đi do đó hoạt động xuất khẩu hàng
nông sản sẽ gặp khó khăn do không đa dạng hoá đợc mặt hàng xuất khẩu.
Mặt khác, tuy tham gia ngày càng nhiều vào hoạt động thơng mại quốc tế
nhng để bảo vệ cho các mặt hàng nông sản trong nớc phát triển, hạn chế hay thức
đẩy xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản ra vào nớc họ thì các quốc gia này
cũng đa ra các công cụ nh: thuế quan, hạn ngạch xuất khẩu, tiêu chuẩn kĩ thuật,
trở cấp xuất khẩu đối với mặt hàng nông sản.
ảnh hởng của tỷ giá hối đoái
Nhân tố này ảnh lớn tới việc định giá hàng xuất khẩu. Nếu nh giá của đồng
tiền nội tệ giảm so với đồng ngoại tệ thì về cơ bản giá của cả lô hàng xuất khẩu
sẽ giảm so với trớc đây từ đó tạo thêm khả năng cạnh tranh cho hàng xuất khẩu

nghệ tiên tiến đã ra đời tạo ra những cơ hội, đồng thời cũng gây ra không ít khó
khăn cho các Công ty. Khi trong tay có công nghệ tiên tiến lúc đó điều quan tâm
là trình độ của công nhân trong công việc điều khiển công nghệ đó nh thế nào để
có thể đạt hiệu quả cao nhất thì sẽ sản xuất ra những sản phẩm với giá thành thấp,
chất lợng cao và mẫu mã phong phú từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh cho sản
phẩm của mình.
II. lý luận chung về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
1. Khái niệm
17

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố nguồn lực của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đặt kết quả cao
nhất trong hoạt động kinh doanh, với chi phí thấp nhất. Nó không chỉ là thớc đo
trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp.
Hiện nay đang có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh.
Điều này do điều kiện lịch sử và góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả
kinh doanh. Tuy nhiên, ngời ta có thể chia các quan niệm này thành các nhóm cơ
bản sau đây:
Quan điểm thứ nhất cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt đợc
trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá. ở đây hiệu quả đợc
đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Quan
điểm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí
mở rộng quy mô, sử dụng các nguồn lực sản xuất, nếu cùng một kết quả nhng có
hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng có cùng hiệu quả kinh
doanh.
Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần trăm tăng thêm của kết quả và phầm trăm tăng thêm của chi phí.. Quan
điểm này đã biểu hiện đợc quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt đợc và chi
phí đã tiêu hao. Nhng theo quan điểm này tính hiệu quả kinh doanh chỉ đợc xét

doanh cũng là một đại lợng so sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí
bỏ ra và kết quả kinh doanh thu đợc . Do vậy thớc đo của hiệu quả kinh doanh là
việc tối đa hoá kết quả thu đợc hoặc tối thiểu hoá chi phí dựa trên điều kiện
nguồn lực sẵn có.
Hiệu quả kinh doanh đợc đánh giá trên hai mặt đó là hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế là cơ bản và có ý nghĩa quyết định tới
hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế là những lợi ích kinh tế đạt đợc sau khi đã bù
đắp các khoản chi phí về lao động xã hội. Hiệu quả kinh tế đợc xác định thông
qua việc so sánh giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh với chi phí bỏ ra
để đạt đợc kết quả đó. Ta có thể diễn đạt khái niệm đó bằng công thức sau:
Số tuyệt đối: H
1
= K - F
Số tơng đối: H
2
= K/ F
Với : H
1
: Hiệu quả kinh tế.
H
2
: Tỷ trọng hiệu quả kinh tế.
K : Kết quả của hoạt động kinh tế.
F : Chi phí cần thiết.
Qua công thức trên ta thấy rằng bất kỳ hoạt động kinh doanh nào nếu chi phí
bỏ ra nhỏ hơn kết quả thu đợc ( H
1
> 0, H
2
>1 ) thì lúc đó hoạt động kinh doanh

thể có những doanh nghiệp không đảm bảo hiệu quả kinh doanh ( bị thua lỗ ) nh-
ng nền kinh tế vẫn thu đợc hiệu quả. Các doanh nghiệp muốn có đợc hiệu quả
kinh doanh cá biệt tốt thì cùng phải quan tâm tới những hiệu quả kinh tế- xã hội
vì nó chính là tiền đề và điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Nh-
ng muốn các doanh nghiệp quan tâm tới hiệu quả kinh tế- xã hội chung của nền
kinh tế quốc dân, nhà nớc cần có các chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích
của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và cá nhân ngời lao động.
20

2.2. Hiệu quả của chi phí bộ phận và tổng hợp
Mục đích của doanh nghiệp là thu đợc lợi nhuận tối đa trên cơ sở phải giảm
đợc chi phí tối thiểu. Khi các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh trong những điều kiện cụ thể về các nguồn lực sẵn có của mình nh nguồn
lực về con ngời, trình độ quản lý, trình độ sản xuất. Do đó các doanh nghiệp phải
biến tính toán sao cho phù hợp, tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể khi sản xuất
kinh doanh. Tuy nhiên, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội nhng tại mỗi
doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó đ-
ợc biểu hiện dới các dạng chi phí cụ thể:
Chi phí nguyên vật liệu.
Chi phí lao động sống.
Chi phí mua công nghệ máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất.
Chi phí sản xuất ngoài.
Bản thân mỗi loại chi phí trên có thể phân chia thành nhiều loại cụ thể hơn.
Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không những phải đánh giá một cách
chi tiết các chỉ tiêu tổng hợp mà còn phải đánh giá tỉ mỉ các chỉ tiêu cụ thể đó và
có nh vậy thì công tác đánh giá hiệu quả mới thật sự có chất lợng.
2.3. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tính chung cho toàn
doanh nghiệp, cho các bộ phận trong doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho từng bộ

2.5 Hiệu quả trớc mắt và lâu dài
Hiệu quả trớc mắt là hiệu quả mà doanh nghiệp có thể đạt đợc trong thời
gian ngắn.
Hiệu quả lâu dài là hiệu quả doanh nghiệp đạt đợc trong thời gian dài.
Thờng thì các doanh nghiệp muốn phát triển sẽ quan tâm lớn đến những
hoạt động mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả lâu dài bằng cách tạo uy tín cho
đối tác của mình từ những hoạt động kinh doanh với đối tác. Còn những doanh
nghiệp chỉ quan tâm tới lợi ích trớc mắt mà bỏ đi lợi ích lâu dài thì khó có thể
phát triển đợc, nó chỉ phù hợp với những hoạt động kinh doanh mang tính thời cơ
chộp dật.
2.6. Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp
Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả mang lại cho chính bản thân đối tợng tham
gia hoạt động kinh doanh nh: lợi nhuận của doanh nghiệp
Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả mang lại cho bản thân đối tợng liên quan nh:
lợi nhuận của các ngành liên quan với ngành xuất khẩu, GDP v.v
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Nh ta đã biết hiệu quả kinh doanh là các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa
kết quả và chi phí. Nâng cao hiệu quả chính là việc tìm cách thay đổi mối tơng
22

quan kết quả và chi phí theo chiều hớng có lợi cho kết quả cả về số tuyệt đối lẫn
tơng đối, tức là ta sẽ làm cách nào đó sao cho tăng kết quả hoặc giảm chi phí
hoặc làm tốc độ tăng của kết quả nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí ( đây có vẻ
là phơng án tốt nhất vì trong cơ chế thị trờng việc giảm chi phí hoặc tăng doanh
thu mà vẫn giữ nguyên chi phí là điều hết sức khó khăn).
Tại sao doanh nghiệp lại phải nâng cao hiệu quả kinh doanh? Vì nếu không
nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ ngày càng mất đi uy tín và vị
thế trên thị trờng từ đó khó có thể tồn tại và phát triển lâu dài.
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ở đây không phải chỉ là tìm cách nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp năm sau so với năm trớc mà phải đợc

đối.
Chỉ tiêu tơng đối bao gồm các chỉ tiêu sau
Tỷ suất lợi nhuận của doanh số bán thực hiện
Lợi nhuận
P
1
=
Doanh số bán thực hiện
Công thức này nhằm xác định mỗi đồng doanh số bán ra thực hiện sẽ mang
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu P
1
càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh
càng hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận theo tổng chi phí:
Lợi nhuận
H =
Tổng chi phí
Công thức này cho thấy cứ một đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Các chỉ tiêu phán ánh trình độ sử dụng vốn:
Tỷ suất lợi nhuận của vốn kinh doanh:
Lợi nhuận
P
1
=
Vốn sản xuất kinh doanh
Công thức này cho thấy một đồng vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh thì tạo
ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu P
1
>1 và càng cao thì hiệu quả kinh tế của

DT
XK
= Q
XK
*P
XK
*K
N
Với: DT
XK:
doanh thu xuất khẩu
Q
XK
: số lợng hàng xuất khẩu
K
N
: tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm thanh toán.
Lợi nhuận thơng vụ xuất khẩu:
P =

DT hàng xuất khẩu-

chi phí hàng xuất khẩu
Nếu P > 0 thì thơng vụ này có hiệu quả.
Nếu P < 0 thì thơng vụ này không có hiệu quả.
Chỉ tiêu tơng đối:
Các chỉ tiêu tơng đối (tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, chi phí,
vốn v.v ) kể trên của chỉ tiêu tổng quát cũng đợc áp dụng cụ thể cho công
việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu, ngoài ra ngời ta còn sử dụng một
số chỉ tiêu sau để đánh giá hoạt động xuất khẩu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status