TUYỂN TẬP ĐỀ THI HSG
HÓA LỚP 9
(CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT)
UBND HUYỆN THƯỜNG TÍN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN THI: HÓA HỌC_Lớp 9
(Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (5 điểm)
1- Trong hợp chất khí với Hiđrô của nguyên tố R có hóa trò IV, Hiđrô chiếm 25% về
khối lượng. Xác đònh nguyên tố đó
2- Người ta dùng một dung dòch chứa 20 gam NaOH để hấp thu hoàn toàn 22 gam CO
2
.
Viết phương trình phản ứng và gọi tên muối tạo thành.
Câu 2: (5 điểm)
1- Bổ túc chuỗi phản ứng và cho biết A, B, C, D, E, F là những chất gì?
A + B C + H
2
C + Cl
2
D
D + dd NaOH E + F
E Fe
2
O
3
H
2
O
dòch HCl.
(Cho biết: Al = 27; Na = 23; C = 12; H = 1; O = 16; S = 32; Ca = 40)
HẾT
t
o
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN THI: HÓA HỌC_Lớp 9
CÂU
NỘI DUNG
DIỂM
Câu 1
(5 điểm)
1- Gọi khối lượng nguyên tử của nguyên tố R là x: công thức hợp
chất khí với Hiđrô là RH
0,5 điểm
Ta có:
4.1 25
4.1 100x
=
+
0,5 điểm
25(x+4)=4.100
25x = 300
x =
300
12
25
=
0,5 điểm
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố R bằng 12 đvC 0,5 điểm
Nguyên tố R là cacbon: C 0,5 điểm
0,5 điểm
2FeCl
2
+ Cl
2
= 2FeCl
3
0,5 điểm
FeCl
3
+ 3NaOH = Fe(OH)
3
+ 3NaCl 0,5 điểm
2Fe(OH)
3
= Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
0,5 điểm
A: Fe
B: HCl
C: FeCl
2
D: FeCl
3
CO
2
+ 2NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O 0,25 điểm
CaCO
3
CaO + CO
2
0,25 điểm
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
+ H
2
O
0,04 mol 0,02 mol 0,02 mol
0,5 điểm
n NaHSO
4
=
3,6
0,03
120
=
mol 0,25 điểm
n Na
2
SO
4
=
2,84
0,02
142
=
mol 0,25 điểm
n NaOH = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol 0,25 điểm
m NaOH = 0,07 x 40 = 2,8 gam 0,25 điểm
m dd NaOH = b =
2,8.100
35
8
=
0,5 điểm
C% Na
2
SO
4
=
2,84.100%
5,16%
35
=
0,5 điểm
Câu 4
(5 điểm)
1- CaCO
3
CaO + CO
2
100 g 56
150 g ? Kg
1 điểm
m CaO =
150.56
84
100
=
kg 1 điểm
H% =
67,2.100%
80%
84
+ H
2
O
Lục nhạt
0,25 điểm
__________HẾT__________
Së GD-§TQB kú thi chän häc sinh giái tØnh Líp 9 THCS
Mơn hóa học
Thời gian 150 phút
Câu 1:(2đ)
Người ta đem nung trong khơng khí các khối lượng m như nhau của các chất: Cu; CaCO
3
;
CuSO
4
.5H
2
O; Fe(OH)
2
và NaOH. Sau khi nung thu được các khối lượng lần lượt là m
1
, m
2
, m
3
, m
4
, m
5
a- Hãy so sánh: m
3
, vào cốc II b gam Cu.
a- Có thể tìm tỷ lệ a/b sao cho một thời gian 2 đĩa cân vẫn trở lại thăng bằng được không?
b- Nếu ta cho CaCO
3
vào cốc II và Cu vào cốc I thì để cho cân thăng bằng tỉ lệ a/b phải là bao
nhiêu?
Giả thiết lượng axit ở 2 cốc đủ cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn và nước không bay hơi.
Câu 3: (2đ)
Có 2 dung dịch NaOH và B
1
và B
2
, dung dịch A là H
2
SO
4
. Trộn B
1
với B
2
theo tỉ lệ thể tích 1:1 được
dung dịch X. Để trung hòa 1 thể tích dung dịch X cần 1 thể tích dung dịch A. Trộn B
1
với B
2
theo tỉ lệ thể
tích 2:1 được dung dịch Y. Để trung hòa 30ml dung dịch Y cần 32,5ml dung dịch A
Tìm thể tích B
1
a, (1đ) So sánh m
1
, m
2
, m
3
, m
4
, m
5
với m
m
1
> m do xảy ra phản ứng 2Cu + O
2
2CuO (1)
m
2
< m do xảy ra phản ứng CaCO
3
CaO + CO
2
(2)
m
3
<m do có sự tách nước CuSO
4
.5H
2
O CuSO
, m
4
(0,5đ)
Theo (2),(3),(4),(5) thì m
2
= 56/100; m
3
= (160/250 = 64/100)m; m
4
= 80/90m
Ta có thứ tự m
1
> m
5
> m
4
> m
3
> m
2
(0,5đ)
Câu 2:
a, a gam CaCO
3
vào cốc I xảy ra phản ứng CaCO
3
+ 2HCl CaCl
2
+ CO
2
Ở cốc II khổi lượng tăng lên là (56/100)a, ở cốc II khổi lượng tăng lên là b gam. Để cho cân
thăng bằng thì (56/100)a = b a/b = 100/56 (0,5đ)
Câu 3:
Đặt b
1
, b
2
, a lần lượt là nồng độ M của các dung dịch B
1
, B
2
, A
Nếu trộn 1 lít B
2
sẽ được 2 lít X có số mol NaOH = b
1
+ b
2
Để trung hòa 2 lít X cần 2 lít dung dịch A có 2a mol H
2
SO
4
2NaOH + H
2
SO
4
= Na
2
SO
4
Gi h (*),(**) ta c b
1
=2,5a; b
2
=1,5a (1)
trung hũa 7 lớt Z cn 6,75 lớt dung dch A cú 6,75a mol H
2
SO
4
Gi th tớch 2 dung dch b
1
, b
2
cn trn l x v y ta cú
x + y = 7 (***)
v 2,5ax + 1,5ay = 13,5a (****)
Gii ta c x/y = 3/4 (1)
Cõu 4
a, Tớnh nng % ca dung dch bo hũa (1,5)
Trong 5gam CuSO
4
.5H
2
O cú 3,2gam CuSO
4
v 1,8gam nc
Lng CuSO
4
tỏch ra t dung dch bóo hũa l 3,2 - 2,75 = 0,45g
Lng H
2
CaCO
3
+ H
2
O(2)
2CO
2
+ Ca(OH)
2
Ca(HCO
3
)
2
(3)
Ca(HCO
3
)
2
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O (4) (0,5)
Lng CO
2
= 0,4.44 = 17,6g; Lng H
2
SO
3
, BaCl
2
, Na
2
S.
Câu II: (2 điểm)
Trinh bày phơng pháp hoá học để nhận biết các chất khí đựng trong các bình riêng biệt: metan,
etilen, hiđro, axetilen.
Câu III: ( 5 điểm)
Trong cốc đựng 19,88 gam hỗn hợp MgO, Al
2
O
3
. Cho 200 ml dung dịch HCl vào cốc, khuấy đều.
Sau khi phản ứng kết thúc, cho bay hơi dung dịch thấy còn lại trong cốc 47,38 gam chất rắn khan.
Cho tiếp vào cốc 200 ml dung dịch HCl (ở trên) khuấy đều. Sau kh kết thúc phản ứng, làm bay hơi
dung dịch, thấy còn lại trong cốc 50,68 gam chất rắn khan.
1/ Tính C
M
của dung dịch HCl.
2/ Tính % khối lợng mỗi ô xit trong hỗn hợp đầu.
Câu IV: (4 điểm)
Hỗn hợp A gồm 64% Fe
2
O
3
, 34,8% Fe, 1,2% C. Cần bao nhiêu kg hỗn hợp A trộn với 1 tấn gang
chứa 3,6% C, còn lại là sắt. Để luyện đợc một loại thép chứa 1,2%C trong lò Mác Tanh. Biết phản
3
đã dùng.
2/ Cho 40 gam bột kim loại R (hoá trị II) vào 1/10 dung dịch B, sau phản ứng hoàn toàn lọc tách đ-
ợc 44,575 gam chất rắn không tan. Hãy xác định kim loại R.
Thí sinh đợc dùng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Hết
phòng giáo dục và đào tạo kì thi lập đội tuyển học sinh giỏi
thành phố hạ long lớp 9 THCS -
hớng dẫn chấm môn hoá học
Nội dung điểm
Câu I:
(4 điểm)
1/ Các phơng trình:
a. Zn + Cl
2
to
ZnCl
2
b. Zn + 2HCl
ZnCl
2
+ H
2
c. Zn + CuCl
2
( Mỗi phơng trình cho 0,25 điểm)
1,5 đ
2/ Chia nhỏ các chất cần nhận biết thành nhiều phần:
- Nhận NaHSO
4
= quỳ tím > đỏ
- Nhỏ NaHSO
4
vào các mẫu thử còn lại.
NaHSO
4
+ Na
2
CO
3
> Na
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2
NaHSO
4
+ Na
2
SO
3
> Na
S ; có mùi trứng thối.
- còn lại dung dịch BaCl
2
.
( Mỗi chất cho 0,5 điểm)
2,5 đ
Câu II
(2 điểm)
- Nhận biết C
2
H
2
bằng phản ứng:
CH = CH + Ag
2
O
3ddNH
Ag - C = C - Ag + H
2
O
mầu vàng
- Nhậ biết C
2
H
4
bằng nớc Br
2
bị mất mầu.
> 2H
2
O
Nếu có vẩn đục > nhận CH
4
CO
2
+ Ca(OH)
2
> CaCO
3
+ H
2
O
- Còn lại là H
2
( Nhận biết mỗi chất cho 0,25 điểm)
2,0 đ
Câu III
(5 điểm)
1/ Các phản ứng xảy ra:
MgO + 2HCl > MgCl
2
+ H
2
O (1)
Al
2
O
2
O
3
ta có phơng trình:
40x + 102y = 19,88
95x + 133,5y = 50,68
=> x = y = 0,14
% MgO =
88,19
100.14,0.40
= 28,17%
% Al
2
O
3
= 71,83%
1,0 đ
1,0 đ
Câu IV
(4 điểm)
Viết phản ứng xảy ra: Fe
2
O
3
+ 3C
to
2Fe + 3CO
Trong 1 tấn gang (1000kg) : m C= 0,012 (kg)
Trớc khi phản ứng: ( trộn m kg hỗn hợp và 1000kg gang)
1,0 đ
1,0 đ
Câu V
(2 điểm)
A
1
: XY
4
=> %mX =
YX
X
4+
.100% = 75% (1)
và % mY=
YX
Y
4
4
+
. 100% = 25% (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
Y
X
4
=
=
25
75
3 =>X = 12Y (a)
là X
3
Y
4
1,0 đ
1,0 đ
Câu VI
(3 điểm)
Cu + 2AgNO
3
> Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
x 2x x 2x
Số mol x =
64216
802,95
= 0,1
Pb + Cu(NO
3
)
2
> Pb(NO
3
)
3
)
2
= 0,1 + 0,15 = 0,25 (mol)
R + Pb(NO
3
)
2
> R(NO
3
)
2
+ Pb
0,025 0,025 0,025 0,025
Độ tăng kim loại = (207 - R) . 0,025 = 44,575 - 40 = 4,575 (gam)
=> R = 24 => Mg
1,0 đ
1,0 đ
Chú ý
- Các cách giải khác đúng đáp số, không sai bản chất hoá học vẫn cho đủ điểm.
- Phơng trình phản ứng hoá học viết sai 1 công thức hoặc không cân bằng không tính điểm.
- Các phơng trình phản ứng phải viết đủ trạng thái của các chất.
- Có thể chia nhỏ biểu điểm chấm ( thống nhất trong tổ chấm)
PHềNG GD-T CHU THNH CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
TRNG THCS LONG NH c lp - T do - Hnh phỳc
THI CHN HC SINH GII MễN HO HC
NM HC
(Thi gian lm bi 150 phỳt khụng k thi gian giao )
Bi 1: a) Khi cho hn hp Al v Fe dng bt tỏc dng vi dung dch CuSO
4
19,6% ti thiu cn dựng ho tan va ht 15 g oxit
ú
b) Cho 2,016g kim loi M cú hoỏ tr khụng i tỏc dng ht vi oxi, thu c 2,784g cht
rn. hóy xỏc nh kim loi ú
Bi 5: Cho 10,52 g hn hp 3 kim loi dng bt Mg, Al, Cu tỏc dng hon ton vi oxi, thu
c 17,4 g hn hp oxit. Hi ho tan va ht lng hn hp oxit ú cn dựng ớt nht bao
nhiờu ml dung dch HCl 1,25M
Bi 6: Cú 2 chic cc trong mi chic cc cú 50g dung dch mui nitrat ca mt kim loi cha
bit. Thờm vo cc th nht a (g) bt Zn, thờm vo cc th hai cng a (g) bt Mg, khuy k cỏc
hn hp phn ng xy ra hon ton. Sau khi kt thỳc cỏc phn ng em lc tỏch cỏc kt
ta t mi cc, cõn khi lng cỏc kt ta ú, thy chỳng khỏc nhau 0,164 g. em un núng
cỏc kt ta ú vi lng d HCl, thy trong c 2 trng hp u cú gii phúng H
2
v cui cựng
cũn li 0,864 g kim loi khụng tan trong HCl d
Hóy xỏc nh mui nitrat kim loi v tớnh nng % ca dung dch mui ny
( Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Mg = 24, Zn = 65, Fe = 56, Al = 27, S = 32, Cu = 64)
P N
Bài 1: a) Thứ tự hoạt động của các kim loại Al > Fe > Cu
Ba muối tan là Al
2
(SO
4
)
3
, FeSO
4
và CuSO
4
ban đầu
b) Xét 3 trường hợp có thể xảy ra:
- Nếu là kim loại kiềm, Ca, Ba:
Trước hết các kim loại này tác dụng với nước củadung dịch cho bazơ kiềm, sau đó bazơ
kiềm tác dụng với muối tạo thành hiđroxit kết tủa
Ví dụ: Na + dd CuSO
4
: Na + H
2
O
→
NaOH +
1
2
H
2
↑
2NaOH + CuSO
4
→
Cu(OH)
2
↓
+ Na
2
SO
4
- Nếu là kim loại hoạt động hơn kim loại trong muối thì sẽ đẩy kim loại của muối ra khỏi dung
dịch
Ví dụ: Zn + FeSO
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 4H
2
O
b) nH
2
SO
4
: nSO
2
= 2 : 1
Cu + 2H
2
SO
4
→
CuSO
4
+ SO
2
S + 2H
2
SO
4
→
3SO
2
+ 2H
2
O
Bài 3: 2Cu + O
2
→
2CuO
128g 32g 160g
Như vậy khi phản ứng oxi hoá Cu xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được tăng lên:
32
128
=
1
4
. Theo đầu bài, sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được tăng lên 1/6 khối lượng Cu
ban đầu, tức là Cu chưa bị oxi hoá hết, thu được hỗn hợp gồm CuO và Cu còn dư
Giả sử làm thí nghiệm với 128g Cu. Theo đề bài số g oxi đã phản ứng là:
128
6
= 21,333g
Theo PTHH của phản ứng số g Cu đã phản ứng với oxi và số g CuO được tạo thành là:
O
n
+ nH
2
SO
4
→
M
2
(SO
4
)
n
+ nH
2
O
Theo phản ứng để hoà tan 1 mol oxit (tức 46n)g cần n mol H
2
SO
4
.
Để hoà tan 15g oxit cần
46
n
n
.15 = 0,3261 mol H
2
SO
4
m
, Pb tạo Pb
3
O
4
. Vì vậy khi n = 8/3
⇒
M = 56
Kim loại chính là Fe và oxit là Fe
3
O
4
Bài 5: Đặt x, y, z là số mol của Mg, Al, Cu trong 10,52g hỗn hợp
2Mg + O
2
→
2MgO
x 0,5x x
4Al + 3O
2
→
2Al
2
O
3
y 0,75y 0,5y
2Cu + O
2
z 2z
Từ các PTPƯ trên ta thấy số mol khí oxi tác dụng với kim loại luôn bằng ¼ số mol axit đã
dùng để hoà tan vừa hết lượng oxit kim loại được tạo thành. Theo đầu bài số mol oxi đã tác
dụng với các kim loại để tạo thành hỗn hợp oxit là:
17,4 10,52
32
−
= 0,125mol
Số mol HCl cần dùng hoà tan vừa hết lượng hỗn hợp oxit đó: 0,125 . 4 = 0,86 mol
Thể tích dung dịch HCl 1,25M cần dùng:
0,86
1,25
= 0,688 lít
Bài 6: Đặt kim loại tạo muối nitrat là M, hoá trị n. Các PTPƯ xảy ra trong 2 cốc là:
nZn + 2M(NO
3
)
n
nZn(NO
3
)
n
+ 2M (1)
nMg + 2M(NO
3
)
n
nMg(NO
3
n
x
) – (xM + a -
.65
2
n
x
) = 32,5nx – 12nx = 0,164
⇒
20,5nx = 0,164
⇒
nx = 0,008
Khi cho kết tùa tác dụng lần lượt với dung dịch HCl dư, thấy giải phóng hiđrô chứng tỏ Mg, Zn
dư, cuối cùng còn lại 0,864g kim loại không tan là M với số mol là x
Mx = 0,864 ; nx = 0,008
⇒
M = 108n. Xét bảng:
n 1 2 3
M 108 216 324
Ag loại loại
Vậy kim loại M là: Ag ; nAg = 0,008
C% =
0,008.170
50
. 100 = 2,72%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Môn thi: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 150 phút
Bài I: (5 điểm)
3
O
4
, Al
2
O
3
), người ta cho từ từ V lít (đktc) hỗn
hợp khí (gồm CO, H
2
) đi qua ống đựng hỗn hợp oxit nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn . Kết
thúc phản ứng thu được một hỗn hợp gồm khí và hơi nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu 0,16g và a gam
chất rắn . Tính giá trị của V và a . Cho biết Al
2
O
3
không tham gia phản ứng .
Bài IV: (5 điểm)
Một thanh kim loại R được ngâm trong dung dịch CuSO
4
. Sau khi phản ứng kết thúc, thanh kim
loại có khối lượng nhẹ bớt đi so với ban đầu. Cũng thanh kim loại R như vậy, sau khi ngâm trong dung
dịch AgNO
3
, kết thúc phản ứng thì khối lượng thanh kim loại bây giờ lại nặng thêm so với ban đầu. Cho
biết: R có hoá trị II; tất cả kim loại sinh ra đều bám vào thanh R; phần khối lượng nặng thêm gấp 75,5 lần
phần khối lượng nhẹ bớt đi; số mol kim loại bám vào thanh R trong hai thí nghiệm trên đều bằng nhau.
1) Xác định kim loại R.
2) Nếu thanh R đem thí nghiệm có khối lượng 20g ; dung dịch CuSO
4
CO
3
hoặc CaCl
2
. Cho tiếp Na
2
CO
3
dư vào dung dịch để làm kết tủa hết CaCl
2
. Lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu được có chứa
NaCl, NaHCO
3
, và Na
2
CO
3
. Cho HCl dư vào, xảy ra phản ứng giữa HCl với Na
2
CO
3
và với
NaHCO
3
. Cô cạn dung dịch đến khan thu được NaCl tinh khiết).
Nếu làm cách khác có nhiều phương trình phản ứng hơn, vẫn được đủ số điểm theo thành
phần điểm nêu trên.
Câu 2: Người ta thực hiện 5 bước sau: Mỗi bước 0,5 điểm x 5 = 2,5
điểm
Bước 1: Phun nước nóng lên đồ vật để tẩy các vết bẩn dễ tan.
t
→
C
6
H
5
Br + HBr
CH
2
= CH
2
+ Br
2
→
CH
2
Br-CH
2
Br
CH
≡
CH + Br
2
→
CHBr = CHBr
( Hoặc CH
≡
CH + 2Br
3 1
2
n +
O
2
→
nCO
2
+ (n+1)H
2
O 0,25 điểm
0,01 0,01n
Biện luận 2 trường hợp được 0,25 điểm.
TH 1: Nếu Ca(OH)
2
dư thì số mol CO
2
= số mol CaCO
3
= 0,01
Xác định được n = 1, suy ra công thức CH
4
1 điểm
TH 2: Nếu CO
2
phản ứng tạo 2 muối. Suy ra số mol CO
2
= 0,03
Xác định được n = 3, suy ra công thức C
⇒
n
Obị khử
= 0,01 = n
(CO, H2)
V = 0,224 (lít)
a = 8,4 – 0,16 = 8,24 (g)
Phần lý luận được 0,5 điểm . Mỗi giá trị tính đúng được 1 điểm x 2 = 2 điểm
Giải theo cách khác, đúng vẫn được đủ số điểm.
Bài IV: (5 điểm)
1) Xác định R: 3 điểm
R + CuSO
4
→
CuSO
4
+ Cu 0,25
điểm
x x
R + 2AgNO
3
→
R(NO
3
)
2
+ 2Ag 0,25 điểm
0,5x x x
THỜI GIAN: 150 PHÚT (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi có 02 trang)
Câu 1. (3,0điểm)
a. Một nguyên tố X có thể tạo thành với Al hợp chất kiểu Al
a
X
b
, mỗi phân tử gồm 5 nguyên tử, khối lượng phân tử
150 đvC. Xác định X, gọi tên hợp chất Al
a
X
b
.
b. Y là một oxit kim loại chứa 70% kim loại (về khối lượng). Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch H
2
SO
4
24,5% (d =
1,2g/ml) để hòa tan vừa đủ 40,0gam Y.
Câu 2. (2,0điểm)
Trộn hai số mol bằng nhau của C
3
H
8
và O
2
rồi cho vào một bình kín có dung tích V lít ở 25
0
C đạt áp suất P
1
, Y
1
, Y
2
, D
1
, D
2
, Z
1
, Z
2
, E
1
, E
2
, I
1
, I
2
trong số các chất sau: natri sunfat; cacbon đioxit;
bari clorua; axit axetic; glucozơ; rượu (ancol) etylic; nước; bari cacbonat; axit clohiđric; bari axetat; bari hiđroxit;
bari; oxi; amoni sunfat để thỏa mãn sơ đồ phản ứng đã cho. Viết các phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều
kiện nếu có) theo sự biến hóa đó.
Câu 4. (2,5điểm)
Cho một mẩu đá vôi (CaCO
3
) vào ống nghiệm có chứa 10,0ml dung dịch HCl 1,0M. Cứ sau 30 giây người ta đo thể
tích khí CO
2
+Y
2
+Z
2
E
2
F
+ I
2
a. Kết quả đo ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai lầm? Giải thích?
b. Giải thích tại sao phản ứng dừng lại ở thời điểm 180 giây?
c. Khoảng thời gian nào phản ứng xảy ra nhanh nhất? Có những biện pháp nào để phản ứng xảy ra nhanh hơn?
d. Ở thí nghiệm trên, nếu thay 10,0ml dung dịch HCl 1,0M bằng 10,0ml dung dịch H
2
SO
4
0,5M thì thể tích khí CO
2
thoát ra trong các thời điểm có giống nhau không? Giải thích?
Câu 5. (3,5điểm)
Cho các lọ chứa các dung dịch (riêng biệt): NH
4
Cl; Zn(NO
3
)
2
; (NH
4
)
dư. Sau thí nghiệm thấy ở bình (2)
thu được 1,5gam kết tủa và cuối cùng còn 0,112lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra. Xác định công thức phân
tử của hidrocacbon X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 8. (2,0điểm)
Hòa tan hoàn toàn 10,2gam một oxit kim loại hóa trị III cần 331,8gam dung dịch H
2
SO
4
vừa đủ. Dung dịch muối sau
phản ứng có nồng độ 10%. Xác định công thức phân tử oxit kim loại?
HẾT
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS
MÔN THI: HÓA HỌC
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ CHO ĐIỂM BÀI THI THÍ SINH
STT Câu Đáp án tham khảo Điểm
1
(3,0đ)
1.a
(1,0đ)
27a + Xb = 150
a + b = 5
Biện luận a, b
⇒
X (Chọn a = 2; b = 3; X = 16 (S))
Tên: nhôm sunfua
0,25đ
0,5đ
0,25đ
1b
* Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
0,25mol 0,75mol
m
dd
=
100.
5,24
98.75,0
=300gam
⇒
V
dd
H
8
dư, O
2
hết
⇒
hỗn hợp sau phản ứng (ở 25
0
C) gồm CO
2
và C
3
H
8
dư
Trong cùng đk đẳng nhiệt, đẳng tích:
1
2
P
P
=
1
2
n
n
Vì ở 25
0
C nên H
2
O ở trạng thái lỏng
C
2
: C
2
H
5
OH
1,0đ
3
(3,0đ)
X: H
2
O
B: C
6
H
12
O
6
C
1
: CO
2
Y
1
: Ba(OH)
2
D
1
1
: Na
2
SO
4
I
2
: (NH
4
)
2
SO
4
* Viết 08 phương trình hóa học:
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
→
+
CtH
0
,
+ H
2
O
BaCO
3
+ 2HCl
→
BaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
BaCl
2
+ Na
2
SO
4
→
BaSO
4
+ Na
2
SO
4
C
2
SO
4
→
BaSO
4
+ 2CH
3
COONH
4
0,25 x
8
= 2,0đ
4
(2,5đ)
4. a
(0,5đ)
ở thời điểm 90 giây:
v
pư (3)
= 0,867 (cm
3
/giây) >
v
pư (2)
=
30
3052 −
= 0,733; ngược quy
luật (tốc độ phản ứng sẽ càng giảm khi lượng chất phản ứng càng ít)
⇒
phản
ứng dừng khi mẩu CaCO
3
hết.
0,5đ
4. c
(1,0đ)
- ở phút đầu tiên.
- tán nhỏ mẩu CaCO
3
hoặc đun nóng hệ phản ứng
0,5đ
0,5đ
4. đ
(0,5đ)
Không giống nhau. Vì:
CaCO
3
+ H
2
SO
4
→
CaSO
4
+ CO
2
↑
→
2NH
3
+ BaCl
2
+ 2H
2
O
- Có khí mùi khai +
↓
trắng
⇒
(NH
4
)
2
SO
4
(NH
4
)
2
SO
4
+ Ba(OH)
2
→
2NH
3
tan
→
Zn(NO
3
)
2
Zn(NO
3
)
2
+ Ba(OH)
2
→
Ba(NO
3
)
2
+ Zn(OH)
2
Zn(OH)
2
+ Ba(OH)
2
→
Ba[Zn(OH)
4
] (hoặc BaZnO
+ CuO
→
Ct
0
Cu + H
2
O (1)
4H
2
+ Fe
3
O
4
→
Ct
0
3Fe + 4H
2
O (2)
H
2
+ MgO
→
Ct
0
ko phản ứng
2HCl + MgO
→
MgCl
Fe3O4
= y (mol); n
CuO
= z (mol) trong 25,6gam X
Ta có 40x + 232y + 80z = 25,6 (I)
40x + 168y + 64z = 20,8 (II)
* Đặt n
MgO
=kx (mol); n
Fe3O4
=ky (mol); n
CuO
=kz (mol) trong 0,15mol X
0,5đ
0,5đ
0,5đ
(1,0đ) Ta có k(x + y + z) = 0,15 (III)
2kx + 8ky + 2kz = 0,45 (IV)
Giải hệ gồm (I), (II), (III) và (IV)
⇒
x=0,15mol; y=0,05mol; z=0,1mol
%n
MgO
=
3,0
15,0
.100 = 50,00(%); %n
CuO
=
3,0
CaCO3
= 0,015mol
⇒
n
C
= 0,015mol
⇒
n
O (CO2)
= 0,015.2 = 0,03mol
⇒
n
O(H2O)
= 0,05 – 0,03 = 0,02mol
⇒
n
H
= 2n
H2O
= 2.0,02 = 0,04mol
* Lập tỉ lệ x:y = 0,015:0,04 = 3:8
⇒
CTPT dạng (C
3
H
8
)
n
⇒
- Khối lượng muối trong dung dịch sau pư: m
R2(SO4)3
= 34,2gam
- Lập phương trình tốn học
482
2,10
+R
=
2882
2,34
+R
⇒
R = 27 (Al)
⇒
CTPT oxit: Al
2
O
3
0,5đ
0, 5đ
0,5đ
0,5đ
PHỊNG GIÁO DỤC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KRƠNG NĂNG MƠN : HỐ HỌC
Thời gian: 150 phút (khơng kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm) Cho các chất sau: Cu(OH)
2
, Fe(OH)
3
2
+Z (3) (4) +T
B
Trong đó A, B, X, Y, Z, T là các chất khác nhau.
etilen
(6)
(1) (2) (3) (4)
b) Tinh bột glucozơ rượu etylic axit axetic etyl axetat
(7) (8) (5)
natri etylat canxi axetat natri axetat
Câu 4 (3,0 điểm) Cho hỗn hợp A gồm Fe
3
O
4
, Al, Fe, Al
2
O
3
. Cho A tan trong NaOH dư được hỗn
hợp chất rắn A
1
, dung dịch B
1
và khí C
1
. Khí C
1
dư cho tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp
chất rắn A
2,25 M (lỗng) thu
được dung dịch A . Biết dung dịch A tác dụng vừa đủ với 19,3 gam hỗn hợp Fe, Al. Tính số
ngun tử Fe, số ngun tử Al ở trên.
Câu 6: (3,0 điểm) Khi đun nóng a gam bột kim loại R (chưa rõ hóa trị) với khí clo
thu được chất rắn có khối lượng bằng 2,902a gam. Xác định kim loại R ?
Câu 7: (3,0 điểm) Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và một axit hữu cơ A có cơng thức
C
m
H
2m+2
COOH, tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì vừa hết 150 ml. Hãy xác định cơng thức
phân tử của A?. Biết tỷ lệ số mol của axit axetic và axit A trong hỗn hợp là 2:1.
***
Phßng gi¸o dơc HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI thi häc sinh giái hun
kr«ng n¨ng
M«n: Hãa häc líp 9
Câu 1: 1) Những chất tác dụng với dung dòch H
2
SO
4
loãng là Cu(OH)
2
, Fe(OH)
3
,
KOH, Ba(OH)
2.
Phương trình:
H
2
SO
4 +
2H
2
O
Ba(OH)
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
+ 2H
2
O
2) Những chất tác dụng với khí CO
2
là: KOH, Ba(OH)
2.
Phương trình:
2 KOH + CO
2
→ K
2
CO
3
+ H
2
O
O
C©u 2 : - LÊy mÉu thư tõng chÊt ®Ĩ tiÕn hµnh thùc nghiƯm:
- LÊy mÉu thư tõng chÊt lÇn lỵt nhá vµo 3 chÊt cßn l¹i, sau 4 lỵt ®Õn khi xong ®ỵc b¶ng
tỉng hỵp theo kÕt qu¶ nh sau:
NaHCO
3
Ca(HCO
3
)
2
Na
2
CO
3
CaCl
2
NaHCO
3
- - - -
Ca(HCO
3
)
2
- - (r) -
Na
2
CO
3
- (r) - (r)
CaCl
)
2
→ CaCO
3
+ 2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
→ 2NaCl + CaCO
3
Ca(HCO
3
)
2
t
o
→
CO
2
+ H
2
O + CaCO
3
Câu 3:
a) C¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng
2
(T cã thĨ lµ Cu)
BiĨu ®iĨm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
6
men r, t 2C
2
H
5
OH + 2CO
2
3) C
2
H
5
OH + O
2
men gim CH
3
COOH + H
2
O
xt, to
4) CH
3
COOH + C
2
H
5
OH CH
3
COOC
2
H
2
OH
7) 2C
2
H
5
OH + 2Na 2C
2
H
5
ONa + H
2
8) 2CH
3
COOH + Ca(OH)
2
(CH
3
COO)
2
Ca +2 H
2
O
Cõu 4 Khi cho hn hp cht rn A tan trng NaOH d:
2Al + 2 NaOH + 2 H
2
O 2NaAlO
2
+ 3H
2
4
+ 4H
2
to
3Fe + 4H
2
O
Al
2
O
3
+ H
2
Khụng phn ng
Cht rn A
2
gm Fe, Al, Al
2
O
3
Dung dch B
1
cho tỏc dng vi H
2
SO
4
loóng, d:
2NaOH + H
2
tỏc dng vi H
2
SO
4
c, núng:
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
2Fe + 6H
2
SO
4
Fe
2
(SO
4
v Al
2
(SO
4
)
3
. Khớ C
2
l SO
2
, khi cho B
3
tỏc dng vi
bt st:
Fe + Fe
2
(SO
4
)
3
3FeSO
4
Cõu 5
- Kim loi tỏc dng vi khớ clo cú un núng s to ra mui clorua vi s mol
bng s mol kim loi .
- Trong mui clorua kim loi cú hoỏ tr I, II hoc III l cao nht.
- Da vo phng trỡnh phn ng ( Nu coi hoỏ tr ca kim loi l n ) s thit lp
mi liờn quan gia NTK ca kim loi vi húa tr v khi lng ca kim loi v
khi lng ca mui.
PT :
+ H
2
(1)
a (mol) 2a (mol)
2Al + 6 HCl 2AlCl
3
+ H
2
(2)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
0,25
0,25
0,50
0,25
0,25
0,25
0,25
2
(x-a) (x-a)
2Al + 3 H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3 H
2
(4)
y-b 1.5 (y-b)
Theo đề bài ta có hệ phơng trình:
56x + 27y = 19,3 (1)
2a + 3b = 0,4 = n
HCl
(2)
x - a + 1,5(y -b) = 0,45 = n
H2SO4)
(3)
Hay:
56x + 27y = 19,3
a + 1,5b = 0,2
x + 1,5y = 0,45 + 0,2 = 0,65
Giải hệ ta đợc: x = 0,2; y = 0,3
COOH + NaOH C
m
H
2m+1
COONa + H
2
O
1 mol 1 mol
x mol x mol
Mà n
NaOH
= 1.150/1000 = 0,15 (mol)
=> 2x + x = 0,15 => x = 0,05 (mol)
n
CH3COOH
= 2 . 0,05 = 0,1 (mol)
Thay x vào (1) ta có:
2 . 0,05. 60 + 0,05 (14m + 46) = 9,7
Giải ta có: m = 2
Công thức hóa học của A là: C
2
H
5
COOH
PHềNG GD& T THI HC SINH GII LP 9
BO LM Mụn thi: HO HC
CHNH THC Thi gian lm bi 150 phỳt
(khụng k thi gian phỏt )
Cõu I: (3im)
Cho s phn ng:
, NaCl. Bit:
- A vo B cú kt ta
- A vo C cú khớ bay ra
- B vo D cú kt ta
Xác định các chất có kí hiệu trên và giải thích.
Câu IV: ( 3điểm)
Cô cạn 160 gam dung dịch CuSO
4
10% đến khi tổng số nguyên tử trong dung dịch chỉ còn một
nửa so với ban đầu thì dừng lại. Tìm khối lượng H
2
O bay ra.
Câu V: ( 3điểm)
Lấy cùng một lượng kim loại M (có hoá trị không đổi trong các hợp chất) có thể phản ứng hoàn
toàn với 1,92 gam O
2
hoặc 8,52 gam X
2
. Biết X là 1 trong các nguyên tố flo, clo, brom, iot; chúng có
tính chất hoá học tương tự nhau. X
2
là chất nào?
Câu VI: ( 4 điểm)
Hãy tìm khối lượng nguyên tử của clo, kali, bạc chỉ dựa vào khối lượng nguyên tử của oxi cho ở
cuối bài và quá trình thí nghiệm nêu sau đây:
- Nung 100 gam KClO
3
( khan) thu được 39,17 gam oxi và 60,83 gam kali clorua.
- Cho 100 gam kali clorua phản ứng hoàn toàn với dung dịch bạc nitrat thu được 192,25 gam kết
tủa.
2
+ 2HCl →CuCl
2
+ 2H
2
O
Trường hợp 2: X là SO
2
⇒ Y là Na
2
SO
3
SO
2
+ 2NaOH →Na
2
SO
3
+ H
2
O
Na
2
SO
3
+ 2HCl →2NaCl + SO
2
↑+ H
2
hoặc CaSO
4
mà có thể là MgCl
2
hoặc BaCl
2
. Có hai cách làm:
Cách 1: Lấy dung dịch vừa thu được cho tác dụng với dung dịch K
2
SO
4
.
Nếu thấy kết tủa thì dung dịch trên chứa BaCl
2
, do có phản ứng
BaCl
2
+ K
2
SO
4
= BaSO
4
↓+2 KCl. ⇒ Hoá chất T là BaCl
2
.
Nếu không thấy kết tủa thì dung dịch đó chứa MgCl
2
⇒ Hoá chất T là MgCl
BaCl
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
↓ + 2HCl
A tạo kết tủa với B và tạo khí với C → Nếu A là H
2
SO
4
và D là Na
2
CO
3
thì chỉ có
Na
2
CO
3
mới tạo khí khi tác dụng với dung dịch axit ( trái với giả thiết). Vậy A là Na
2
CO
3
và D là H
2
SO
2
O chứa 24 mol nguyên tử
Tổng số mol nguyên tử trước khi cô cạn
0, 6 + 24 = 24,6 mol
Tổng số mol sau khi cô cạn 24,6: 2 = 12,3
Số mol nguyên tử giảm đi do H
2
O bay hơi
Gọi khối lượng H
2
O bay hơi là x
có 3x/18 mol nguyên tử bị bay hơi
12,3 = 3x/18 ⇒ x = 73,8 g
Câu V 3
điểm
4M + nO
2
→ 2M
2
O
n
2M + nX
2
→ 2MX
n
8n/Xn = 1,92/8,52
⇒ X = 35,5
X
2
là Cl
phòng giáo dục thọ xuân Đề thi học sinh giỏi lớp 9-THCS
Mônthi:hoáhọclớp9
CâuI (2điểm)
1. Khử 3,84g một oxít của kim loại M cần dùng 1,344 lít khí H
2
(đktc). Toàn bộ lợng kim loại M thu đ-
ợc cho tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc 1,008 lít H
2
(đktc). M có công thức phân tử là:
A- CuO B- Al
2
O
3
C- Fe
2
O
3
D- FeO
2. Qua phản ứng của Cl
2
và S với Fe ta có thể rút ra kết luận gì về tính chất phi kim của Cl
2
và S?
Kết luận này có phù hợp với vị trí của nguyên tố Cl
2
và S trong bảng hệ thống tuần hoàn không? Nếu cho
Cl
2
tác dụng với H
2
3. Bằng phơng pháp hoá học hãy phân biệt 3 dung dịch muối sau:
Fe
2
(SO
4
)
3
, FeSO
4
, FeCl
3
.
Câu III (2điểm) Cho 4g Fe và một kim loại hoá trị II vào dung dịch H
2
SO
4
loãng lấy d thu đợc 2,24
lít khí H
2
(đktc). Nếu cho 1,2g kim loại hoá trị II nói trên phản ứng với 0,7 lít khí O
2
(đktc) thì lợng Oxi còn d
sau phản ứng.
a, Xác định kim loại hóa trị II.
b, Tính % khối lợng từng kim loại trong hỗn hợp.
Câu IV (3điểm) Cho hỗn hợp A gồm C
2
H
4
và C
PTPƯ: M
x
O
Y
+ yH
2
xM + yH
2
O
nH
2
=
mol06,0=
4,22
344,1
m
M
trong 3,48 g M
x
O
y
= 3,48- ( 0,06.16) = 2,52 (g)
2M + 2n HCl 2MCl
n
+ nH
2
2Mg n mol
2,52g
mol045,0=
4,22
và CO
0
t
Cu(OH)
2
CuO + H
2
O
0
t
CuO + CO CuO + CO
2
(0,25 điểm)
b, Điều chế CaOCl
2
từ CaCO
3
, NaCl và H
2
O.
CaCO
3
CaO + CO
2
2NaCl + 2 H
2
O 2 NaOH + Cl
2
(0,25 điểm)
2FeCl
2
+ Cl
2
2FeCl
3
(0,25 điểm)
FeCl
3
+ 3NaOH Fe(OH)
3
+ 3NaCl (0,25 điểm)
t0
2Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O (0,25 điểm)
3. (1 điểm). Trích các mẫu thuốc thử:
Cho dung dịch BaCl
2
vào 3 mẫu muối. Nếu mẫu nào cho kết tủa trắng thì mẫu đó là Fe
2
(0,25 điểm)
Còn 2 lọ Fe
2
(SO
4
)
3
và FeSO
4
cho dung dịch NaOH vào lọ nào cho kết tủa trắng xanh là FeSO
4
, lọ
nào cho kết tủa nâu đỏ là Fe
2
(SO
4
)
3
. (0,25 điểm)
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3NaOH 2Fe(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
+ H
2
(0,25 điểm)
ymol ymol ymol
n
2
H
=
mol1,0=
4,22
24,2
Theo bài ra ta có hệ phơng trình:
{
1,0=y+x
4=Ay+x56
(a)
Ay - 56y = - 1,6
1,6
56 -
y
A
=
0 <
1,6
0,1 40
56 -
A
A
< <
4=y24+x56
m
Fe
= 0,05. 56= 2,8g
m
Mg
= 1,2g (0,25 điểm)
% Fe =
%70=%100.
4
8,2
% Mg = 100% - 70% = 30% (0,25 điểm)
Câu IV (3 điểm)
a) (1 điểm) C
2
H
4
+ O
2
2CO
2
+ 2H
2
O (1) (0,25 điểm)
C
2
H
2
+
H
2
Br
4
(4) (0,25 điểm)
b) (1 điểm)
mol0275,0=
4,22
616,0
=n
Ahợphỗn
mol0425,0=
160
8,6
=n
2Br
Gọi số mol C
2
H
4
là a mol
C
2
H
2
là b mol
Theo PT (3) và (4) ta có hệ PT:
{ {
mol015,0=b