BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIỂM TOÁN – TƯ VẤT ĐẤT VIỆT
(VIETLAND) Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Giảng viên hướng dẫn : Th.S. TRẦN NAM TRUNG
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ TUYẾT TRANG
MSSV : 1054031093
Lớp : 10DKKT8 TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
Khóa luận tốt nghiệp
trường và tiếp thu những điều mới khi thực tập, Khóa luận tốt nghiệp cũng đã được hoàn
tất. Để có được kết quả này, đó không phải là công sức của một mình tôi làm ra mà còn
có sự hỗ trợ hết mình từ gia đình, thầy cô, bạn bè và các anh chị nhân viên tại Vietland.
Do đó không thể thiếu những lời cảm ơn chân thành gửi đến những người “bạn đồng
hành” đáng quý này.
Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin được gửi đến những người thân yêu trong gia đình
mình, những người luôn hết mình ủng hộ, động viên tôi và là chỗ dựa tinh thần vững
chắc cho tôi không chỉ trong thời gian qua mà còn cả những ngày tháng sau này.
Kế đến, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy cô Trường Đại học Công
Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã
dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt bốn năm học tập và rèn
luyện tại trường. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn đến Thầy Trần Nam Trung đã là người
hướng dẫn tôi làm Khóa luận tốt nghiệp. Thầy đã tận tình hướng dẫn, thẳng thắn chỉ ra
những lỗi sai của tôi, đưa ra những ưu điểm và khuyết điểm, cũng như những lời góp ý
chân thành để tôi có thể làm và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp đúng tiến độ.
Tôi cũng xin cám ơn Kiểm toán viên – chị Nguyễn Thị Ánh Dương – Trưởng
phòng phòng Kiểm toán 1 và tập thể nhân viên phòng Kiểm toán 1 tại Vietland đã tận
tình hướng dẫn tôi về các nghiệp vụ kiểm toán, đặc biệt là về mảng kiểm toán khoản mục
Tài sản cố định và Chi phí khấu hao, anh chị đã giúp tôi mở mang kiến thức, có cơ hội
được học đi đôi với hành. Đây thật sự là một thành quả đáng kể đối với tôi trong đợt thực
tập và nghiên cứu làm Khóa luận tốt nghiệp này.
Và lời cảm ơn cuối cùng dành cho những người bạn đáng quý đã cùng tôi vượt
qua những khó khăn cũng như luôn sẵn sàng chia sẻ những kiến thức trong học tập hay
vui buồn trong cuộc sống.
Dù có cố gắng song do kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế về chuyên môn
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Trần Nam Trung
SVTH: Lê Thị Tuyết Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Trần Nam Trung
SVTH: Lê Thị Tuyết Trang
v
Lớp: 10DKKT8
MỤC LỤC
oOo
SVTH: Lê Thị Tuyết Trang
vi
Lớp: 10DKKT8
1.3. Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao 13
1.3.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH 13
1.3.1.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ 13
1.3.1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục CPKH 13
1.3.2. Chương trình kiểm toán chi tiết 14
1.3.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 14
1.3.2.1.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng14
1.3.2.1.2. Tìm hiểu chính sách kế toán và một số chu trình kinh doanh
quan trọng 14
1.3.2.1.3. Đánh giá chung về HTKSNB của đơn vị 15
1.3.2.1.4. Xác định mức trọng yếu 15
1.3.2.1.5. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 16
1.3.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 16
1.3.2.3. Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 16
1.3.3. Nghiên cứu và đánh giá HTKSNB 17
1.3.3.1. Tìm hiểu về KSNB 17
1.3.3.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 18
1.3.3.3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 18
1.3.3.4. Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản 18
1.3.4. Các thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ và CPKH 19
1.3.4.1. Đối với TSCĐ hữu hình 19
1.3.4.1.1. Thủ tục phân tích 19
1.3.4.1.2. Thử nghiệm chi tiết 19
1.3.4.2. Đối với TSCĐ thuê tài chính 22
1.3.4.3. Đối với TSCĐ vô hình 22
2.2. Quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt 33
2.2.1. Chương trình kiểm toán mẫu tại Vietland 33
2.2.2. Quy trình kiểm toán chung tại Vietland 34
2.2.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 34
2.2.2.1.1. Tìm hiểu thông tin về khách hàng 34
2.2.2.1.2. Tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng 34
2.2.2.1.3. Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro 34
2.2.2.1.4. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết 35
2.2.2.1.5. Xem trước số liệu trước khi kiểm toán 36
2.2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 36
2.2.2.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 37
2.2.3. Đánh giá kết quả kiểm toán 37
2.2.4. Một số quy định của Vietland về hồ sơ làm việc 37
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Trần Nam Trung
SVTH: Lê Thị Tuyết Trang
viii
Lớp: 10DKKT8
2.2.4.1. Các từ viết tắt kiểm toán quy ước 38
2.2.4.2. Các ký hiệu kiểm toán quy ước 39
2.2.4.3. Quy tắc đánh dấu tham chiếu 40
2.2.4.4. Cách sắp xếp các giấy tờ làm việc 40
2.3. Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Công ty TNHH Kiểm
Toán – Tư Vấn Đất Việt 41
2.3.1. Tìm hiểu và đánh giá về HTKSNB 41
2.3.1.1. Tìm hiểu HTKSNB đối với TSCĐ và CPKH 41
2.3.1.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 41
2.4.3.3. Hồ sơ kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH 52
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 53
3.1. Nhận xét 53
3.1.1. Ưu điểm 53
3.1.1.1. Ưu điểm chung 53
3.1.1.2. Ưu điểm về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH 53
3.1.2. Khuyết điểm 54
3.1.2.1. Khuyết điểm chung 54
3.1.2.2. Khuyết điểm về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH 54
3.1.2.2.1. Về việc xác định mức trọng yếu 54
3.1.2.2.2. Về việc đánh giá HTKSNB đối với khoản mục 55
3.1.2.2.3. Về việc thực hiện các thủ tục phân tích TSCĐ và CPKH 55
3.1.2.2.4. Về việc kiểm kê TSCĐ 55
3.2. Kiến nghị 55
3.2.1. Kiến nghị chung 56
3.2.2. Kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH 56
3.2.2.1. Về việc xác định mức trọng yếu 56
3.2.2.2. Về việc đánh giá HTKSNB đối với khoản mục 56
3.2.2.3. Về việc thực hiện các thủ tục phân tích TSCĐ và CPKH 57
3.2.2.4. Về việc kiểm kê TSCĐ 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC Khóa luận tốt nghiệp
Cân đối kế toán
7
CĐPS
Cân đối phát sinh
8
CN
Chi nhánh
9
CPKH
Chi phí khấu hao
10
DN
Doanh nghiệp
11
HTKSNB
Hệ thống kiểm soát nội bộ
12
KSNB
Kiểm soát nội bộ
13
KTV
Kiểm toán viên
14
TK
Tài khoản
15
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
16
TSCĐ
Lớp: 10DKKT8
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ
oOo
Hình 1.1 : Quy trình hạch toán TSCĐ 10
Hình 2.1 : Logo của Vietland 26
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Vietland 29
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ phận Kế toán tại Vietland 31
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ bộ phận Kiểm toán tại Vietland 32 Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Trần Nam Trung
SVTH: Lê Thị Tuyết Trang
1
Lớp: 10DKKT8
LỜI MỞ ĐẦU
oOo
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với sự tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, sự chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trường và sự hình thành của thị trường chứng khoán ở Việt Nam đặt ra vấn đề
cấp bách là làm thế nào để có được thông tin hữu ích, mang độ tin cậy cao nhằm cung
cấp kịp thời cho các quyết định của nhà quản trị, các nhà đầu tư… và làm cơ sở cho các
bên tiến hành các giao dịch kinh tế. Đáp ứng nhu cầu đó, hoạt động kiểm toán độc lập đã
ra đời và phát triển mạnh mẽ, khẳng định sự đóng góp to lớn đối với nền kinh tế quốc gia
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của Khóa luận tốt nghiệp, đề tài sẽ tập trung trả
lời các câu hỏi nghiên cứu như sau:
Hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục Tài
sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland là như thế nào?
Những vấn đề hạn chế hay ưu – khuyết điểm còn tồn tại tại Vietland về quy trình
kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao là gì?
Những kiến nghị và giải pháp nào sẽ góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
cho quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại
Vietland?
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
A. Phạm vi không gian
Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục
Tài sản cố định và Chi phí khấu hao do trụ sở chính của Vietland (Địa chỉ: số 02 Huỳnh
Khương Ninh, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện.
B. Phạm vi thời gian
Những số liệu, thông tin thể hiện trong đề tài được thu thập trong khoảng thời gian
từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 03 năm 2014.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khóa luận tốt nghiệp sử dụng kết hợp hai phương pháp: phương pháp mô tả và
phương pháp phi thực nghiệm để trình bày đề tài này. Cụ thể như sau: Phương pháp mô
tả được sử dụng để mô tả lại thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định
và Chi phí khấu hao tại Vietland; Phương pháp phi thực nghiệm (bao gồm: quan sát
khách quan, phỏng vấn và điều tra bằng bảng câu hỏi) được sử dụng để thu thập thông tin
về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland. Từ
Khóa luận tốt nghiệp
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO
1.1.1. Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ và CPKH
1.1.1.1. TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
1
.
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn
tiêu chuẩn ghi nhận sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử sụng tài sản đó.
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định là từ 30 triệu đồng
trở lên).
1.1.1.2. TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà DN thuê của công ty cho thuê tài chính.
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp
tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê
một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị
của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
2
.
Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là
3
:
1
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 “Tài sản cố định hữu hình” (ban hành và công bố theo Quyết định
149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
1.1.1.3. TSCĐ vô hình
TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất được xác định giá trị và do
DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối
tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
4
.
Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời:
Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và
Bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại.
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
4
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 “Tài sản cố định vô hình” (ban hành và công bố theo Quyết định
149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Trần Nam Trung
SVTH: Lê Thị Tuyết Trang
6
Lớp: 10DKKT8
1.1.1.4. Chi phí khấu hao
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của
TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Trần Nam Trung
SVTH: Lê Thị Tuyết Trang
7
Lớp: 10DKKT8
1.1.2. Đặc điểm và phân loại TSCĐ
TSCĐ trong một DN rất đa dạng, có sự khác biệt về tính chất kỹ thuật, công dụng,
thời gian sử dụng… Do vậy, phân loại TSCĐ theo những tiêu thức khác nhau là công
việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhất TSCĐ, phục vụ phân tích đánh giá tình
hình trang bị và sử dụng TSCĐ, hay dùng để xác định các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến
TSCĐ. Phân loại TSCĐ cũng là một trong những căn cứ để tổ chức kế toán TSCĐ.
Nếu căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu thì TSCĐ được phân thành:
TSCĐ hữu hình, bao gồm các loại:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN được hình thành sau quá trình
thi công xây dụng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi,
các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường
băng sân bay, cầu tàu, cầu cảng, ụ triền đà.
Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt
động kinh doanh của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn
khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc
đơn lẻ.
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải
gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không,
đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện,
đường ống nước, băng tải.
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công
tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN như máy vi tính phục vụ quản lý,
TSCĐ tự có.
TSCĐ đi thuê.
Ngoài ra TSCĐ còn được phân loại theo nguồn vốn hình thành:
TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu.
TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả.
1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU
HAO
1.2.1. Mục đích của KSNB đối với TSCĐ và CPKH
Mục tiêu chính của KSNB là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào TSCĐ
thông qua việc đầu tư đúng mục đích, không lãng phí, cũng như quản lý và sử dụng có
hiệu quả TSCĐ. Ngoài ra, KSNB còn phải giúp tập hợp và hạch toán đúng đắn các chi
phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, nâng cấp, CPKH. Do các chi phí này
đều quan trọng nên nếu sai sót có thể dẫn đến sai lệch trọng yếu trên BCTC.
Nếu không phân loại đúng khoản chi nào làm tăng nguyên giá TSCĐ hoặc khoản
chi nào phải tính vào chi phí của niên độ sẽ làm khoản mục TSCĐ và chi phí của niên độ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Trần Nam Trung
SVTH: Lê Thị Tuyết Trang
9
Lớp: 10DKKT8
bị sai lệch. Hoặc nếu không quy định chặt chẽ về việc mua sắm, thanh lý, bảo dưỡng
TSCĐ thì chi phí phát sinh thực tế có thể sẽ vượt nhiều so với chi phí kế hoạch, dẫn đến
lỗ sẽ tăng và thiệt hại có thể không kém tổn thất do bị gian lận.
1.2.2. Các thủ tục kiểm soát TSCĐ và CPKH
TSCĐ là nguồn lực chủ yếu của mỗi DN cho nên mỗi DN thường xây dựng các
nguyên tắc và thủ tục kiểm soát đối với TSCĐ và CPKH. Thông thường gồm có các thủ
Lớp: 10DKKT8
hạn mọi trường hợp thanh lý nhượng bán phải được sự đồng ý của các bộ phận có liên
quan, phải thành lập hội đồng thanh lý bao gồm các thành viên theo quy định.
Kiểm kê định kỳ TSCĐ
Công tác kiểm kê TSCĐ định kỳ hàng quý đối với các DN nhằm kiểm tra về sự
hiện hữu, địa điểm đặt tài sản, điều kiện sử dụng cũng như phát hiện các tài sản để ngoài
sổ sách hoặc bị thiếu hụt mất mát,…
Trách nhiệm vật chất đối với việc quản lý TSCĐ
DN phải có biện pháp bảo vệ tài sản nhằm chống trộm cắp, hỏa hoạn. Đồng thời
các TSCĐ cần phải mua bảo hiểm đầy đủ. Có các qui định về trách nhiệm cá nhân đối
với những tài sản bị mất mát hư hỏng.
Các quy định về tính khấu hao
Thời gian tính khấu hao đối với từng loại TSCĐ phải được BGĐ phê chuẩn trong
khuôn khổ qui định của Nhà nước trước khi đăng ký để áp dụng.
1.2.3. Tổ chức công tác kế toán TSCĐ và CPKH
1.2.3.1. Hệ thống sổ sách chứng từ
Về chứng từ:
Tổ chức chứng từ kế toán là thiết kế khối lượng công tác hạch toán ban đầu trên hệ
thống các văn bản chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luân chuyển chứng từ
nhất định .
Ví dụ: Hợp đồng mua TSCĐ, hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của
người bán, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản nghiệm thu khối
lượng sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ,
biên bản quyết toán thanh lý hợp đồng mua tài sản, bảng tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ.
Hình 1.1. Quy trình hạch toán TSCĐ
Khóa luận tốt nghiệp
2138 : TSCĐ vô hình khác
TK 214 : “Hao mòn tài sản cố định”
2141 : Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 : Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 : Hao mòn TSCĐ vô hình
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Trần Nam Trung
SVTH: Lê Thị Tuyết Trang
12
Lớp: 10DKKT8
1.2.3.2. Mua sắm TSCĐ
Bộ phận có nhu cầu mua sắm TSCĐ (bộ phận sản xuất, bộ phận kinh doanh…) sẽ
đưa ra kế hoạch mua sắm và sử dụng tài sản. Khi kế hoạch được thông qua bởi người có
thẩm quyền, TSCĐ được mua và ghi chép vào sổ kế toán. Quá trình sử dụng TSCĐ được
kiểm soát chặt chẽ, có kế hoạch bảo trì và sửa chữa định kỳ. TSCĐ không tiếp tục sử
dụng được tiến hành thanh lý theo chính sách đơn vị.
TSCĐ được mua sắm hay tự xây dựng phải phù hợp với nhu cầu hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với công tác quản lý của công ty và tuân theo các
quy định nội bộ về mua sắm, xây dựng TSCĐ.
Ghi nhận TSCĐ:
TSCĐ được phân loại thành những nhóm chính theo sự phê chuẩn của BGĐ và
theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
Việc ghi nhận nguyên giá ban đầu của TSCĐ phải dựa vào hướng dẫn của Chuẩn
mực kế toán Việt Nam hiện hành.
TSCĐ phải được trích khấu hao và lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp theo
Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.