Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
LỜI CẢM ƠN Mục tiêu của chương này là giới thiệu những khái niệm, những lý thuyết liên quan
Trong quá trình thực hiện ñề tài luận văn:” Hoàn thiện quản trị quy trình bán lẻ
ñiện tử (B2C) các thiết bị công nghệ cao tại công ty cổ phần truyền thông CKC
Việt Nam” tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của gia ñình, thầy cô, bạn bè,
công ty nơi tôi thực tập.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy Cô trong bộ
môn Quản trị tác nghiệp- khoa Thương mại ñiện tử- Trường ðại học thương mại
ñã tận tình giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn. ðặc biệt là ThS. Chử Bá Quyết, thầy
hướng dẫn cho tôi. Nhờ sự hướng dẫn chu ñáo, nhiệt tình của thầy, và các tài liệu
quý báu mà thầy cung cấp, từ ñó tôi ñã hoàn thành tốt ñề tài nghiên cứu luận của
mình
ðể hoàn thành ñược ñề tài còn nhờ vào sự giúp ñỡ tận tình của Ban lãnh ñạo
Công ty cổ phần truyền thông CKC Việt Nam, ñặc biệt là các anh chị trong phòng
kinh doanh, phòng kế toán của Công ty. Vì vậy, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc
nhất tới Ban lãnh ñạo, tới toàn bộ cán bộ, nhân viên của Công ty ñã nhiệt tình giúp
ñỡ và cung cấp những tài liệu có giá trị cho tôi.
Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, mặc dù ñã có nhiều cố gắng và
nhận ñược sự hướng dẫn tận tình của giảng viên và sự giúp ñỡ nhiệt tình của toàn
thể nhân viên trong công ty, song do nhận thức và trình ñộ có hạn cộng với thời
gian thực tế chưa nhiều nên luận văn của tôi không tránh khỏi những khiếm khuyết
và thiếu sót. Tôi rất mong muốn và chân thành tiếp thu mọi ñóng góp, bổ sung của
công ty cùng với các thầy cô và giảng viên hướng dẫn ñể luận văn của tôi ñược
hoàn thành tốt.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 4 năm 2009
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
Chương hai còn ñưa ra một số các công trình nghiên cứu hay sách báo
tạp chí về vấn ñề quản trị quy trình bán lẻ ñiện tử ñã ñược nghiên cứu trong 3
ñến 5 năm trước ở cả Việt Nam và Thế giới.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng quản trị
quy trình bán lẻ ñiện tử B2C tại công ty cổ phần truyền thông CKC Việt Nam.
Dựa trên những phương pháp phân tích như phương pháp thu thập dữ liệu sơ
cấp, thứ cấp, và phương pháp ñịnh lượng, ñịnh tính ñể nghiên cứu thực trạng
ứng dụng quản trị quy trình bán lẻ ñiện tử B2C tại công ty CKC. Cũng trong
chương ba, ñã nêu ñược thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng ñến quản trị quy
trình bán lẻ ñiện tử của CKC.
Chương 4: Các kết luận và ñề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị quy
trình bán lẻ ñiện tử B2C các thiết bị công nghệ cao tại công ty cổ phần truyền
thông CKC Việt Nam. Là chương cuối nên chương bốn ñã ñưa ra kết quả
nghiên cứu ñược của luận văn, từ ñó ñưa ra các giải pháp tổng thể và cụ thể
ñể hoàn thiện quản trị quy trình bán lẻ ñiện tử B2C cho công ty CKC. Những
giải pháp hoàn thiện cho doanh nghiệp và các ñề xuất kiến nghị ñối với nhà
nước ñể pháp triển bán lẻ ñiện tử B2C.
2.4.1.ðặc ñiểm của bán lẻ ñiện tử và quy trình bán lẻ ñiện tử ................16
2.4.2.So sánh bán lẻ truyền thống và bán lẻ ñiện tử................................18
2.4.3.Quản trị quy trình bán lẻ ñiện tử b2c.............................................19
2.4.4.Lợi ích của quản trị quy trình bán lẻ ñiện tử ñối với người bán .....21
CHƯƠNG III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH BÁN LẺ ðIỆN TỬ B2C TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG CKC VIỆT NAM........................................22
3.1.Hề thống các phương pháp nghiên cứu................................................22
3.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu........................................................22
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.......................................22
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.....................................23
3.1.2.Phương pháp phân tích dữ liệu và xử lý dữ liệu ............................24
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
3.1.2.1Các phương pháp ñịnh lượng...................................................24
3.1.2.2. Các phương pháp ñịnh tính ....................................................25
3.2 ðánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường ñến
quản trị quy trình bán lẻ ñiện tử B2C ........................................................25
3.2.1.Tổng quan tình hình liên quan ñến quản trị quy trình bán lẻ ñiện tử
...............................................................................................................25
3.2.1.1 Thực trạng chung....................................................................25
3.2.1.2.Thực trạng tại doanh nghiệp....................................................26
3.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài ñến quản trị quy
trình bán lẻ ñiện tử b2c ..........................................................................27
3.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong ñến quản trị .......30
quy trình bán lẻ ñiện tử b2c....................................................................30
3.3 Kết quả xử lý phiếu ñiều tra................................................................31
3.4.Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp ........................................................36
CHƯƠNG 4:CÁC KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN TRỊ QUY TRÌNH BÁN LẺ ðIỆN TỬ (B2C) CÁC THIẾT BỊ CÔNG
doanh nghiệp và khách hàng
4 B2B Business to business (Giao dịch thương mại ñiện tử giữa
doanh nghiệp với doanh nghiệp)
5 CKC Consultant know customer ( Tư vấn hiểu biết khách hàng)
6 CN Công nghệ
7 CNTT Công nghệ thông tin
8 CTCP Công ty cổ phần
9 DN Doanh nghiệp
10 DT Doanh thu
11 ððH ðơn ñặt hàng
12 ERP Enterprise resource planning (Kế hoạch nguồn nhân lực)
13 GDP Gross domestic product (Tổng sản phẩm quốc nội)
14 KH Khách hàng
15 QTBH Quản trị bán hàng
16 TMðT Thương mại ñiện tử
17 TTTM Trung tâm thương mại
18 VNNIC Trung tâm Internet Việt Nam
19 WTO World trade organization (Tổ chức thương mại thế giới)
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU Stt Tên bảng biểu Trang
1
Bảng 2.1: So sánh bán lẻ truyền thống và bán lẻ ñiẹn tử
14
2 Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
3
DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH VẼ
Stt Tên hình vẽ Trang
1
Sơ ñồ 2.1: Quy trình bán hàng B2C
13
2
HÌnh vẽ 3.1: Cơ cấu ñầu tư CNTT và TMðT của
Việt Nam năm 2007, 2008
26
3
Hình vẽ 3.2. Cơ cấu mặt hàng của công ty
29
4
Hình vẽ 3.3. Nguồn hàng của công ty
30
5
Hình vẽ 3.4. Tỷ lệ các phương thức thanh toán ñược
công ty sử dụng
31
thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO nên thương
mại ñiện tử không còn là mới ñối với các doanh nghiệp Việt Nam. Thương
mại ñiện tử là một sự biểu hiện rõ của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế, và nó
ngày càng chiếm một vị trí xứng ñáng trong hoạt ñộng kinh tế thương mại ở
Việt Nam. Nhờ ứng dụng thương mại ñiện tử mà các doanh nghiệp có thể dễ
dàng và nhanh chóng tiếp cận với những thông tin quan trọng liên quan ñến
thị trường, sản phẩm, các quy ñịnh pháp lý, tài chính, thiết lập và duy trì các
mối quan hệ với khách hàng và ñối tác kinh doanh hiệu quả hơn. Ngay cả lĩnh
vực bán buôn, bán lẻ, thị trường mua bán thông tin cũng thay ñổi sâu sắc.
Mua bán trực tuyến ñang dần thay thế mua bán truyền thống. Cùng với sự
thay ñổi ñó, các cửa hàng bán lẻ ñiện tử cũng ñang trở nên phổ biến. Cửa
hàng bán lẻ trực tuyến mang lại lợi ích cao cho cả doanh nghiệp và người tiêu
dùng.
Nắm bắt ñược xu thế ñó, Công ty cổ phần truyền thông CKC Việt Nam
cũng ñã mở một của hàng trực tuyến nhằm mở rộng thị trường, nâng cao chất
lượng dịch vụ, giảm chi phí….Từ một công ty chuyên thiết kế website và sản
xuất phần mềm, CKC ñã ứng dụng thương mại ñiện tử ñể cung cấp các sản
phẩm như máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị văn phòng…tới khách hàng
thông qua website http//www.ckc.vn.
Tuy nhiên doanh nghiệp CKC cũng giống như phần lớn các doanh nghiệp
thương mại bán lẻ ñiện tử khác ở Việt Nam là thành lập chưa lâu chưa có
nhiều kiến thức, kinh nghiệm trong quản lý và trong thực hiện các quy trình
bán lẻ. Doanh thu của công ty trong bán lẻ ñiện tử năm 2008 chiếm hơn 15%,
(tăng 37.5% so với năm 2007) trong tổng doanh thu của công ty. Doanh thu
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
5
chủ yếu của công ty là từ việc thiết kế website, sản xuất phần mềm, cho thuê
domin-hosting, tư vấn tên miền, tên email… chiếm hơn 80% tổng doanh thu.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn gồm 3 nội dung
1.3.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản trị quy trình bán lẻ ñiện tử B2C
thông qua việc ñưa ra các khái niệm, các lý thuyết về quản trị quy trình bán lẻ
ñiện tử.
1.3.2 Trên cơ sở nhận thức lý luận, ñề tài sẽ tiếp cận và ñánh giá khách
quan thực trạng triển khai quy trình bán lẻ ñiện tử tại công ty cổ phần truyền
thông CKC. Từ ñó, chỉ ra những kết quả ñạt ñược, những tồn tại và nguyên
nhân ảnh hưởng tới kinh doanh của công ty.
1.3.3 Tập trung ñề xuất những giải pháp hoàn thiện quản trị quy trình bán
lẻ ñiện tử B2C cho công ty cổ phần truyền thông CKC trong thời gian tới ñể
có thể giúp một phần nào ñó làm tăng sức cạnh tranh cho công ty, cũng như
kiến nghị một số vấn ñề quan trọng liên quan tới cơ chế chính sách của ðảng,
Nhà nước ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Thương mại ñiện tử, tạo
ñiều kiện cho sự phát triển và vận dụng hiệu quả hơn chính sách bán lẻ ñiện
tử trong tương lai.
1.4. Phạm vi nghiên cứu ñề tài
Thời gian: Do tính chất của ñề tài và các số liệu thu thập ñược có giới hạn
nên ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu các số liệu liên quan trong khoảng thời
gian từ năm 2006 ñến 2008.
Không gian: Thị trường của công ty trải rộng trong khắp cả nước. Nhưng vì
hạn chế về mặt thời gian, chi phí, trình ñộ và năng lực thực tế của sinh viên
thực hiện nghiên cứu nên không gian nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi
tương ñối nhỏ, ñó là thị trường mục tiêu trên ñịa bàn thành phố Hà Nội.
Phạm vi này tuy chỉ giới hạn trong thành phố Hà Nội nhưng ñây là một
trong những thị trường mục tiêu có tầm quan trọng lớn của công ty, nơi ñặt
trụ sở chính và là ñiểm giao dịch của công ty.
Sản phẩm: Công ty cổ phần truyền thông CKC Việt Nam hoạt ñộng kinh
doanh chủ yếu trong các lĩnh vực thiết kế phần mềm tin học, thiết kế website,
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
QUẢN TRỊ QUY TRÌNH BÁN LẺ ðIỆN TỬ B2C
2.1.Khái niện cơ bản về quản trị quy trình bán lẻ ñiện tử B2C
2.1.1.Khái niệm bán lẻ bán lẻ ñiện tử
2.1.1.1.Khái niệm bán lẻ
Trong bối cảnh thị trường ngày nay khi mà sự cạnh tranh xảy ra ngày một
khốc liệt hơn, quyền quyết ñịnh ñược dịch chuyển từ người bán sang người
mua, từ nhà cung cấp sang ñiểm phân phối, các cửa hàng bán lẻ. Ở Việt Nam
các hệ thống ñại lý cửa hàng bán lẻ là chủ yếu.
Bán lẻ là việc bán hàng hoá và dịch vụ trực tiếp ñến tay người tiêu dùng cá
nhân và hộ gia ñình
Thành viên bán lẻ trong kênh phân phối không còn là những cửa hàng nhỏ
theo kiểu truyền thống nữa, mà bao gồm cả những tập ñoàn siêu lớn, và ñặc
biệt là sự xuất hiện của các “cửa hàng ảo” hay chính là TMðT B2C
2.1.1.2.Khái niệm bán lẻ ñiện tử
Khái niệm thương mại ñiện tử B2C
Thương mại ñiện tử B2C là giao dịch thương mại (trao ñổi tiền lấy hàng
hóa hoặc dịch vụ) ñược một doanh nghiệp tiến hành với người tiêu dùng cuối
cùng thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện
ñiện tử khác.
Giao dịch B2C có thể diễn ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp hoặc thông
qua một ñối tác thứ ba (hay một trung gian giao dịch) ñóng vai trò cầu nối
giữa người mua và người bán ñồng thời tạo ñiều kiện ñể giao dịch giữa họ
diễn ra thuận lợi hơn.
Khái niệm bán lẻ ñiện tử
Bán lẻ ñiện tử là việc bán háng hóa và dịch vụ qua Internet và các kênh
ñiện tử khác ñến người tiêu dùng cá nhân và hộ gia ñình
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
2.2. Một số lý thuyết liên quan của quản trị quy trình bán lẻ ñiện tử
2.2.1. Lý thuyết bán hàng
2.2.1.1. Khái niệm về bán hàng
Thuật ngữ bán hàng ñược sử dụng phổ biến trong kinh doanh, tuy
nhiên nó ñược tiếp cận theo nhiều hướng khác nhau.
Bán hàng là một phạm trù kinh tế cơ bản của nền kinh tế hàng hóa, là hoạt
ñộng nhằm thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa trên cơ sở thỏa mãn nhu
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
10
cầu của người tiêu dùng về mặt giá trị sử dụng nhờ ñó mà người bán ñạt ñược
mục tiêu của mình.
Thực chất: Bán hàng là sự chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng
sang tiền nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất
ñịnh, là khâu cuối cùng có tính chất quyết ñịnh của quá trình hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh.
2.2.1.2.Vai trò của bán hàng
ðối với các doanh nghiệp, bán hàng là khâu cuối cùng trong sản xuất kinh
doanh nên nó quyết ñịnh sự thành bại của doanh nghiệp. Mọi hoạt ñộng công
tác khác ñều nhằm mục ñích là bán ñược hàng hoá và chỉ có bán hàng mới
thực hiện ñược mục tiêu trước mắt ñó là lợi nhuận.
Hoạt ñộng bán hàng là hoạt ñộng nghiệp vụ cơ bản nhất, nó chi phối và
quyết ñịnh các nghiệp vụ khách hàng của doanh nghiệp. Nếu khâu bán ñược
tổ chức tốt, hàng hóa bán ra ñược nhiều sẽ làm cho lợi nhuận của doanh
nghiệp tăng, ngược lại nếu khâu bán hàng không ñược tổ chức tốt, lợi nhuận
của doanh nghiệp sẽ giảm.
Bán hàng là hoạt ñộng vừa liên ñến người sản xuất- người bán, vừa liên
quan ñến người tiêu dùng- người mua. Vì vậy bán hàng thúc ñẩy tính chủ
ñộng sáng tạo của các doanh nghiệp. Qua hoạt ñộng bán hàng doanh nghiệp
có thể thu hút ñược ñầy ñủ chính xác các thông tin về cung, cầu, giá cả … thị
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với việc thực hiện các mục tiêu
và chiến lược mà doanh nghiệp theo ñuổi, thúc ñẩy vòng quay của quá trình
tái sản xuất, qua ñó tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao ñộng góp
phần thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế – xã
hội của các hoạt ñộng kinh doanh
Công tác tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với người tiêu dùng nó, giúp
nhà sản xuất hiểu về kết quả sản xuất của mình và nhu cầu của khách hàng.
Về phương diện xã hội, tiêu thụ hàng hóa có vai trò trong việc cân ñối giữa
cung và cầu. Sản phẩm sản xuất ra ñược tiêu thụ tức là sản xuất ñang diễn ra
một cách bình thường, trôi chảy, tránh ñược sự mất cân ñối, giữ ñược sự bình
ổn trong xã hội. ðồng thời tiêu thụ hàng hóa giúp các ñơn vị xác ñịnh phương
hướng và bước ñi của kế hoạch sản xuất cho giai ñoạn tiếp theo.
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
12
Thông qua tiêu thụ hàng hóa dự ñoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói
chung từng khu vực nói riêng ñối với từng loại sản phẩm. Trên cơ sở ñó, các
doanh nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch phù hợp nhằm ñạt hiệu quả cao nhất. Vì
vây, ñể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược tiến hành
thường xuyên liên tục thì công tác tiêu thụ sản phẩm phải ñược tổ chức tốt.
2.2.3.Lý thuyết về quản trị bán hàng trong doanh nghiệp
2.2.3.1.Khái niệm và nội dung của quản trị bán hàng trong doanh nghiệp
Khái niệm quản trị bán hàng (QTBH): QTBH là quá trình hoạt ñịnh, thực
thi, kiểm soát hoạt ñộng BH nhằm thực hiện mục tiêu ñã xác ñịnh của DN
Nội dung của QTBH: Bất kỳ nhà quản trị nào cũng phải thực hiện nội dung
của quản trị, mỗi nội dung có sự phân biệt tương ñối nhưng chúng lại có quan
hệ qua lại, bổ sung cho nhau.
٭Phân tích bán hàng (BH): là phân tích các nhân tố giúp cho DN ñưa ra các
quyết ñịnh về tìm kiếm các cơ hội kinh doanh, xác ñịnh thị trường trọng ñiểm
mục tiêu, nhu cầu của thị trường và người tiêu dùng, các nguồn lực tài chính
Nghiên cứu thị trường và khách hàng tiềm năng
Ai sẽ là khách hàng tiềm năng ñối với các sản phẩm của nhà bán lẻ ñiện tử?
Nhà bán lẻ ñiện tử cần phải nghiên cứu và hiểu biết mọi ñiều cần thiết về
KH tiềm năng. ðây là một trong các vị trí, nơi mà kế hoạch kinh doanh của
nhà bán lẻ ñiện tử phải ăn khớp chặt chẽ với kế hoạch bán lẻ. Trước khi mở
một site bán lẻ, cần có ñược một hiểu biết thực tế dựa trên nghiên cứu kích
cỡ thị trường tiểm năng, các cách thức mua hàng của các khách hàng lý
tưởng, và các nhân tố ảnh hưởng ñến việc mua hàng của họ. Các vấn ñề sau,
không phải là các yếu tố truyền thống, cần tính ñến ñối với một cửa hàng bán
lẻ ñiện tử:
• Khách hàng của anh ñã sẵn sàng trực tuyến hay sẽ nhanh chóng sẵn sàng
trực tuyến hay không? Cái gì sẽ thúc ép họ chuyển sang trực tuyến nếu họ
chưa sẵn sàng?
• Thị trường mục tiêu ñã có và ñã sử dụng thẻ tín dụng ñể mua hàng hay
chưa? Mức ñộ sẵn sàng sử dụng thẻ tín dụng ñể mua hàng như thế nào?
• Các thành viên của thị trường mục tiêu ñã sẵn sàng mua hàng trực tuyến
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
14
hay chưa? Mức ñộ sẵn sàng mua hàng trực tuyến của họ như thế nào?
• Có các loại site, cũng như các cửa hàng bán lẻ ñiện tử và các loại khác
như thế nào? Các thành viên của thị trường mục tiêu có thăm viếng thường
xuyên hay không, hay thăm viếng một cách tình cờ?
Việc nghiên cứu các vấn ñề như vậy giúp phân lát thị trường tiềm năng tổng
quát (trong trường hợp này là người dùng Web hiện tại và tương lai) thành
nhiều loại hình và nghiên cứu tiếp tục trong tương lai.
2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu
2.3.1.Tóm lược một số tác phẩm về bán lẻ ñiện tử trên thế giới
Nam trong những năm gần ñây.
2.3.2.1 Những ñiều kiện áp dụng thương mại ñiện tử cho các doanh
nghiệp Việt Nam
ðề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ/Nguyễn Văn Minh: Trường ðại Học
Thương Mại- 2002
ðề tài này ñã chỉ rõ ñược những vấn ñề chung về TMðT, thực trạng các
ñiều kiện áp dụng TMðT ở nước ta. Từ ñó ñưa ra ñược những phương hướng
ñể cải thiện các ñiều kiện áp dụng TMðT các doanh nghiệp tại Việt Nam.
2.3.2.2.Giải pháp phát triển TMðT trong xuất khẩu hàng mỹ nghệ của
làng nghề Bát Tràng
Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành thương mại/Nguyễn Trần Hưng,
Nguyễn Văn Minh hướng dẫn- Trường ðại học thương mại, 2007
Luận văn nghiên cứu về ứng dụng thương mại ñiện tử trong xuất khẩu hàng
mỹ nghệ của làng nghề Bát Tràng và ñưa ra những giải pháp phát triển TMðT
trong xuất khẩu hàng mỹ nghệ. Nghiên cứu ñã chỉ ra ñược những ưu ñiểm và
hạn chế trong TMðT hiện nay của Việt Nam và thế giới. Bên cạnh ñó luận
văn cũng cho thấy ñược thực trạng của cơ chế chính sách của nhà nước về
xuất khẩu, thực trạng hạ tầng và thực trạng ứng dụng TMðT cho các mặt hàng
mỹ nghệ ở làng nghề Bát Tràng. Trên cơ sở ñó, luận văn ñã ñưa ra ñược quan
ñiểm ñịnh hướng ứng dụng và giải pháp phát triển TMðT ở Việt Nam.
2.3.2.3.Báo cáo Thương mại ñiện tử Việt Nam năm 2007-Bộ công thương
Báo cáo TMðT Việt Nam năm 2007 phản ánh những bước tiến của TMðT
Việt Nam năm 2007 so với những năm trước. Dựa trên kết quả nghiên cứu,
ñánh giá chính sách và ñiều tra rộng rãi các DN trên toàn quốc, Báo cáo ñã
ñưa ra cái nhìn toàn cảnh về môi trường vĩ mô cho TMðT cũng như tình
hình ứng dụng TMðT trong DN. Những cơ hội và thách thức ñặt ra trong bối
cảnh Việt Nam là thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới WTO, những
kết quả sau hai năm triển khai Luật giao dịch ñiển tử, sự phát triển vượt bậc
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
17
toàn có khả năng cạnh tranh bình ñẳng với các nhà bán lẻ lớn, có thể vươn
tới tập khách hàng rộng lớn và có khả năng mở cửa hàng 24/24 giờ.
- Thị trường khách hàng rộng lớn: tất cả những khách hàng muốn mua
hàng chỉ cần có máy tính nối mạng qua Internet, truy nhập qua website của
doanh nghiệp và thực hiện theo quá trình ñặt hàng.
- Nhiều ñối thủ cạnh tranh, cạnh tranh toàn cầu: giao dịch TMðT mang tính
chất toàn cầu, không giới hạn trong phạm vi một quốc gia, một vùng lãnh thổ.
Do ñó có có rất nhiều người mua nhưng cũng có rất nhiều người bán. ðiều này
làm tăng sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau trên toàn cầu.
- Sử dụng công nghệ thông tin, công nghệ tiền phương ( front-end), công
nghệ hậu phương (Back-end): các hệ thống máy tính, phần cứng, phần mềm,
mạng Internet…..
- Quan hệ khách hàng kém bền vững hơn do tiếp xúc vô danh: tập khách
hàng rộng lớn trên toàn cầu nên việc quản trị quan hệ với khách hàng trở nên
khó khăn. Khách hàng có thể so sánh giá giữa các website và gía nào thấp, có
dịch vụ sau bán tốt thì khách hàng sẽ mua ở ñó.
2.4.1.2.Quy trình bán lẻ ñiện tử
Quy trình kinh doanh B2C bao gồm 4 bước sau:
1.Quy trình ñặt hàng
: Nhập ñơn hàng, Kiểm tra hàng , Bán hàng2.Quy trình thực hiện ñơn hàng:
thông báo xác nhận hàng, lịch
trình và kế hoạch vận chuyển, xuất kho, bao gói, vận chuyển
không tăng lên
khi số khách
viếng thăm
tăng)
-Có thể không cần sự mở
rộng vật lý
-Tăng cường các nỗ lực
marketing ñể biến những
“người xem hàng” thành người
mua hàng thực sự
-Có thể cần mở rộng vật
lý ñể ñảm bảo các dịch vụ
bền vững
-Tăng cường các nỗ lực
marketing ñể biến những
“người xem hàng” thành
người mua hàng
Công nghệ(CN) -Công nghệ tự ñộng hóa bán
hàng như các hệ thống POS
(Point of Sale)
-Các CN tiền phương
-Các CN hậu phương
-Các CN “thông tin”
Quan hệ
khách hàng
-Quan hệ bền vững hơn nhờ
tiếp xúc trực tiếp
-Dễ dung hòa hơn trong các
cuộc tranh cãi do tính hữu hình
-Mối quan hệ “vật lý”
-Vô danh
-Cần nhiều nguồn lực
hơn ñể tăng tính trung
thành của khách hàng
Luận văn tốt nghiệp Văn Thị Minh Ngọc – K41I1
19
2.4.3.Quản trị quy trình bán lẻ ñiện tử b2c
1.Quản trị ñặt hàng
Các bước trong ñặt hàng và quản trị ñặt hàng:
* Nhập ñơn hàng : lựa chọn hàng hóa, dịch vụ từ một danh sách những mặt
hàng trong catalog ñiện tử. Sử dụng giỏ hàng ảo cho phép khách hàng tập
hợp và cho hàng vào giỏ trước khi kết thúc việc mua sắm.
* Kiểm tra hàng: ðể tập hợp thông tin cho bán hàng, giao hàng và thanh
toán: ñịa chỉ giao hàng, lựa chọn giao hàng, phương thức giao hàng, phương
tiện vận tải, thời gian giao hàng, giá cả, phụ phí, thuế phải trả, phí bốc dỡ và
kiểm hàng, xác nhận ñơn hàng.
*Bán hàng:Thông tin khách hàng (thường ñược trích từ bản ghi chép thông
tin khi khách hàng khai báo, nó cũng bao gồm ñịa chỉ trong hoá ñơn).
- Thông tin hàng hoá, như số xác nhận, mô tả hàng hoá, số lượng và ñơn giá.
- Những yêu cầu về giao hàng, ñặc biệt là ñịa chỉ giao hàng, ngày yêu cầu
giao hàng, phương thức giao hàng và ñặc biệt là yêu cầu bốc dỡ hàng là cần
thiết
- Các ñiều khoản của hợp ñồng bán hàng
2.Quản trị thực hiện ñơn hàng
* Thông báo xác nhận bán hàng: Sau khi ñơn hàng ñược chấp nhận bên
bán nên thông báo cho khách hàng thông tin (ñã chấp nhận ñơn hàng).
* Lịch trình và kế hoạch vận chuyển
- Lịch trình vận chuyển là việc xác ñịnh các phương tiện vận tải, lựa chọn
•
Ngân hàng của người bán hoặc bên thứ ba này sẽ kiểm tra tính hợp
lệ của thẻ với ngân hàng nơi phát hành thẻ, thông qua giao thức SET. Việc
kiểm tra này ñược thực hiện tự ñộng rất nhanh trong vòng vài giây
•
Ngân hàng phát hành thẻ sẽ phản hồi (ñược mã hoá theo quy ñịnh)
cho ngân hàng của người bán hoặc bên thứ ba về tính hợp lệ của thẻ
•
Sau ñó thông tin này ñược giải mã và gửi về cho người bán
•
Người bán dựa trên thông tin phản hồi này quyết ñịnh bán hay
không bán. Nếu bán thì sẽ gửi email xác nhận cũng như hoá ñơn và các văn
bản cần thiết khác cho người mua, ñồng thời xử lý ñơn hàng. Nếu không bán
thì giao dịch coi như kết thúc, người bán cũng gửi thông ñiệp cho người mua
nêu dõ lý do không bán