Trang 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trang
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯC
1
1.1 Một số vấn đề về chiến lược
1
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
1
1.1.2 Vai trò của chiến lược
2
1.1.3 Tầm quan trọng của hoạch đònh chiến lược
3
1.2 Các giai đoạn của quá trình quản trò chiến lược
4
1.2.1 Giai đoạn hình thành chiến lược
4
1.2.2 Giai đoạn thực thi chiến lược
5
1.2.3 Giai đoạn đánh giá chiến lược
5
1.3 Qui trình hoạch đònh chiến lược
5
36
* Ma trận đánh giá môi trường bên ngoài (EFE)
40
2.3.2 Phân tích môi trường bên trong
41
* Ma trận đánh giá môi trường bên trong (IFE)
50Trang 2
* Ma trận SWOT chưa đầy đủ
51
CHƯƠNG III: CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐỒ GỖ XUẤT
KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ ĐẾN NĂM 2015
56
3.1 Đònh hướng phát triển ngành đồ gỗ xuất khẩu đến năm 2015
56
3.1.1 Cơ sở để xác đònh mục tiêu
56
3.1.2 Mục tiêu phát triển
57
3.1.3 Phương hướng phát triển
57
3.2 Xây dựng chiến lược – Ma trận SWOT
59
3.3 Các chiến lược lựa chọn
61
3.3.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung
61
3.3.2 Chiến lược Marketing
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế ngày càng diễn ta mạnh mẽ, nền kinh
tế Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Sự
thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp và của mỗi quốc gia không chỉ là
những lợi thế truyền thống về nhân lực, tài nguyên, vò trí đòa lý ..v.v. nữa mà chính
là sự lựa chọn đúng chiến lược phát triển, cạnh tranh và lợi thế so sánh của quốc
gia và của từng doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, ngành chế biến gỗ và xuất khẩu đồ gỗã nước ta
đã có bước phát triển mạnh mẽ, vươn lên thành một ngành hàng có kim ngạch xuất
khẩu cao, năm 2003 đạt 567,2 triệu USD, năm 2004 nhảy vọt lên 1,1 tỷ USD và
năm 2005 đạt 1,52 tỷ USD, cho đến nay kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng đồ gỗ
đứng thứ 5 trong 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của quốc gia.
Đối với thò trường Mỹ, đây là một thò trường đầy tiềm năng của Việt Nam.
Sau Hiệp đònh Thương mại Việt- Mỹ và các chính sách ưu đãi và khuyết khích xuất
khẩu của Nhà nước Việt Nam đã mở ra nhiều triển vọng để Việt Nam thâm nhập
thò trường này. Mặc dù chúng ta chỉ mới xuất khẩu đồ gỗ sang thò trường này từ
năm 1999, nhưng đến nay Mỹ là thò trường đồ gỗ xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam
và có tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 2-3 con số. Trong tương lai gần Việt Nam sẽ
Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược, quản trò chiến lược, làm cơ sở
cho việc xây dựng chiến lược phát triển của một ngành có tiềm năng xuất khẩu ở
Việt Nam sang thò trường Mỹ.
- Đánh giá thực trạng xuất khẩu sản phẩm gỗ Việt Nam sang thò trường Mỹ
thời gian qua.
- Đề xuất chiến lược và giải pháp thực hiện, kiến nghò nhằm đònh hướng cho
sự phát triển của ngành đồ gỗ xuất khẩu sang Mỹ trong giai đoạn từ nay đến năm
2015.
Trang 5
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được phân tích và làm rõ nội dung bằng phương pháp phân tích,
thống kê, tổng hợp, đánh giá với tham khảo ý kiến của một số quản trò cao cấp
trong các công ty sản xuất đồ gỗ. Cơ sở cho việc nghiên cứu luận văn là nguồn số
liệu từ niên giám thống kê, các tài liệu trên sách, báo, Internet .
Phạm vi nghiên cứu
- Ngành đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam
- Thò trường đồ gỗ Mỹ.
Bố cục của luận văn
Lời mở đầu
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạch đònh chiến lược.
Chương II: Thực trạng ngành sản xuất đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam sang thò
trường Mỹ.
Chương III: Chiến lược phát triển ngành đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam sang thò
trường Mỹ đến năm 2015.
“Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn”
Còn theo phương pháp C3: chiến lược của một doanh nghiệp là một hệ thống
những phương pháp mang tính chất lâu dài nhằm củng cố vò thế cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thương trường.
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là
đònh hướng kinh doanh và xây dựng hệ thống giải pháp dài hạn cho doanh nghiệp
để phát triển sản xuất kinh doanh. Theo cách hiểu này thuật ngữ chiến lược kinh
doanh được dùng theo ba nghóa phổ biến nhất:
- Xác đònh các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bố nguồn tài nguyên
để thực hiện mục tiêu đó. Trang 7
b) Hoạch đònh chiến lược: đây là quá trình xác đònh nhiệm vụ, mục tiêu của
tổ chức cùng với việc phân tích môi trường bên trong và bên ngòai để vạch ra
những chiến lược thích hợp cho hoạt động của tổ chức.
- Nhiệm vụ: là việc xác đònh khu vực kinh doanh của ngành, doanh nghiệp,
cụ thể là sản phẩm, dòch vụ, những nhóm khách hàng cơ bản, nhu cầu thò trường, …
đối với lónh vực kinh doanh của mình. Việc xác đònh nhiệm vụ nhằm đảm bảo sự
nhất trí về mục đích của tổ chức, từ đó có cơ sở để phân phối nguồn lực, tạo nên
tiếng nói chung mà mọi thành viên đồng tình với mục đích lẫn phương hướng nhằm
tạo thuận lợi cho việc đưa các mục tiêu vào phân bổ các nhiệm vụ cho các hoạt
động chủ yếu bên trong của tổ chức để có thể đánh giá và quản lý được.
- Mục tiêu: là những kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp muốn đạt đến
trong một thời gian nhất đònh. Thông thường có các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn. Việc xác đònh mục tiêu ngắn hạn hay dài hạn có tính chất tương đối và
tùy thuộc vào công việc sản xuất kinh doanh của từng ngành, từng doanh nghiệp.
c) Quản trò chiến lược: bao gồm các hoạt động từ xây dựng đến tổ chức
rất lớn, tổ chức thực hiện không tốt chiến lược thì sẽ thất bại. Mặc dù có những
nhược điểm trên, nhưng nếu biết cách khắc phục và vận dụng tốt các mặt tích cực
thì chiến lược kinh doanh sẽ mang lại nhiều thành công cho doanh nghiệp. Vì vậy,
các ngành, các doanh nghiệp phải thấy rõ tầm quan trọng của việc xây dựng chiến
lược và phải xây dựng chiến lược kinh doanh cho riêng mình.
1.1.3 Tầm quan trọng của hoạch đònh chiến lược
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hoạt động theo cơ chế thò trường và
ngày càng phát triển, cùng với xu thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, việc
xây dựng chiến lược nhằm đánh giá đúng thực trạng và giai đoạn lòch sử của nền
kinh tế, xác đònh được mục tiêu phát triển ngành, doanh nghiệp trong thời kỳ hoạch
đònh chiến lược.
Trên cơ sở hoạch đònh chiến lược, các doanh nghiệp khai thác đúng các
nguồn nội lực và ngoại lực, tận dụng các thế mạnh và các cơ hội, phát hiện các
nguy cơ, các mặt yếu và tìm cách hạn chế khắc phục để tồn tại và phát triển trong
xu thế phát triển và cạnh tranh hiện nay. Vì vậy, việc xây dựng chiến lược có ý
nghóa đặc biệt quan trọng đến sự phát triển hoặc tàn lụi của tổ chức, doanh nghiệp. Trang 9
1.2 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC
Giai đoạn Hành động
Thiết lập
mục tiêu
hàng năm
Đề ra
chính
sách
Phân phối
các nguồn tài
và các điểm cơ bản trong các lónh vực kinh doanh chức năng. Các quyết đònh trong
giai đoạn hình thành chiến lược sẽ gắn tổ chức với các sản phẩm, thò trường, nguồn
tài nguyên ….trong một thời gian dài.
Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ tập trung sâu vào giai đoạn hoạch
đònh chiến lược bao gồm các bước: thực hiện nghiên cứu, hợp nhất trực giác và
phân tích để xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược. Giai đoạn này còn gọi là
giai đoạn nhập vào, các công cụ được sử dụng cho giai đoạn này bao gồm ma trận
đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận các
yếu tố nội bộ (IEF), ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ (SWOT). Trang 10
1.2.2 Giai đoạn thực thi chiến lược
Giai đoạn này thường được gọi là giai đoạn hành động của quản trò chiến
lược. Ba hoạt động cơ bản của giai đoạn này là thiết lập các mục tiêu hàng năm,
đưa ra những chính sách và phân phối các nguồn tài nguyên. Việc thực thi chiến
lược bao gồm việc phát triển các ngân quỹ ủng hộ cho chiến lược, các chương trình,
các môi trường văn hoá và đồng thời liên kết, thúc đẩy nhân viên với các hệ thống
khen thưởng đối với cả mục tiêu dài hạn và mục tiêu hàng năm
1.2.2 Giai đoạn đánh giá chiến lược
Ba hoạt động chủ yếu của giai đoạn này là: xem xét lại các yếu tố bên trong
và bên ngoài; đo lường thành tích và thực hiện các hoạt động điều chỉnh. Giai đoạn
đánh giá chiến lược là rất cần thiết vì sự thành công trong hiện tại không đảm bảo
cho sự thành công trong tương lai. Sự thành công luôn tạo ra các vấn đề mới khác,
các doanh nghiệp có tư tưởng thỏa mãn phải trả giá bằng sự tàn lụi.
1.3 QUI TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯC
1.3.1 Xác đònh sứ mạng và mục tiêu
Để xây dựng chiến lược, điều quan trọng trước tiên là chiến lược phải có
một sứ mạng (hay nhiệm vụ) của tổ chức, doanh nghiệp. Bản sứ mạng kinh doanh
là một bản tuyên bố “lý do tồn tại” của một tổ chức, nó trả lời câu hỏi trung tâm
* Yếu tố chính trò và luật pháp: bao gồm các quan điểm, đường lối chính trò
của chính phủ, hệ thống luật hiện hành, các xu hướng chính trò ngoại giao của chính
phủ và những diễn biến chính trò trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới.
- Luật pháp: đưa ra những quy đònh cho phép hoặc không cho phép, hoặc
những ràng buộc đòi hỏi các thành phần kinh tế phải tuân thủ.
- Chính phủ: là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi
ích của quốc gia. Chính phủ có một vai trò to lớn trong điều tiết vó mô nền kinh tế
thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của
mình. Trong mối quan hệ với các ngành, các doanh nghiệp, chính phủ đóng vai trò
là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy đònh, ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng
vai trò là khách hàng quan trọng đối với các doanh nghiệp (trong chương trình chi
tiêu của chính phủ) và sau cùng chính phủ cũng đóng vai trò là nhà cung cấp các
dòch vụ cho các doanh nghiệp, chẳng hạn như cung cấp các thông tin vó mô, các
dòch vụ công cộng khác…. Trang 12
- Các xu thế chính trò và đối ngoại: chứa đựng những tín hiệu cho sự thay đổi
của môi trường kinh doanh. Những biến động phức tạp trong môi trường chính trò
và pháp luật sẽ tạo ra những cơ hội và rủi ro đối với các các ngành, các doanh
nghiệp. Xu thế hòa bình, hợp tác, tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc đang là
xu thế chủ đạo hiện nay. Việc nhà nước ta thực hiện chính sách ổn đònh môi trường
chính trò và “Việt nam muốn là bạn của tất cả các nước” là một điều kiện thuận lợi
cho hoạt động của doanh nghiệp.
* Yếu tố văn hoá xã hội: bao gồm những chuẩn mực giá trò mà những chuẩn
mực và giá trò này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn
hoá cụ thể. Sự tác động của các yếu tố văn hoá thường có tính dài hạn và tinh tế
nhưng phạm vi tác động rất rộng. Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã
hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như : những quan niệm về
đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền
nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh; (3) Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo
điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa
các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành; (4) Sự bùng nổ của công nghệ mới càng
làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng
thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước.
Bên cạnh những đe dọa thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ
đối với các doanh nghiệp là : (1) Công nghệ mới giúp hạ giá thành nhưng tăng chất
lượng sản phẩm, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn; (2) tạo cơ hội
để phát triển sản xuất và hoàn thiện sản phẩm; (3) Tạo ra nhiều sản phẩm với
nhiều tính năng và chất lượng tốt hơn, qua đó tạo ra những thò trường mới cho các
sản phẩm và dòch vụ của doanh nghiệp.
b) Môi trường vi mô: Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và
các yếu tố ngoại cảnh đối với ngành và doanh nghiệp, quyết đònh tính chất và mức
độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó. Có 5 yếu tố cơ bản : Đối thủ
cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay
thế.
* Đối thủ cạnh tranh: vấn đề là doanh nghiệp cần phải có câu trả lời về đối
thủ cạnh tranh:
- Điều gì đối thủ cạnh tranh muốn đạt tới ?
- Điều gì đối thủ cạnh tranh có thể làm được?
- nh hưởng của đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp? Trang 14
- Các mặt mạnh và mặt yếu của đối thủ cạnh tranh ?
- Điều gì có thể giúp đối thủ cạnh tranh trả đũa một cách mạnh mẽ và hiệu
quả nhất ?
* Khách hàng: là một phần của doanh nghiệp. Các đặc điểm cơ bản của
khách hàng là qui mô nhu cầu sản phẩm hoặc dòch vụ hiện tại và tiềm năng, lợi ích
mà khách hàng mong muốn, thò hiếu và các đặc trưng của sản phẩm, khả năng
phát triển các lợi thế cạnh tranh, do đó việc hiểu biết, nắm rõ nội bộ ngành có một
ý nghóa to lớn. Phân tích tình hình nội bộ nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm
yếu của ngành, qua đó xác đònh các năng lực và những lợi thế cạnh tranh. Các yếu
tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lónh vực chức năng như : nguồn nhân lực, nghiên
cứu và phát triển, sản xuất, marketing, cơ cấu tổ chức chung ….
* Các nguồn lực:
- Nguồn nhân lực: được xem là yếu tố quan trọng nhất của tổ chức trong việc
xây dựng, lựa chọn và thực hiện chiến lược. Một chiến lược đúng nhưng sẽ không
mang lại hiệu quả nếu người thực hiện không có năng lực và làm việc không hiệu
quả. Các tiêu chuẩn cần được quan tâm đánh giá là đạo đức nghề nghiệp, năng lực
chuyên môn, năng lực quản trò, kỹ năng tư duy, khả năng tự hoàn thiện, nâng cao
năng lực.
- Nguồn vốn: vốn hoạt động của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền và
vốn bằng hiện vật. Cơ cấu nguồn vốn gồm vốn tự có, vốn vay, mức độ huy động sử
dụng các loại vốn …. Phân tích tính chủ động, tính hiệu quả mà doanh nghiệp đạt
được sẽ đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu về nguồn vốn kinh doanh và lợi thế
kinh doanh.
- Nguồn thông tin: thông tin môi trường mà các doanh nghiệp trong ngành
thu thập được dưới nhiều hình thức khác nhau được sử dụng làm cơ sở ra quyết đònh
chính sách kinh doanh được xem như một nguồn lực quan trọng trong bối cảnh hiện
tại và tương lai.
- Nguồn vốn khoa học: bao gồm công nghệ, dây chuyền sản xuất, phương
thức sản xuất kinh doanh, bí quyết công nghệ …. của doanh nghiệp
- Nguồn vốn tự nhiên: vò trí đòa lý, diện tích đất đai, nhà xưởng … của doanh
nghiệp Trang 16
* Yếu tố Marketing: marketing có thể được mô tả như một quá trình xác
đònh, dự báo, thiết lập và thỏa mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối
Trang 17
thông tin tốt nhất là hệ thông thông tin đơn giản nhưng đảm bảo cung cấp thông tin
đầy đủ, kòp thời và dưới dạng có thể sử dụng được.
1.3.3 Xây dựng các phương án chiến lược
Xây dựng chiến lược được thực hiện trên cơ sở phân tích và đánh giá môi
trường kinh doanh, nhận biết những cơ hội và nguy cơ tác động đến sự tồn tại của
doanh nghiệp. Từ đó xác đònh các phương án chiến lược để đạt được mục tiêu đề
ra. Việc hình thành chiến lược phải tạo sự hài hòa và kết hợp cho được các yếu tố
tác động đến chiến lược.
Để thực hiện được điều này, có thể áp dụng rất nhiều phương pháp và công
cụ hoạch đònh chiến lược, luận văn này chỉ chọn lọc sử dụng các công cụ được giới
thiệu dưới đây.
*Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắc
và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân khẩu, đòa lý, chính trò pháp
luật, công nghệ và cạnh tranh. Ma trận EFE được phát triển theo các bước :
a) Liệt kê các yếu tố bên ngoài chủ yếu.
b) Ấn đònh mức độ quan trọng: cho điểm từ 0,0 (ít quan trọng nhất) đến 1,0
(quan trọng nhiều nhất). Tổng các mức độ quan trọng phải luôn bằng 1,0
c) Phân loại yếu tố: cho điểm 1 (tác động tiêu cực), 2 (tác động bình
thường),3 (tác động tích cực), 4 (tác động rất tích cực).
d) Nhân mỗi mức độ quan trọng của yếu tố với phân loại của nó để xác đònh
điểm số quan trọng cho mỗi yếu tố.
e) Nếu ảnh hưởng đó là tích cực (cơ hội) thì đánh dấu (+), nếu là tiêu cực
(nguy cơ) thì đánh dấu (-) vào cột “tính chất tác động” để biết đó là cơ hội hay nguy
cơ
f) Cộng tất cả điểm số quan trọng để biết tổng số điểm quan trọng của các
yếu tố này đối với ngành. Số điểm trung bình là 2,5. Nếu tổng số điểm quan trọng
< 2,5 cho thấy doanh nghiệp có phản ứng yếu với môi trường bên ngoài, còn nếu
> 2,5 thì có phản ứng cao.
Trang 19
SWOT
O- Những cơ hội
1.
2. ….
T- Những nguy cơ
1.
2. ….
S- Những điểm mạnh
1.
2. …
Các chiến lược S-O
Phát huy điểm mạnh để
tận dụng cơ hội
Các chiến lược S-T
Phát huy điểm mạnh để
vượt qua, né tránh nguy cơ
W- Những điểm yếu
1.
2. ….
Các chiến lược W-O
Hạn chế điểm yếu để tận
dụng cơ hội
Các chiến lược W-T
Hạn chế điểm yếu để né
tránh nguy cơ
gì liên hệ với quy trình công nghệ, sản phẩm hiện có.
TÓM TẮT CHƯƠNG I
Bàn về chiến lược, trước hết phải làm rõ lý thuyết về chiến lược, hoạch
đònh chiến lược và quản trò chiến lược, trong đó đi sâu vào phần hoạch đònh
chiến lược vì đây là phần nghiên cứu chính của luận văn, tức là xây dựng chiến
lược cho một ngành cụ thể, vì để thành công trong hoạt động sản xuất kinh
doanh đối với bất kỳ tổ chức kinh tế hay một ngành nào cũng cần có một chiến
lược kinh doanh của riêng mình, chiến lược kinh doanh luôn đóng vai trò quan
trọng trong sự tồn tại và phát triển của chính tổ chức đó.
Để thành công trong việc xây dựng chiến lược của một ngành thì phải
trên cơ sở có một hệ thống cơ sở lý thuyết, quan điểm khoa học phù hợp với thực
tiễn, các yếu tố ảnh hưởng, trong đó có các bước phân tích môi trường là rất
quan trọng làm cơ sở cho việc xây dựng và lựa chọn một chiến lược phù hợp để
phát triển một ngành.
Lựa chọn đúng chiến lược phát triển nhằm phát huy những ưu điểm, hạn
chế những nhược điểm, khai thác cơ hội và né tránh nguy cơ nhằm đạt được mục
tiêu đề ra một cách có hiệu quả nhất, doanh nghiệp, ngành kinh tế sẽ có một
nền tảng vững chắc trong sản xuất kinh doanh trên thò trường đã chọn.
Trang 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NGÀNH SẢN XUẤT ĐỒ GỖ
XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ
2.1 Tổng quan về thò trường tiêu thụ sản phẩm gỗ ở Mỹ
2.1.1 Đặc điểm kinh tế-văn hóa-xã hội nước Mỹ
- Tổng diện tích : 9.629.091 km
2
, trãi dài 4.500 km từ Đông sang Tây và từ
người thân trong gia đình tới bạn hữu đã tạo cho người Mỹ một đặc điểm riêng đó
là tính thực dụng.
Phong cách chung của doanh nhân Mỹ là ít chú ý đến nghi lễ, đi thẳng vào
vấn đề, và muốn có kết quả nhanh. Trong đàm phán, người Mỹ thường xác đònh
trước và rõ mục tiêu cần đạt được, chiến lược và chiến thuật đàm phán, và dùng số
liệu để chứng minh cho các luận điểm của mình. Họ muốn dành chiến thắng về
phần mình, song cũng sẵn sàng thỏa hiệp trên cơ sở đôi bên cùng có lợi, “có đi có
lại” là nguyên tắc quan trọng trong đàm phán chính trò cũng như trong kinh doanh
Nhìn chung, người Mỹ rất coi trọng tự do cá nhân và tính tự lập. Gia đình,
cộng đồng, tôn giáo, hoặc tổ chức là thứ yếu so với các quyền cá nhân. Chủ nghóa
cá nhân này cũng dẫn đến một tính cách nổi bật của người Mỹ là cạnh tranh, tuy
nhiên người Mỹ nói chung được nhìn nhận là cởi mở, thẳng thắng, khá nồng nhiệt
và dễ dàng tạo lập quan hệ bạn bè. Đa số dân cư theo đạo Thiên Chúa, phần còn
lại theo các đạo khác được du nhập từ nhiều nước trên thế giới. Một điểm đáng
chú ý là người Mỹ họ rất coi trọng pháp luật.
Hiện nay, nền kinh tế Mỹ đang trong thời kỳ phát triển mạnh và ổn đònh,
người dân có việc làm liên tục, thu nhập thực tế cũng tăng lên. Do đó, sau những
giờ làm việc căng thẳng, họ cũng muốn tự thưởng cho bản thân, chính vì vậy mà
thời gian qua chi tiêu cho tiêu dùng ở Mỹ không ngừng tăng lên. Với nền văn hoá
đa chủng tộc nên văn hoá tiêu dùng của từng vùng, từng chủng tộc cũng khác
nhau, có mức sống đa loại, nên có hệ thống của hàng cho người có thu nhập cao,
cửa hàng cho người có thu nhập thấp, có những người muốn mua hàng thật rẻ để sử
dụng trong một thời gian ngắn rồi bỏ đi, nhưng cũng có những người thích mua
những món hàng thật đặc biệt, giá thật cao và dó nhiên chất lượng cũng phải cao.
Chính vì vậy hàng nhập khẩu vào Mỹ rất đa dạng, đa dạng từ nhiều nước khác
nhau, phục vụ cho các phân khúc thò trường khác nhau. Về chất lượng hàng hoá
nhập khẩu vào Mỹ rất linh hoạt, vì phương châm kinh doanh thương mại của Mỹ là
“tiền nào của nấy”.
Như vậy, đặc điểm kinh tế-văn hóa-xã hội nước Mỹ cho ta nhận thấy thò
trường Mỹ là một thò trường rộng lớn cộng với nền kinh tế đang tăng trưởng và
Indonesia 2,5% Australia 1,1%
Thái lan 2,2% Trung quốc 1,1%
Brazil 1,8% Đức 1,1%
Việt nam 1,7% Hà lan 1%
(Nguồn của CSIL . Số liệu tính đến cuối năm 2004)
Theo nghiên cứu của CSIL - một công ty tư vấn và nghiên cứu độc lập tại
Milan, Italia. Mức tăng trưởng đồ gỗ tại thò trường Mỹ trung bình là 3% và sẽ tiếp
tục giữ mức tăng trưởng 3% vào năm 2006. Hiện nay Trung Quốc là quốc gia xuất Trang 24
khẩu đồ gỗ lớn nhất vào thò trường Mỹ, chiếm khoảng 45% thò trường đỗ gỗ với
các mặt hàng chính là đồ gỗ nội thất, ngoài trời, văn phòng, trường học ...v..v. với
giá rất cạnh tranh. Tiếp theo là Canada chiếm khoảng 18% thò phần thò trường đồ
gỗ Mỹ, mặt hàng chủ yếu của Canada là gỗ nguyên liệu cung cấp cho các công ty
sản xuất đồ gỗ của Mỹ hoặc xuất đi các nước thứ 3 để gia công, tiếp theo là các
mặt hàng đồ gỗ ngoài trời, đồ gỗ dùng cho trường học, bệnh viện, ván lót
sàn..v..v... Đồ gỗ của Italy với ưu thế là các mặt hàng cao cấp, tinh xảo chạm trổ
theo phong cách Châu Âu và thời Phục Hưng, phù hợp với các khách hàng có
nguồn gốc từ Âu châu. Mexico có thế mạnh sản phẩm đồ gỗ văn phòng, ngoài trời
và đồ nội thất với đối tượng khách hàng là người Châu Mỹ, Châu Mỹ la-tinh. Đồ
gỗ Đài Loan cũng chiếm được 3,5% thò phần với các sản phẩm mang tính hiện đại
và kết hợp với các vật liệu khác như kính, thủy tinh, kim loại không rỉ, vải, nhựa
…v.v. Các nước còn lại như Malaysia, Thái lan, Việt Nam, Indonesia… mỗi nước chỉ
chiếm thò phần từ 2-3% thò trường Mỹ do năng lực còn hạn chế.
Theo đánh giá của viện nghiên cứu Công nghiệp đồ gỗ nội thất của Mỹ
(Furniture Industry Research Institute), sức tiêu thụ đồ nội thất ở Mỹ sẽ tăng
25,5% trong giai đoạn 2000-2010, đạt mức 80,06 tỷ USD năm 2010 (trong khi ở
Liên Minh Châu Âu người ta dự đoán tốc độ này chỉ tăng 12%).
Italy 451.335 413.106 -8,5%
Mêxicô 335.958 371.012 10,4%
Thái Lan 392.485 344.034 -12,3%
Brazil 272.575 305.47 12,1%
Philippines 112.087 137.179 22,4%
(Nguồn : theo thống kê của Hải quan Mỹ năm 2005)
Việc chi tiêu vào các sản phẩm đồ gỗ của người dân Mỹ trung bình 291
USD/người/năm (các nước phát triển khác: 217 USD/người/năm) chiếm 1% tổng
chi tiêu trung bình hàng năm của một gia đình người Mỹ, và việc chi tiêu cũng có sự
khác nhau ở các bang, việc chi tiêu hàng năm cao nhất được ghi nhận ở các bang
miền Tây nước Mỹ có mức chi tiêu cao hơn mức chi tiêu trung bình của nước Mỹ,
bang California được xem là thò trường quan trọng nhất về furniture của nước Mỹ,
doanh số bán trong năm 2005 đã tăng 25% so với năm 2004, còn tại các bang phía
Nam thì doanh số bán cũng tăng tới 24%, trong khi đó doanh số bán tại khu vực
Đông Bắc và Trung Tây lại thấp hơn mức trung bình của nước Mỹ chỉ đạt 19% tại
khu vực Đông Bắc và 20% tại khu vực Trung Tây. Trong vài năm gần đây, Bang
Nevada luôn là bang có tốc độ tăng trưởng doanh số cao nhất và bang này đang đặt
mục tiêu: doanh số bán đồ gỗ nội thất phòng ngủ sẽ đạt 837 triệu USD vào năm
2010, tăng tới 36% so với năm 2005, theo đó khu vực Las Vesgas và Paradise sẽ là
nơi có tốc độ tăng trưởng cao nhất và sẽ đạt doanh số 600 triệu USD vào năm
2010, tăng 39% so vơi năm 2005. Hai bang Texas và Floria là hai bang lớn của Mỹ
đang tăng trưởng một cách đáng kể, các bang được dự đoán có tiềm năng tăng