Các dạng bài tập bồi dưỡng HSG hóa học lớp 9 - Pdf 29

Trường THCS Tây An Trang: 1
PHÒNG GD – ĐT TÂY SƠN
TRƯỜNG THCS TÂY AN
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Trường THCS Tây An Trang: 2
LƯU HÀNH NỘI BỘ
DẠNG 1: CÂU HỎI ĐIỀU CHẾ
A. SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG
Câu 1: Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:
1) Ca
→
CaO
→
Ca(OH)
2

→
CaCO
3

→
Ca(HCO
3
)
2

→
CaCl
2
→
CaCO

Fe(NO
3
)
3
Fe(OH)
3

* Phương trình khó:
-
Chuyển muối clorua

muối sunfat: cần dùng Ag
2
SO
4
để tạo kết tủa AgCl.
-
Chuyển muối sắt (II)

muối sắt (III): dùng chất oxi hoá (O
2
, KMnO
4
,…)
Ví dụ: 10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2

3
)
3
+ 2H
2
O
-
Chuyển muối Fe(III)

Fe(II): dùng chất khử là kim loại (Fe, Cu, )
Ví dụ: Fe
2
(SO
4
)
3
+ Fe

3FeSO
4
2Fe(NO
3
)
3
+ Cu

2Fe(NO
3
)
2

PO
4
4) P
→
P
2
O
5

→
H
3
PO
4
Na
2
HPO
4

Na
3
PO
4

* Phương trình khó:
-
2K
3
PO
4

2
5) Zn
→
Zn(NO
3
)
2

→
ZnCO
3
CO
2

→
KHCO
3

→
CaCO
3
* Phương trình khó:
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Trường THCS Tây An Trang: 3
-
ZnO + 2NaOH

Na
2
ZnO

E+
→
G
A7) CaCl
2


Ca

Ca(OH)
2


CaCO
3


Ca(HCO
3
)
2

Clorua vôi Ca(NO
3
)
2
8) KMnO

2
9) Al Al(OH)
3
AlCl
3

→
Al(NO
3
)
3 Al
2
O
3
Câu 2: Hãy tìm 2 chất vô cơ thoả mãn chất R trong sơ đồ sau:
A B C
R R R R
X Y Z
Câu 3: Xác đònh các chất theo sơ đồ biến hoá sau:
A
1
A
2
A
3
A
4

+ +
→ → + ↓
X + D
(10) (11)
M G
X H
+ +
→ →
B. ĐIỀN CHẤT VÀ HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
Câu 1: Bổ túc các phản ứng sau:
FeS
2
+ O
2

o
t
→
A

+ B J
o
t
→
B + D
A + H
2
S

C

(11)(12)
Trường THCS Tây An Trang: 4
C + E

F F + HCl

G + H
2
S

G + NaOH

H

+ I H + O
2
+ D

J

Câu 2: Xác đònh chất và hoàn thành các phương trình phản ứng:
FeS + A

B
(khí)
+ C B + CuSO
4


D

+ KCl + H
2
O
b)
X
3
+ X
4
+ X
5


HCl + H
2
SO
4
c)
A
1
+ A
2 (dư)


SO
2
+ H
2
O
d)
Ca(X)

4
+ Na
2
SO
4
+ H
2
O
f)
KHCO
3
+ Ca(OH)
2


G
1
+ G
2
+ G
3

g)
Al
2
O
3
+ KHSO
4


2
+ H
2
c)
X
5
+ X
6
+ H
2
O

Fe(OH)
3
+ CO
2
+ NaCl
C. ĐIỀU CHẾ MỘT CHẤT TỪ NHIỀU CHẤT
1. Điều chế oxit.
Phi kim + oxi Nhiệt phân axit (axit mất nước)
Kim loại + oxi OXIT Nhiệt phân muối
Oxi + hợp chất Nhiệt phân bazơ không tan
Kim loại mạnh + oxit kim loại yếu
Ví dụ: 2N
2
+ 5O
2


2N

t
→
CaO + CO
2
4FeS
2
+ 11O
2

o
t
→
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
; Cu(OH)
2

o
t
→
CuO + H
2
O
2Al + Fe
2
O

+ Cl
2

ásù
→
2HCl
2NaCl + H
2
SO
4


Na
2
SO
4
+ 2HCl
3. Điều chế bazơ.
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Trường THCS Tây An Trang: 5
Kim loại + H
2
O Kiềm + dd muối
BAZƠ
Oxit bazơ + H
2
O Điện phân dd muối (có màng ngăn)
Ví dụ: 2K + 2H
2
O

2
4. Điều chế hiđroxit lưỡng tính.
Muối của nguyên tố lưỡng tính + NH
4
OH (hoăc kiềm vừa đủ)

Hiđroxit lưỡng tính
+ Muối mới
Ví dụ: AlCl
3
+ NH
4
OH

3NH
4
Cl + Al(OH)
3


ZnSO
4
+ 2NaOH
(vừa đủ)


Zn(OH)
2



CuCl
2
bằng 3 cách.
b) CuCl
2


Cu bằng 2 cách.
c) Fe

FeCl
3
bằng 2 cách.
Câu 4: Chỉ từ quặng pirit FeS
2
, O
2
và H
2
O, có chất xúc tác thích hợp. Hãy viết phương trình
phản ứng
điều chế muối sắt (III) sunfat.
Câu 5: Chỉ từ Cu, NaCl và H
2
O, hãy nêu cách điều chế để thu được Cu(OH)
2
. Viết các
PTHH xảy ra.
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Trường THCS Tây An Trang: 6

đặc
. Hãy viết PTPƯ điều chế: FeCl
2
, FeCl
3
, nước
clo.
Câu 9: Từ Na, H
2
O, CO
2
, N
2
điều chế xa và đạm 2 lá. Viết phương trình phản ứng.
Câu 10: Phân đạm 2 lá có công thức NH
4
NO
3
, phân đạm urê có công thức (NH
2
)
2
CO. Viết
các phương trình điều chế 2 loại phân đạm trên từ không khí, nước và đá vôi.
Câu 11: Hỗn hợp gồm CuO, Fe
2
O
3
. Chỉ dùng Al và HCl hãy nêu 2 cách điều chế Cu nguyên
chất.

ngoài không khí hoá nâu
8HNO
3
+ 3Cu

3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO +
4H
2
O
(không
màu)
2NO + O
2


2NO
2
(màu nâu)
Gốc sunfat BaCl
2
Tạo kết tủa trắng không
tan trong axit
H
2
SO
4

3
+ BaCl
2


BaSO
3

+ 2NaCl
Na
2
SO
3
+ HCl

BaCl
2
+ SO
2


+ H
2
O
Gốc Axit, Tạo khí không màu, tạo
CaCO
3
+2HCl

CaCl

Na
2
CO
3
+ 2AgNO
3


Ag
2
CO
3


+
2NaNO
3
Gốc
photphat
AgNO
3
Tạo kết tủa màu vàng
Na
3
PO
4
+ 3AgNO
3





PbCl
2


+ 2NaNO
3
Muối
sunfua
Axit,
Pb(NO
3
)
2
Tạo khí mùi trứng ung.
Tạo kết tủa đen.
Na
2
S + 2HCl

2NaCl + H
2
S

Na
2
S + Pb(NO
3
)

3


Muối sắt
(III)
Tạo kết tủa màu nâu đỏ
FeCl
3
+ 3NaOH

Fe(OH)
3

+ 3NaCl
Muối
magie
Tạo kết tủa trắng
MgCl
2
+ 2NaOH

Mg(OH)
2

+ 2NaCl
Muối đồng Tạo kết tủa xanh lam
Cu(NO
3
)
2

Ca(OH)
2
,
dd nước
brom
Làm đục nước vôi trong.
Mất màu vàng nâu của
dd nước brom
SO
2
+ Ca(OH)
2


CaSO
3

+ H
2
O
SO
2
+ 2H
2
O + Br
2


H
2

Khí CO CuO
(đen)
Chuyển CuO (đen) thành
đỏ.
CO + CuO
o
t
→
Cu + CO
2


(đen) (đỏ)
Khí HCl - Quỳ tím
ẩm ướt
- AgNO
3
- Quỳ tím ẩm ướt hoá đỏ
- Tạo kết tủa trắng
HCl + AgNO
3


AgCl

+ HNO
3
Khí H
2
S Pb(NO

3
+ Cu

Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2

+
2H
2
O
* Bài tập:
@. Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn:
Câu 1: Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dòch: HCl, NaOH, Na
2
SO
4
, NaCl,
NaNO
3
.
Câu 2: Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3

3
)
2
, Na
2
SO
4
,
MgSO
4
, FeSO
4
, CuSO
4
. Hãy nêu các thuốc thử và trình bày các phương án phân biệt
các dung dòch nói trên.
Câu 6: Có 4 chất rắn: KNO
3
, NaNO
3
, KCl, NaCl. Hãy nêu cách phân biệt chúng.
Câu 7: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe
2
O
3
), (Fe
+ FeO), (FeO + Fe
2
O
3

4
.
Câu 2: Nhận biết bằng 1 hoá chất tự chọn:
a) 4 dung dòch: MgCl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
.
b) 4 dung dòch: H
2
SO
4
, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, MgSO
4
.
c) 4 axit: HCl, HNO
3
, H

2
, FeCl
3
, AlCl
3
. Chỉ dùng thêm nước hãy
nhận biết chúng.
@. Nhận biết không có thuốc thử khác:
Câu 1: Có 4 ống nghiệm được đánh số (1), (2), (3), (4), mỗi ống chứa một trong 4
dung dòch sau: Na
2
CO
3
, MgCl
2
, HCl, KHCO
3
. Biết rằng:
- Khi đổ ống số (1) vào ống số (3) thì thấy kết tủa.
- Khi đổ ống số (3) vào ống số (4) thì thấy có khí bay lên.
Hỏi dung dòch nào được chứa trong từng ống nghiệm.
Câu 2: Trong 5 dung dòch ký hiệu A, B, C, D, E chứa Na
2
CO
3
, HCl, BaCl
2
, H
2
SO

, CuSO
4
, BaCl
2
, NaOH.
b) NaOH, FeCl
2
, HCl, NaCl.
Câu 5: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết các chất đựng trong
các lọ mất nhãn sau: KOH, HCl, FeCl
3
, Pb(NO
3
)
2
, Al(NO
3
)
3
, NH
4
Cl.
Câu 6: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn sau:
NaHSO
4
, Mg(HCO
3
)
2
, Ca(HCO

Y
PƯ tái tạo
+
→

A
Ví dụ:
Hỗn hợp các chất rắn: Chất X chọn dùng để hoà tan.
CaSO
4
Hỗn hợp
2 4 (đặc)
H SO
3
4
CaCO
CaSO
+


→



CO
2


2
Ca(OH)

2

CO
2
+ Ca(OH)
2


CaCO
3


+ H
2
O
II. Phương pháp tách một số chất vô cơ cần lưu ý:
Chất cần
tách
Phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban đầu
Phương
pháp
tách
Al (Al
2
O
3
hay hợp chất
nhôm)
Al
dd NaOH

ZnO
2
2
CO
→
Zn(OH)
2


o
t
→
ZnO
o
2
t
H
→
Zn
Lọc,
nhiệt
luyện
Mg
Mg
HCl
→
MgCl
2

NaOH


o
t
→
FeO
2
H
→
Fe
Lọc,
nhiệt
luyện
Cu (CuO)
Cu
2 4
H SO
đặc, nóng
→
CuSO
4

NaOH
→
Cu(OH)
2

o
t
→
CuO

2
, Al
2
O
3
,
Fe
2
O
3
và CuO.
Câu 5: Trình bày phương pháp hoá học để lấy từng kim loại Cu và Fe từ hỗn hợp các
oxit SiO
2
,
Al
2
O
3
, CuO và FeO.
Câu 6: Bằng phương pháp hoá học hãy tách từng kim loại Al, Fe, Cu ra khỏi hỗn hợp
3 kim loại.
Câu 7: Tinh chế:
a)
O
2
có lẫn Cl
2
, CO
2

. Hãy trình
bày phương
pháp hoá học để lấy NaCl tinh khiết. Viết PTPƯ.

Dạng 3: BÀI TOÁN VỀ ĐỘ TAN.
@ Hướng giải: Dựa vào đònh nghóa và dữ kiện bài toán ta có công thức:
1.
2
100= ×
ct
H O
m
S
m
Trong đó: S là độ tan
ct
m
là khối lượng chất tan
2.
=
ct
ddbh
mS
S+100 m
ddbh
m
là khối lượng dung dòch bão hoà
2
H O
m

X đến 20
0
C.
ĐS:
3
KNO tach ra khoi dd
290( )m g=
ù û

Câu 3: Cho 0,2 mol CuO tan hết trong dung dòch H
2
SO
4
20% đun nóng (lượng vừa đủ). Sau
đó làm nguội dung dòch đến 10
0
C. Tính khối lượng tinh thể CuSO
4
.5H
2
O đã tách khỏi dung
dòch, biết rằng độ tan của CuSO
4
ở 10
0
C là 17,4g.
ĐS:
4 2
CuSO .5H O
30,7( )m g=

O
Câu 3: Một hỗn hợp kim loại X gồm 2 kim loại Y, Z có tỉ số khối lượng 1 : 1. Trong 44,8g
hỗn hợp X, số hiệu mol của Y và Z là 0,05 mol. Mặt khác nguyên tử khối Y > Z là 8. Xác
đònh kim loại Y và Z.
ĐS: Y = 64 (Cu) và Z = 56
(Fe)
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trò II và 1 kim loại hoá trò III
cần dùng hết 170 ml HCl 2M.
a) Cô cạn dung dòch thu được bao nhiêu gam muối khô.
b) Tính
2
H
V
thoát ra ở đktc.
c) Nêu biết kim loại hoá trò III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trò II thì
kim loại hoá trò II là nguyên tố nào?
ĐS: a)
16,07m gam=
muối
; b)
2
3,808
H
V = lít
; c) Kim loại hoá trò II là
Zn
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Trường THCS Tây An Trang: 13
Câu 5: Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức R
2

O. Hỏi cô cạn dd A thu được bao nhiêu
gam muối khan.
b) Phần B
2
tác dụng hết clo và cho sản phẩm hấp thụ vào 200 ml dung dòch NaOH 20%
(d = 1,2). Tìm C% các chất trong dung dòch tạo ra.
c) Tìm 2 kim loại, nếu biết tỉ số mol 2 muối khan = 1 : 1 và khối lượng mol của kim loại
này gấp 2,4 lần khối lượng mol của kim loại kia.
ĐS: a)
26,95m gam=
muối
; b) C% (NaOH) = 10,84% và C% (NaCl) =
11,37%
c) Kim loại hoá trò II là Zn và kim loại hoá trò III là Al
Câu 9: Kim loại X tạo ra 2 muối XBr
2
và XSO
4
. Nếu số mol XSO
4
gấp 3 lần số mol XBr
2
thì
lượng XSO
4
bằng 104,85 gam, còn lượng XBr
2
chỉ bằng 44,55 gam. Hỏi X là nguyên tố nào?
ĐS: X = 137 là Ba
Câu 10: Hỗn hợp khí gồm NO, NO

Câu 11: Có 1 oxit sắt chưa biết.
- Hoà tan m gam oxit cần 150 ml HCl 3M.
- Khử toàn bộ m gam oxit bằng CO nóng, dư thu được 8,4 gam sắt. Tìm công thức oxit.
ĐS: Fe
2
O
3
Câu 12: Khử 1 lượng oxit sắt chưa biết bằng H
2
nóng dư. Sản phẩm hơi tạo ra hấp thụ bằng
100 gam axit H
2
SO
4
98% thì nồng độ axit giảm đi 3,405%. Chất rắn thu được sau phản ứng
khử được hoà tan bằng axit H
2
SO
4
loãng thoát ra 3,36 lít H
2
(đktc). Tìm công thức oxit sắt bò
khử.
ĐS: Fe
3
O
4
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Trường THCS Tây An Trang: 14
Câu 13: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ khối lượng 1 : 1 và khối lượng mol

A + khí B. Chia đôi B
a) Phần B
1
đem đốt cháy thu được 4,5g H
2
O. Hỏi cô cạn dung dòch A thu được bao nhiêu
gam muối khan.
b) Phần B
2
tác dụng hết clo và cho sản phẩm hấp thụ vào 200 ml dung dòch NaOH 20%
(d = 1,2). Tìm % các chất trong dung dòch tạo ra.
c) Tìm 2 kim loại, nếu biết tỉ số mol 2 muối khan = 1 : 1 và khối lượng mol kim loại này
gấp 2,4 lần khối lượng mol của kim loại kia.
ĐS: a) Lượng muối khan = 26,95g
b) %NaOH = 10,84% và %NaCl =
11,73%
c) KL hoá trò II là Zn và KL hoá trò
III là Al
Câu 16: Hai nguyên tố X và Y đều ở thể rắn trong điều kiện thường 8,4 gam X có số mol
nhiều hơn 6,4 gam Y là 0,15 mol. Biết khối lượng mol nguyên tử của X nhỏ hơn khối lượng
mol nguyên tử của Y là 8. Hãy cho biết tên của X, Y và số mol mỗi nguyên tố nói trên.
ĐS: - X (Mg), Y (S)
-
0,2
S
n mol=

0,35
Mg
n mol=

= 2,875 lần ; c) V
1
/V
2
=
2,875 lần
Câu 18: Hợp chất với oxi của nguyên tố X có dạng X
a
O
b
gồm 7 nguyên tử trong phân tử.
Đồng thời tỉ lệ khối lượng giữa X và oxi là 1 : 1,29. Xác đònh X và công thức oxit.
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Trường THCS Tây An Trang: 15
ĐS: X là P

oxit của X là P
2
O
5
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột gồm CuO và một oxit của kim loại hoá trò
II khác cần 100 ml dung dòch HCl 3M. Biết tỉ lệ mol của 2 oxit là 1 : 2.
a) Xác đònh công thức của oxit còn lại.
b) Tính % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.
ĐS: a) ZnO ; b) %CuO = 33,06% và %ZnO = 66,94%
Câu 20: Cho A gam kim loại M có hoá trò không đổi vào 250 ml dung dòch hỗn hợp gồm
Cu(NO
3
)
2

ĐS: b) Fe
2
O
3
Câu 22: Hai thanh kim loại giống nhau (đều cùng nguyên tố R hoá trò II) và có cùng khối
lượng. Cho thanh thứ nhất vào vào dung dòch Cu(NO
3
)
2
và thanh thứ hai vào dung dòch
Pb(NO
3
)
2
. Sau một thời gian, khi số mol 2 muối bằng nhau, lấy hai thanh kim loại đó ra khỏi
dung dòch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm đi 0,2% còn khối lượng thanh thứ hai tăng
28,4%. Xác đònh nguyên tố R.
ĐS: R (Zn)
Câu 23: Hỗn hợp M gồm oxit của một kim loại hoá trò II và một cacbonat của kim loại đó
được hoà tan hết bằng axit H
2
SO
4
loãng vừa đủ tạo ra khí N và dung dòch L. Đem cô cạn
dung dòch L thu được một lượng muối khan bằng 168% khối lượng M. Xác đònh kim loại hoá
trò II, biết khí N bằng 44% khối lượng của M.
ĐS: Mg
Câu 24: Cho Cho 3,06g axit M
x
O

dư, thấy tạo thành 7g kết tủa. Nếu lấy lượng kim
loại sinh ra hoà tan hết vào dung dòch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H
2
(đktc).
a) Xác đònh công thức phân tử oxit kim loại.
b) Cho 4,06g oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dòch H
2
SO
4
đặc,
nóng (dư) thu được dung dòch X và khí SO
2
bay ra. Hãy xác đònh nồng độ mol/l của
muối trong dung dòch X (coi thể tích dung dòch không thay đổi trong quá trình phản
ứng) ĐS: a)
Fe
3
O
4
; b)
2 4 3
( )
0,0525
M Fe SO
C M=
Câu 28: Hoà tan hoà toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HCl dư, thu được V lít H
2
(đktc). Mặt khác hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HNO
3
loãng, thu được

4
MgO
m g=

2 3
4
Fe O
m g=
Câu 30: Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trò không đổi vào b gam dung dòch HCl
được dung dòch D. Thêm 240 gam dung dòch NaHCO
3
7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với
lượng HCl còn dư, thu được dung dòch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối
clorua km loại M tương ứng là 2,5% và 8,12%. Thêm tiếp lượng dư dung dòch NaOH vào E,
sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16 gam chất rắn. Viết
các phương trình phản ứng.
Xác đònh kim loại và nồng độ phần trăm của dung dòch đã dùng.
ĐS: M (Mg) và %HCl = 16%
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Trường THCS Tây An Trang: 17
Dạng 5: BÀI TOÁN NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Các loại nồng độ:
1. Nồng độ phần trăm (C%): là lượng chất tan có trong 100g dung dòch.
Công Thức:
% 100%= ×
ct
dd
m
C
m

M
n
C
V
=
(mol/l)

m
n
M
=
suy ra:
M
m
m
M
C
V M.V
= =
(mol/l) hay (M)
III. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan S
% 100%
S
C
S+100
= ×
IV. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
Ta có:
.1000
10 10

1
gam dung dòch có nồng độ C
1
% với m
2
gam dung dòch có nồng độ C
2
%, dung
dòch thu được có nồng độ C% là:
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
2
1
1
2
C C
m
m
C C

⇒ =

2
1
1
2
C C
V
V
C C


@ Trộn V
1
ml dung dòch có nồng độ C
1
mol/l với V
2
ml dung dòch có nồng độ C
2
mol/l thì
thu được dung dòch có nồng độ C (mol/l), với V
dd
= V
1
+ V
2
.
1
V
ml dung dòch
1
C

2
C C−

C
2
V
ml dung dòch
2

1
D D−
2) Có thể sử dụng phương trình pha trộn:
( )
1 21 2 1 2
m C m C m + m C+ =
(1)
1
m
,
2
m
là khối lượng của dung dòch 1 và dung dòch 2.
1
C
,
2
C
là nồng độ % của dung dòch 1 và dung dòch 2.
C
là nồng độ % của dung dòch mới.
(1)
1 21 2 1 2
m C m C m C+ m C⇔ + =

( ) ( )
1 21 2
m C -C m C-C⇔ =

2


BÀI TẬP:
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
C
Trường THCS Tây An Trang: 19
Câu 1: Tính khối lượng AgNO
3
bò tách ra khỏi 75 gam dung dòch bão hoà AgNO
3
ở 50
o
C, khi
dung dòch được hạ nhiệt độ đến 20
o
C. Biết
( )
0
3
20
222
AgNO C
S = g
;
( )
0
3
50
455
AgNO C
S = g

1,2g/ml), thu được dung dòch muối và 5,6l khí hiđro (đktc).
a) Xác đònh kim loại?
b) Xác đònh khối lượng ddHCl 18,25% đã dùng?
Tính C
M
của dung dòch HCl trên?
c) Tìm nồng độ phần trăm của dung dòch muối sau phản ứng?
Câu 8: Cho a (g) Fe tác dụng vừa đủ 150ml dung dòch HCl (D = 1,2 g/ml) thu được dung dòch
và 6,72 lít khí (đktc). Cho toàn bộ lượng dung dòch trên tác dụng với dung dòch AgNO
3
dư,
thu được b (g) kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng.
b) Tìm giá trò a, b?
c) Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l dung dòch HCl?
Câu 9: Một hỗn hợp gồm Na
2
SO
4
và K
2
SO
4
trộn theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol. Hoà tan hỗn hợp
vào 102 (g) nước, thu được dung dòch A. Cho 1664 (g) dung dòch BaCl
2
10% vào dung dòch
A, xuất hiện kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thêm H
2
SO

b) Tìm Vml?
Câu 11: Cho 46,1 (g) hỗn hợp Mg, Fe, Zn phản ứng với dung dòch HCl thì thu được 17,92 lít
H
2
(đktc). Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp. Biết rằng
thể tích khí H
2
do sắt tạo ra gấp đôi thể tích H
2
do Mg tạo ra.
Câu 11: Để hoà tan hoàn toàn 4 (g) hỗn hợp gồm một kim loại hoá trò (II) và một kim loại
hoá trò (III) phải dùng 170ml dung dòch HCl 2M.
a) Cô cạn dung dòch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan.
b) Tính thể tích khí H
2
(ở đktc) thu được sau phản ứng.
c) Nếu biết kim loại hoá trò (III) ở trên là Al và nó có số mol gấp 5 lần số mol kim loại
hoá trò (II). Hãy xác đònh tên kim loại hoá trò (II).
Câu 12: Có một oxit sắt chưa công thức. Chia lượng oxit này làm 2 phần bằng nhau.
a) Để hoà tan hết phần 1 phải dùng 150ml dung dòch HCl 3M.
b) Cho một luồng khí CO dư đi qua phần 2 nung nóng, phản ứng xong thu được 8,4 (g)
sắt.
Tìm công thức oxit sắt trên.
Câu 13: A là một hỗn hợp bột gồm Ba, Mg, Al.
- Lấy m gam A cho vào nước tới khi hết phản ứng thấy thoát ra 6,94 lít H
2
(đktc).
- Lấy m gam A cho vào dung dòch xút dư tới hết phản ứng thấy thoát ra 6,72 lít H
2
(đktc).

- Nếu đổ 2 lít dung dòch NaOH vào 3 lít dung dòch H
2
SO
4
thì sau phản ứng dung dòch
có tính axit với nồng độ 0,2M.
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trò không đổi vào b gam dung dòch HCl
được dung dòch D. Thêm 240 gam dung dòch NaHCO
3
7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với
lượng HCl còn dư, thu được dung dòch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Trường THCS Tây An Trang: 21
clorua km loại M tương ứng là 2,5% và 8,12%. Thêm tiếp lượng dư dung dòch NaOH vào E,
sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16 gam chất rắn. Viết
các phương trình phản ứng.
Xác đònh kim loại và nồng độ phần trăm của dung dòch đã dùng.
Câu 17: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HCl dư, thu được V lít H
2
(đktc). Mặt khác hoàn tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HNO
3
loãng, thu
được muối nitrat của M, H
2
O và cũng V lít khí NO duy nhất (đktc).
a) So sánh hoá trò của M trong muối clorua và trong muối nitrat.
b) Hỏi M là kim loại nào? biết rằng khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,095 lần khối
lượng muối clorua.
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp C gồm MgCO
3

X
: V
Y
= 2 : 3 thì được dung dòch B
có chứa Y dư. Trung hoà 1 lít B cần 29,2 gam dung dòch HCl 25%. Tính nồng độ mol của X
và Y.
====================================
Dạng 6: BÀI TOÁN VỀ LƯNG CHẤT DƯ
* Khi trường hợp gặp bài toán cho biết lượng của hai chất tham gia và yêu cầu tính
lượng chất tạo thành. Trong số hai chất tham gia phản ứng sẽ có một chất tham gia phản
ứng hết. Chất kia có thể phản ứng hết hoặc dư. Lượng chất tạo thành tính theo lượng chất
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Trường THCS Tây An Trang: 22
nào phản ứng hết, do đó phải tìm xem trong hai chất cho biết, chất nào phản ứng hết. Cách
giải: Lập tỉ số, ví dụ phương trình phản ứng:
A + B

C + D
+ Lập tỉ số:
)
)
Số mol (hoăëc khối lượng) chất A (theo đề
Số mol (hoăëc khối lượng) chất A (theo PTHH
)
)
Số mol (hoăëc khối lượng) chất B(theo đề
Số mol (hoăëc khối lượng) chất B(theo PTHH
So sánh 2 tỉ số, tỉ số nào lớn hơn chất đó dư, chất kia phản ứng hết. Tính lượng các
chất theo chất phản ứng hết.
BÀI TẬP:

7,4%. Viết PTPƯ và tính m.
Câu 4: 6,8 gam hỗn hợp Fe và CuO tan trong 100 ml axit HCl

dung dòch A + thoát ra 224
ml khí B (đktc) và lọc được chất rắn D nặng 2,4 gam. Thêm tiếp HCl dư vào hỗn hợp A + D
thì D tan 1 phần, sau đó thêm tiếp NaOH đến dư và lọc kết tủa tách ra nung nống trong
không khí đến lượng không đổi cân nặng 6,4 gam. Tính thành phần khối lượng Fe và CuO
trong hỗn hợp đầu.
Câu 5: Trộn 100 ml dung dòch Fe
2
(SO
4
)
3
1,5M với 150 ml dung dòch Ba(OH)
2
2M thu được
kết tủa A và dung dòch B. Nung kết tủa A trong không khí đến lượng không đổi thu được
chất rắn D. Thêm BaCl
2
dư vào dung dòch B thì tách ra kết tủa E.
a) Viết phưong trình phản ứng. Tính D và E.
b) Tính nồng độ mol chất tan trong dung dòch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể khi
xảy ra phản ứng).
Tài liệu bồi dưỡng HSG Gv: Phan Tuấn Hải
Trường THCS Tây An Trang: 23
Câu 6: Cho13,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe được hoà tan trong 100 ml dung dòch CuSO
4
.
Sau phản ứng nhận được dung dòch A và 18,4 gam chất rắn B gồm 2 kim loại. Thêm NaOH

b) Lượng CO
2
có thể thu được bao nhiêu?
Câu 2: Cho 39,6g hỗn hợp gồm KHSO
3
và K
2
CO
3
vào 400g dung dòch HCl 7,3%,khi xong
phản ứng thu được khí (X) có tỉ khối so với khí hiđro bằng 25,33% và một dung dòch (A).
a) Hãy chứng minh rằng axit còn dư.
b) Tính C% các chất trong dung dòch (A).
Câu 3: Hoà tan 13,2 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại có cùng hoá trò vào 400 ml dung dòch
HCl 1,5M. Cô cạn dung dòch sau phản ứng thu được 32,7 gam hỗn hợp muối khan.
a) Chứng minh hỗn hợp A không tan hết.
b) Tính thể tích hiđro sinh ra.
Câu 4: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Zn. B là dung dòch H
2
SO
4
có nồng độ mol là x
mol/l.
- Trường hợp 1: Cho 24,3g (A) vào 2 lít (B) sinh ra 8,96 lít khí H
2
.
- Trường hợp 1: Cho 24,3g (A) vào 3 lít (B) sinh ra 11,2 lít khí H
2
.
(Các thể tích khí đều đo ở đktc).

3
. Phản ứng xong, đem
lá kim loại ra rửa nhẹ, làm khô cân được 13,6 gam. Tính khối lượng đồng đã phản ứng.
Câu 2: Ngâm một miếng sắt vào 320 gam dung dòch CuSO
4
10%. Sau khi tất cả đồng bò đẩy
ra khỏi dung dòch CuSO
4
và bám hết vào miếng sắt, thì khối lượng miếng sắt tăng lên 8%.
Xác đònh khối lượng miếng sắt ban đầu.
Câu 3: Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào 400ml dung dòch CuSO
4
. Sau một thời
gian khối lượng thanh sắt tăng 4%.
a) Xác đònh lượng Cu thoát ra. Giả sử đồng thoát ra đều bám vào thanh sắt.
b) Tính nồng độ mol/l của dung dòch sắt(II) sunfat tạo thành. Giả sử thể tích dung dòch
không thay đổi.
Trường hợp 2: Tăng giảm khối lượng của chất kết tủa hay khối lượng dung dòch sau phản
ứng
a) Khi gặp bài toán cho a gam muối clorua (của kim loại Ba, Ca, Mg) tác dụng với
dung dòch cacbonat tạo muối kết tủa có khối lượng b gam. Hãy tìm công thức muối clorua.
- Muốn tìm công thức muối clorua phải tìm số mol (n) muối.
Độ giảm khối lượng muối clorua = a – b là do thay Cl
2
(M = 71) bằng CO
3
(M = 60).
muoi
71 60
=

Xác đònh công thức phân tử muối RCO
3
:
muoi
muoi
= →
á
á
m
R + 60 R
n
Suy ra công thức phân tử của RCO
3
.
BÀI TẬP
Câu 1: Hai thanh kim loại giống nhau (đều tạo bởi cùng nguyên tố R hoá trò II) và có cùng
khối lượng. Thả thanh thứ nhất vào dung dòch Cu(NO
3
)
2
và thanh thú hai vào dung dòch
Pb(NO
3
)
2
. Sau một thời gian, khi số mol 2 muối phản ứng bằng nhau lấy 2 thanh kim loại đó
ra khỏi dung dòch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm đi 0,2%, còn khối lượng thanh thứ hai
tăng thêm 28,4%. Tìm nguyên tố R.
Câu 2: Có 100 ml muối nitrat của kim loại hoá trò II (dung dòch A). Thả vào A một thanh Pb
kim loại, sau một thời gian khi lượng Pb không đổi thì lấy nó ra khỏi dung dòch thấy khối


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status