Đề thi môn ngữ văn lớp 9 tham khảo trọn bộ - Pdf 29

ĐÒ kiÓm tra häc kú I
m«n ng÷ v¨n 9
Phần trắc nghiệm:
Đọc, chọn và ghi chữ cái đúng đầu câu trả lời đúng vào ô bên dưới.
Câu 1: Câu: “Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng như cầu của
cuộc giao tiếp” chỉ khái niệm của phương châm hội thoại nào?
A. PC về chất. B. PC về lượng . C. PC quan hệ . C. PC lịch sự .
Câu 2: Câu : “Ông nói gà , bà nói vịt ” người nói vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. PC về chất. B. PC về lượng . C. PC quan hệ . C. PC lịch sự .
Câu 3: Khi bác sĩ nói với một bệnh nhân nan y về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân đó thì phương chân
hội thoại nào có thể không được tuân thủ?
A. PC lịch sự. B. PC về lượng . C. PC quan hệ . C. PC về chất.
Câu 4: Vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách nói như: Tôi nói điều này có gì không phải anh
bỏ qua cho; biết là anh không vui nhưng…
A. Họ nghĩ rằng lời nói của họ sẽ làm tổn hại người khác, không tuân thủ đúng PC về lượng .
B. Họ nghĩ rằng lời nói của họ sẽ làm tổn hại người khác, không tuân thủ đúng PC lịch sự.
C. Họ nghĩ rằng lời nói của họ sẽ làm tổn hại người khác, không tuân thủ đúng PC quan hệ .
C. Họ nghĩ rằng lời nói của họ sẽ làm tổn hại người khác, không tuân thủ đúng PC về chất
Câu 5: Để lợi nói có hiệu quả trong giao tiếp, người nói cần:
A. Căn cứ vào đặc điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
B. Căn cứ vào đối tượng giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
C. Căn cứ vào đối tượng và đặc điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
D. Căn cứ vào lý do giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
Câu 6: Khi viết lời văn: nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt nó trong
dấu ngoặc kép là ta đã thực hiện cách dẫn:
A. Trực tiếp. B. Gián tiếp.
Câu 7: Câu sau người viết đã dùng cách dẫn nào?
Bạn Lan nói rằng tuần này lớp ta lại được đứng thứ nhất.
A. Trực tiếp. B. Giáo tiếp.
Câu 8: Từ mặt trời in đậm dưới đây được chuyển nghĩa theo phương thức nào?
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

người hoặc nhân vật
Khác nhau .
- Nhắc lại nguyên vẹn
- Khi viết đặt trong đáu ngoặc kép
*Ví dụ: HS tự lấy
- Có điều chỉnh cho thích hợp .
- Khi viết không đạt trong dấu
ngoặc kép.
*Ví dụ: HS tự lấy.
Câu2: HS viết đoạn văn đạt những yêu cầu sau:
- Nội dung trong sáng
- Có đầu có đuôi.
- Sử dụng đối thoại hợp lý
- Trình bày sạch đẹp
§Ò kiÓm tra häc kú I
m«n ng÷ v¨n 9
Phần trắc nghiệm:
Câu 1 Văn bản được viết theo thể loại tuỳ bút là :
A. Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh - Phạm Đình Hổ
B. Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ
C. Hồi thứ mười bốn – Hoàng Lê nhất thống chí – Ngô Gia Văn Phái .
D. Lục Vân Tiên gặp nạn - Nguyễn Đình Chiểu
Câu 2 Miêu tả thói ăn chơi xa hoa, hưởng lạc của bọn vua chúa là nội dung của văn bản :
A. Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh - Phạm Đình Hổ
B. Cảnh ngày xuân - Nguyễn Du
C. Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ
D. Lục Vân Tiên Gặp nạn - Nguyễn Đình Chiểu
Câu 3.“ Khúc hảt ru những em bé lớn trên lưng mẹ ” của Nguyễn Khoa Điềm gồm ba phần thơ :
( 1) Lời ru khi giã gạo; ( 2 ) Lời ru tia bắp trên núi Ka – Lưi ; ( 3) Lời ru khi chuyển lán
Ba phần thơ trên được sắp xếp theo trình tự :

Không có mui xe thùng xe có xước. (Phạm Tiến Duật )
A. Ẩn dụ . B. Hoán dụ . C. Điệp ngữ. D. Nhân hóa .
Câu12: Biện pháp tu từ được vận dụng qua các từ in đậm trong đoạn thơ:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh. (Tr Kiều - Nguyễn Du)
Là:
A. Ẩn dụ . B. Hoán dụ . C. Điệp ngữ. D. Nhân hóa.
Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1. Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Du trong việc miêu tả ngoại hình hai chị em
Thúy Kiều, cách miêu tả ấy đã dự báo số phận của hai nhân vật như thế nào ?
Câu 2. .Kể lại một giấc mơ , trong đó em được gặp người thân đã xa cách lâu ngày.
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM
hhhhhh Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án A A A A A A A D A A C D
Câu 1
Học sinh nêu được các ý cơ bản sau :
Miêu tả ngoại hình hai chị em Nguyễn Du sử dụng bút pháp ước lệ - truyền thống của văn học cổ
điển .
- Cách sử dụng từ ngữ miêu tả hai nhân vật có gì khác :
Với Thúy Vân : thua , nhường
Thúy Kiều : ghen hờn
- Cách miêu tả ấy dự báo tương lai của Thúy Vân êm đềm phẳng lặng còn tương lai Thúy Kiều đầy
sóng gió bất trắc .
Câu 2 Nội dung : Định hướng mấy ý chính
Đưa ra giả định người viết có người thân đi xa (đi xa có thể hiểu là công tác xa , chuyển chổ ở tới nơi
xa và cũng có thể là đã mất từ lâu … ) Người thân tức là có những kỉ niệm gắn bó sâu nặng , quen
thuộc và thân thiết với người viết.
Hình thức kể lại một giấc mơ , trong giấc mơ em gặp ai , quan hệ với mình như thế nào ? Người ấy bây
giờ ở đâu ? Làm gì ? . gặp lại thấy hình dáng , cử chỉ nét mặt , động tác , lời nói … ra sao ( tả người và
tả hành động ) , kết thúc như thế nào ?

cái đình lại như của riêng chúng nó, lại thâm nghiêm ghê gớm, chứa toàn những sự ức hiếp, đè nén.
Ngày ngày chúng nó lại dong ra dong vào, đánh tổ tôm mà bàn tư việc làng với nhau ở trong ấy.
Những hạng khố rách áo ôm như ông có đi qua cũng chỉ có dám liếc trộm vào rồi cắm đầu xuống mà
lủi đi. Anh nào dám ho he, hóc hách một tí thì chúng nó tìm cách để hại, cắt phần ruộng, truất ngôi,
trừ ngoại, tống ra khỏi làng
Ông Hai nghĩ rợn cả người. Cả cuộc đời đen tối lầm than cũ nổi lên trong ý nghĩ ông. Ông không
thể trở về làng ấy được nữa. Về bây giờ ông chịu mất hết à?
Không thể được! Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù.”
(Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 3. Dòng nào nêu đúng phương thức biểu đạt của đoạn trích trên?
A. Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm B. Lập luận kết hợp với miêu tả, biểu cảm
C. Miêu tả kết hợp với biểu cảm D. Biểu cảm kết hợp với thuyết minh
Câu 4. Nét đặc sắc nhất về nghệ thuật trong đoạn trích trên là gì?
A. Nghệ thuật tả cảnh chi tiết, gợi cảm B. Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật tinh tế
C. Cách kể chuyện xen lẫn biểu cảm sinh động, chân thực
D. Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện hấp dẫn
Câu 5. Câu “ Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù." là câu gì?
A. Câu đơn B. Câu đặc biệt C. Câu ghép D. Câu rút gọn
Câu 6. Đoạn trích trên thể hiện tâm sự của ai?
A. Ông Hai B. Tác giả C. Người đàn bà tản cư D. Mụ chủ nhà
Câu 7. Đoạn trích được thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ nào ?
A. Độc thoại B. Đối thoại C. Đối thoại xen độc thoại D. Độc thoại nội tâm
Câu 8 . Thành phần gạch chân trong câu sau là lời dẫn gián tiếp. Đúng hay sai?
“ Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây , cái câu nói của người đàn bà tản cư hôm trước lại vang dội
lên trong tâm trí ông.”
A. Đúng B. Sai
Câu 9 . Thành phần gạch chân trong câu “Anh nào dám ho he, hóc hách một tí thì chúng nó tìm cách để
hại, cắt phần ruộng, truất ngôi, trừ ngoại, tống ra khỏi làng ” được viết theo biện pháp tu từ nào?
A. Liệt kê B. Lặp từ C. Điệp ngữ D. Ẩn dụ
Câu 10 . Dấu “ ” ở cuối câu văn dẫn ở câu 9 có tác dụng gì?

Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1 . Câu "Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề " là định nghĩa cho phương
châm hội thoại nào dưới đây ?
A. Phương châm về chất B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ D. Phương châm lịch sự
Câu 2 . Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt trong những năm gần đây?
A. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng B. Cấu tạo từ ngữ mới
C. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài D. Mượn các điển cố Hán học trong các bài thơ Đường
Câu 3 . Thuật ngữ gồm các loại từ ngữ nào?
A. Từ ngữ biểu thị các khái niệm khoa học B. Từ ngữ biểu thị các thái độ, tình cảm
C. Từ ngữ biểu thị các tính chất D. Từ ngữ biểu thị các hành động
Câu 4. Phương châm về lượng đòi hỏi người tham gia giao tiếp phải tuân thủ điều gì?
A. Nói tất cả những gì mình biết B. Nói những điều mình cho là quan trọng
C. Nói đúng yêu cầu cuộc giao tiếp D. Nói thật nhiều thông tin
• Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 5 đến 12
" Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa. Còn
nhà hoạ sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ. Nắng bây giờ bắt
đầu len tới đốt cháy rừng cây. Những cây thông chỉ cao quá đầu, rung tít trong nắng những ngón tay
bằng bạc dưới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu
xanh của rừng. Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường
cái, luồn cả vào gầm xe. Giữa lúc đó, xe dừng sít lại. Hai ba người kêu lên một lúc:
- Cái gì thế?
Bác lái xe xướng to:
- Cho xe nghỉ một lúc lấy nước. Luôn tiện bà con lót dạ. Nửa tiếng, các ông, các bà nhé.
Trong lúc mọi người xôn xao vui vẻ phía sau lưng, bác lái xe quay sang nhà hoạ sĩ nói vội vã:
- Tôi sắp giới thiệu với bác một trong những người cô độc nhất thế gian. Thế nào bác cũng thích vẽ
hắn.”
(Trích Lặng lẽ Sa Pa, Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 5. Nhân vật nào không được nhắc tới trong đoạn trích trên?
A. Bác lái xe B. Ông hoạ sĩ C. Cô gái D. Ông kĩ sư trồng rau

13. (4 điểm): Biết viết bài văn thuyết minh về một sản vật nổi tiếng của quê hương.
- Nội dung (3, 5 điểm)
+ Mở bài (0, 5 điểm):
Giới thiệu chung về sản vật nổi tiếng của quê hương.
+ Thân bài (2, 5 điểm):
Chỉ ra được những biểu hiện cụ thể về sự đặc biệt /nổi tiếng /giá trị vật chất và tinh thần của sản
vật.
+ Kết bài (0, 5 điểm):
Khái quát chung về ý nghĩa, tác dụng của sản vật.
- Hình thức (0,5 điểm):
Văn viết lưu loát, có sức thuyết phục.
14. (2 điểm):
- Chọn được 1 trong các nhân vật: ông hoạ sĩ, cô gái, anh thanh niên, để suy nghĩ và viết lại những cảm
xúc về nhân vật đó. Cảm xúc chân thực, dựa trên những điều mà văn bản đã viết về nhân vật, chú trọng
những nét nổi bật, đáng nhớ. (1, 5 điểm)
- Biết cách tạo lập đoạn, văn viết lưu loát, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
(0, 5 điểm)
§Ò kiÓm tra häc kú I
m«n ng÷ v¨n 9
Phần trắc nghiệm:
Đánh dấu vào câu trả lời em cho là đúng nhất.
“ Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.”
1. Đoạn thơ miêu tả cảnh gì?

Câu 1: Chép lại nguyên văn hai khổ thơ cuối bài “Ánh trăng” của Nguyễn Duy (1 điểm).
Câu 2: Làm văn:
Kể lại môt câu chuyện đáng nhớ giữa em và người bạn thân (ở trường lớp hoặc hàng xóm), trong
đó có sử dụng yếu tố nghị luận và độc thoại nội tâm (6 điểm).
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
Môn: Ngữ Văn 9
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
1. D 2. B 3. A 4. C 5. A 6. A 7. D 8. B 9. A 10. C 11.C 12. B
II. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
- Viết đúng hai khổ thơ cuối bài “Ánh trăng” - Nguyễn Duy.
“ Ngửa mặt lên nhìn mặt

đủ cho ta giật mình”.
- Nếu viết đúng đủ một khổ: 0,5 điểm
- Nếu sai 2 lỗi về từ hoặc chính tả: trừ 0,25 điểm
Câu 2: Làm văn
A, Yêu cầu:
1. Nội dung: - Kể lại câu chuyện đáng nhớ của bản thân với một người bạn thân (ở trường hoặc
hàng xóm). Câu chuyện có cốt truyện, nhân vật, sự việc, kết cấu hợp lý.
- Bài viết có sử dụng các yếu tố nghị luận, kết hợp hình thức đối thoại nội tâm; có những suy
ngẫm, cảm xúc về bản thân, bài học rút ra cho bản thân qua câu chuyện kể.
2. Hính thức: - Bài viết có bố cục hợp lí, rõ ràng, đầy đủ.
- Văn viết trôi chảy mạch lạc, có cảm xúc.
- Ít mắc lỗi chính tả, diễn đạt.
B, Biểu điểm:
- Điểm 5, 6: Bài viết hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức ở đáp án.
Kể được câu chuyện có ý nghĩa sâu sắc, văn viết cảm xúc.
- Điểm 3, 4: Kể được câu chuyện có ý nghĩa nhưng kết hợp các yếu tố nghị luận và độc thọai nội
tâm còn gượng ép.

A. Từ toàn dân B. Từ địa phương C. Thuật ngữ D. Biệt ngữ xã hội
7/ Chủ đề bao trùm của truyện Nôm “ Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu là:
A. Đề cao đạo lý làm người B. Đề cao quyền sống của con người
C. Lê án xã hội phong kiến tàn bạo chà đạp D. Cả 3 ý đều đúng
8/ Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
“Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”
A.So sánh B. Nhân hoá C. An dụ D. Hoán dụ
9/ Những câu sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
- Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
- Ngựa là một loài thú bốn chân.
A. Phương châm về lượng B. Phương châm về chất C. Cách thức quan hệ
10/ Nêu khái niệm về phương châm hội thoại đã tìm được ở câu 9?
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
11/ Nhận định nào nói đúng nhất đối tượng của miêu tả nội tâm?
A. Những ý nghĩa của nhân vật B. Những cảm xúc của nhân vật
C. Những diễn biến tâm trạng của nhân vật D. Cả A, B, C đều đúng.
12/ Nhận định nào nói đúng về các phương thức biểu đạt trong đoạn văn sau:
Đã bao lần tôi từ những chốn xa xôi trở về Ku-ku-rêu, và lần nào tôi cũng nghĩ thầm với một nỗi
buồn da diết: “ Ta sắp được thấy chúng chưa, hai cây phong sinh đôi ấy?Mong sau chóng về tới làng,
chóng lên đồi mà đến với hai cây phong! Rồi sau đó cứ đứng dưới gốc cây để nghe mãi tiếng lá reo cho
đến khi say sưa ngất ngây”.
A. Tự sự kết hợp với miêu tả ngoại hình B. Tự sự kết hợp với lập luận.
C. Lập luận kết hợp với miêu tả nội tâm. D. Tự sự kết hợp với miệu tả nội tâm.
Phần tự luận (7 điểm)
1. Viết vào bên cạnh các từ đã cho những từ thuần Việt đồng nghĩa với nó.
a/ Phi trường……………………
b/ Phong trần……………………
2. Tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi đối với bạn ( thầy cô, những người thân )

Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“ Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đ ngồi su mươi.
Cỏ non xanh tận chn trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Thanh minh trong tiết thng ba,
Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh.
Gần xa nơ nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.”
1. Đoạn thơ miêu tả cảnh gì?
A. Cảnh lễ tảo mộ C. Cảnh thiên nhiên tươi đẹp.
B. Cảnh hội đạp thanh. D. Cảnh lễ hội ma xun.
2. Thiên nhiên trong đoạn trích diễn ra ở thời điểm nào?
A. Đầu xuân B. Cuối xuân C. Giữa xuân D. Giao xuân.
3. Từ nào sau đây không phải là từ Hán Việt?
A. Ngựa xe B. Yến anh C. Thanh minh D. Tảo mộ.
4. Câu thơ “Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh” sử dụng biện pháp nào?
A. So sánh B. Ẩn dụ C. Liệt kê D. Hốn dụ.
5. Hình ảnh thiên nhiên đầu tiên nào được khắc họa trên bức tranh xuân?
A. Con én B. Yến anh C. Ti tử, giai nhân. D. Ngựa xe.
6. Nghệ thuật xây dựng hình ảnh tiêu biểu trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” là?
A. Liên tưởng, tưởng tượng C. Hiện thực khch quan.
B. Ước lệ, tượng trưng. D. Tả cảnh ngụ tình.
7. Chủ đề chính của bài “Ánh trăng”- Nguyễn Duy là:
A. Cảnh đêm trăng ở phố phường đô thị.
B. Đêm trăng ở đồng quê gắn với tuổi thơ.
C. Đêm trăng nơi chiến trường rừng núi.
D. Hình ảnh vầng trăng và lời tự vấn lương tâm.
8. Tình huống no bộc lộ r nhất tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng”.

- Nếu sai 2 lỗi về từ hoặc chính tả: trừ 0,25 điểm
Cu 2: Làm văn
A, Yu cầu:
1. Nội dung: - Kể lại câu chuyện đáng nhớ của bản thân với một người bạn thân (ở trường hoặc
hàng xóm). Câu chuyện có cốt truyện, nhân vật, sự việc, kết cấu hợp lý.
- Bi viết cĩ sử dụng cc yếu tố nghị luận, kết hợp hình thức đối thoại nội tâm; có những suy ngẫm,
cảm xúc về bản thn, bi học rt ra cho bản thn qua cu chuyện kể.
2. Hính thức: - Bi viết cĩ bố cục hợp lí, r rng, đầy đủ.
- Văn viết trôi chảy mạch lạc, có cảm xúc.
- Ít mắc lỗi chính tả, diễn đạt.
B, Biểu điểm:
- Điểm 5, 6: Bài viết hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức ở đáp án.
Kể được câu chuyện có ý nghĩa sâu sắc, văn viết cảm xúc.
- Điểm 3, 4: Kể được câu chuyện có ý nghĩa nhưng kết hợp các yếu tố nghị luận và độc thọai nội
tâm cịn gượng ép.
- Điểm 1, 2: Bài viết sơ sài, chưa biết kết hợp các phương thức biểu đạt theo yêu cầu đề, văn viết
lủng củng, mắc nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0: Lạc đề, bỏ giấy trắng.

§Ò kiÓm tra häc kú I
m«n ng÷ v¨n 9
Phần trắc nghiệm:
1/Tác giả của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” ?
A.Trần Đình Đắc. B.Nguyễn Việt Bằng. C.Nguyễn Khoa Điềm. D.Cù Huy Cận.
2/Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” trích từ tập thơ nào?
A.Lửa thiêng. B.Đất nở hoa. C.Trời mỗi ngày lại sáng. D.Đầu súng trăng treo.
3/Nhận định nào nói đúng nhất về chủ đề của bài thơ :Đoàn thuyền đánh cá” ?
A. Bài thơ là bức tranh tuyệt đẹp về cảnh biển ban đêm.
B. Bài thơ là bức tranh tráng lệ hào hùng về đoàn thuyền đánh cá.
C. Bài thơ là khúc tráng ca ca ngợi thiên nhiên đất nước.

A.Phương châm về lượng. B.Phương châm về chất.
C.Phương châm cách thức. D.Phương châm lịch sự.
Phần tự luận (7 điểm)
1/Ghi lại 4 câu thơ cuối của bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật. (1 điểm)
2/Làm văn: Nhân ngày 20/11, em kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy cô giáo
cũ. (6 điểm)
ĐÁP ÁN - HỨƠNG DẪN CHẤM
I/Trắc nghiệm: 3 điểm
Câu
1
Câu
2
Câu
3
Câu
4
Câu
5
Câu
6
Câu
7
Câu
8
Câu
9
Câu
10
Câu
11

§Ò kiÓm tra häc kú I
m«n ng÷ v¨n 9
Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào ý đúng nhất.
1/ Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” nói đến nguy cơ nào của loài người?
a. Nạn đói; c. Nạn thất học;
b. Nạn Aids; d. Chiến tranh hạt nhân.
2/ Thủ đoạn mà bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa nhũng nhiễu trong dân chúng là:
a. Vừa ăn cướp, vừa la làng; c. Vừa thu mua, vừa cướp bóc;
b. Vừa dụ dỗ, vừa kiếm chác; d. Vừa xin xỏ, vừa la làng.
3/ “Bẽ bàng mây sớm đèn khuya” (Truyện Kiều-Nguyễn Du)
Cụm từ “mây sớm đèn khuya” gợi điều gì của thời gian?
a. Thời gian qua nhanh; c. Thời gian ngưng đọng;
b. Thời gian trôi chậm; d. Thời gian khép kín.
4/ “Làn thu thủy, nét xuân sơn” tả vẻ đẹp nào, của ai?
a. Làn da Thúy Vân; c. Mái tóc Thúy Vân;
b. Đôi mắt Thúy Kiều; d. Làn da Thúy Kiều.
5/ Ý nào nói đúng nhất nội dung bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” là:
a. Mẹ vất vả tỉa bắp; c. Khuyên em bé ngủ ngon để mẹ chuyển lán;
b. Mẹ cần cù giã gạo; d. Tình yêu thương và ước vọng của mẹ đối với con.
6/ “Nắng này là bỏ mẹ chúng nó” (Làng- Kim Lân)
“Chúng nó” mà ông Hai muốn đề cập là ai?
a. Giặc Mĩ; c. Giặc Nhật;
b. Giặc Tây; d. Tất cả đều sai.
7/ Đối thoại là:
a. Hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người;
b. Lời của một người nào đó nói với chính mình;
c. Lời của một người nào đó nói với ai trong tưởng tượng;
d. Còn trong suy nghĩ, không nói được thành lời.
8/ Phương châm “xưng khiêm, hô tôn” có nghĩa là:
a. Khi xưng thì hạ mình xuống thấp hơn, khi hô (gọi) thì tôn người đối thoại cao hơn;

A. Yêu cầu:
Nội dung:
- Đây là một tình huống giả định, hs cần sử dụng vốn sống gián tiếp để viết bài: đó là các kiến
thức đã học trong văn bản hoặc các tri thức thu lượm được thông qua việc đọc sách, nghe kể
chuyện và các phương tiện thông tin đại chúng.
- Bài viết có kết hợp các yếu tố nghị luận, vận dụng hình thức độc thoại nội tâm, có suy ngẫm,
cảm xúc về người lính, bài học rút ra cho bản thân về lẽ sống, niềm tin, tình yêu quê hương…
Hình thức:
- Bố cục hợp lí
- Văn viết trôi chảy, mạch lạc
- Ít mắc lỗi chánh tả, diễn đạt.
B. Biểu điểm:
- Điểm 5-6: Bài viết hoàn chỉnh, đáp ứng đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức ở đáp án. Văn
viết có cảm xúc.
- Điểm 3-4: Kể được câu chuyện về người lính Trường Sơn năm xưa, có nêu suy nghĩ của mình về
người lính lái xe, về cuộc chiến tranh, về tương lai… nhưng còn gượng ép.
- Điểm 1-2: Bài viết còn sơ sài, chưa biết kết hợp các phương thức biểu đạt theo yêu cầu của đề,
văn lủng củng, mắc nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0: Lạc đề, bỏ giấy trắng.
§Ò kiÓm tra häc kú I
m«n ng÷ v¨n 9
Phần trắc nghiệm:
1. Tác phẩm “ Hồng Lê nhất thống chí” ( Ngô gia văn phái ) thuộc thể loại :
a. Tuỳ bút. c. Tiểu thuyết chương hồi.
b. Truyện dài. d. Truyện thơ Nôm.
2. Nguyễn Du viết “ Truyện Kiều” dựa theo cốt truyện nào của Thanh tâm Tài Nhân ( Trung Quốc ) ?
a. Truyện Vương Thuý Kiều. c. Đoạn trường tân thanh.
b. Kim Vân Kiều truyện. d. Truyện Thuý Kiều.
3. Câu thơ : “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần” ( Truyện Kiều – Nguyễn Du ) có nội dung :
a. Miêu tả vẻ đẹp của cây hoa mai và tuyết trắng.

a. Điệp ngữ và ẩn dụ. c. Điệp ngữ và chơi chữ.
b. An dụ và chơi chữ. D. Chơi chữ và nhân hoá.
11. Trong các cặp từ sau, cặp từ nào đồng nghĩa:
a. Giang sơn – sông núi ; b. Mùa xuân – tuổi xuân ; c. Lơ là – lơ ngơ ; d. Điểm yếu – yếu điểm
12. “Lá còn xanh như anh đang còn trẻ”
“Ba mẹ là lá chắn che chở suốt đời con”
Từ “lá” trong 2 câu trên là :
a. Từ đồng âm ; b. Từ nhiều nghĩa ; c. Từ đồng nghĩa ; d. Từ trái nghĩa
Phần tự luận (7 điểm)
1. Chép lại khổ thơ cuối bài “Bếp lửa” (Bằng Việt) (1 điểm)
2. Kể về một kỷ niệm đáng nhớ giữa em và Thầy cô giáo cũ. (6 điềm)

ĐÁP ÁN NGỮ VĂN 9.
I. TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm ) mỗi ý đng : 0,25 điểm .
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
C B B A A B D D B C A B
II. TỰ LUẬN : ( 7 điểm )
1.Chép đầy đủ, đúng nguyên văn : 1 điểm.
Sai 1 câu : - 0,25 điểm .
2.Yêu cầu :
ANội dung :
- Kể về một kỉ niệm đáng nhớ giữa em và thầy cô giáo cũ.
- Trong quá trình kể, cần chú ý lồng yếu tố miêu tả và nghị luận.
BHình thức :
- Bài làm bố cục 3 phần rõ ràng
- Diễn đạt mạch lạc.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
* Biểu điểm :
- Điểm 5-6 : Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức. Kết hợp giữa tự sự, miêu tả, nghị
luận tự nhiên, nhuần nhuyễn, sâu sắc

c.Sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập tự do của dân tộc
d.Cả 3 ý trên đều đúng
7.Câu thơ “Làn thu thủy, nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thúy Kiều?
a.Vẻ đẹp đôi mắt c.Vẻ đẹp của làn da
b.Vẻ đẹp của mái tóc d.Vẻ đẹp của dáng đi
8.Chủ đề bài thơ “ Anh trăng” của Nguyễn Duy phù hợp với đạo lí nào của dân tộc Việt Nam?
a.Lá lành đùm lá rách b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
c.Giấy rách phải giữ lấy lề c.Đoàn kết là sức mạnh
9.Từ câu nói:”Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất”(lặng lẽ Sa Pa)
Anh thanh niên thể hiện tính cách gì?
a.Coi thường nguy hiểm c.Rất yêu nghề
b. Siêng năng chăm chỉ d.Chấp nhận gian khổ
10.Trong các cặp từ sau, cặp từ nào quan hệ trái nghĩa?
a.Ông-bà b.Giàu-khổ c.Xấu-đẹp d.Chó-mèo
11.Trong cách phân chia từ phức, cách nào đúng với từ “nấu nướng”?
a.Từ láy bộ phận c.Từ ghép chính phụ
b.Từ láy toàn bộ. d.Từ ghép đẳng lập
12.Câu thơ nào sau đây có chứa từ tượng hình?
a.Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi b.Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gố c.Con mơ cho mẹ hạt
gạo trắng ngần d.Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều
Phần tự luận (7 điểm)
1. Chép lại 4 câu thơ miêu tả cảnh ngày xuân.
2. Kể một lần em trót xem nhật kí của bạn .
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ I
MÔN THI : NGỮ VĂN – LỚP 9
I Trắc nghiệm :3 đ (mỗi câu đúng 0,25 đ)
1b , 2c , 3d , 4a , 5a , 6c , 7a , 8b , 9c , 10c , 11d , 12b .
II Tự luận (7 đ )
A, Yêu cầu :
1, Nội dung :

việc, trở vào, không thể nào ngủ lại được. ”
1/ Đoạn trích trên thuộc văn bản nào?
a/ Làng b/ Chiếc lược ngà c/ Bến quê d/ Lặng lẽ Sa Pa
2/ Tác giả đoạn trích trên là ai?
a/ Nguyễn Thành Long b/ Kim Lân c/ Bằng Việt d/ Y Phương
3/ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
a/ Miêu tả b/ Biểu cảm c/ Tự sự d/ Nghị luận
4/ Câu nào là độc thoại nội tâm của nhân vật ông Hai ( trong truyện Làng)?
a/ Nó rút ở Bắc Ninh về qua chợ Dầu, nó khủng bố, ông ạ
b/ Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông cứ trào ra
c/ Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư?
d/ Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã
thế này?
5/ Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau không tuân thủ theo phương châm hội thoại nào?
“Lan hỏi Hoa:
- Bạn có biết trường Đại học Bách khoa Hà Nội ở đâu không?
- Ở Hà Nội chứ ở đâu.”
a/ Phương châm về lượng b/ Phương châm về chất
c/ Phương châm cách thức d/ Phương châm quan hệ
6/ Nguyễn Du đã dùng bút pháp nghệ thuật nào là chính để tả hai chị em Thúy Kiều?
a/ Bút pháp tả thực b/ Bút pháp ước lệ
c/ Bút pháp tự sự d/ Bút pháp lãng mạn
7/ Dòng nào chứa từ ngữ không phải là từ ngữ xưng hô trong hội thoại?
a/ Anh, em, cô, chú, cậu, mợ, bố, mẹ b/ Chúng nó, chúng em, chúng tôi
c/ Con, cháu, thiếp, trẫm, ngài, khanh d/ Ông, bà, tôi, ta, con người , dân chúng
8/ Thành phần gạch chân trong câu sau là lời dẫn gián tiếp. Đúng hay sai?
“ Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây…, cái câu nói của người đàn bà tản cư hôm trước lại vang dội
lên trong tâm trí ông.”
a/ Đúng b/ Sai.
9/

- Bài làm có bố cục hợp lý.
- Văn viết trôi chảy, mạch lạc.
- Không mắc lỗi chính tả, diễn đạt.
B/ Biểu điểm:
- Điểm 5-6: Bài viết hoàn chỉnh , đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức.
Kể chuyên có ý nghĩa sâu sắc, văn viết có cảm xúc.
- Điểm 3-4: Kể được câu chuyện có ý nghĩa nhưng kết hợp các yếu tố nghị luận và độc
thoại nội tâm còn gượng ép.
- Điểm 1-2: Bài viết sơ sài, chưa biết kết hợp các phương thức biểu đạt theo yêu cầu của
đề, văn viết lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng.
§Ò kiÓm tra häc kú I
m«n ng÷ v¨n 9
Phần trắc nghiệm:
Chọn ý đúng nhất ở mỗi câu .
1. Giọng điệu của bài thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” như thế nào?
a. Lạc quan ,vui nhộn b. Trữ tình ,sâu lắng
c. Ngang tàng, phóng khoáng,pha chút nghịch ngợm phù hợp với đối tượng miêu tả
d. Hào hùng, mạnh mẽ, phù hợp với đối tượng miêu tả.
2. Bài thơ “ Bếp lửa” sử dụng phương thức biểu đạt nào?
a. Tự sự ,miêu tả b. Biểu cảm
c. Nghị Luận d. Biểu cảm kết hợp miêu tả ,biểu cảm kết hợp tự sự, bình luận
3. Thành ngữ “Khua môi múa mép” liên quan đến phương châm hội thoại nào?
a. Phương châm về lượng b. Phương châm về chất
c. Phương châm quan hệ d .Phương châm cách thức.
4. Các phương châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp .Điều đó là:
a. Đúng b. Sai
5. Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, nhân vật ?
a. Một b.Hai c. Ba d Bốn.
6. Trong tiếng Việt ,chúng ta dùng từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status