Đồ án môn học
Ch
Chơng I
ơng I
tính toán phụ tảI và cân bằng công suất
tính toán phụ tảI và cân bằng công suất
Chất lợng điện năng là một yêu cầu quan trọng của phụ tải. Để đảm bảo chất lợng
điện năng tại mỗi thời điểm , điện năng do các nhà máy phát điện phát ra phải hoàn
toàn cân bằng với lợng điện năng tiêu thụ ỏ các hộ tiêu thụ kể cả tổn thất điện năng. Vì
điện năng ít có khả năng tích luỹ nên việc cân bằng công suất trong hệ thống điện là rất
quan trọng.
Trong thực tế lợng điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn luôn thay đổi.
Việc nắm đợc quy luật biến đổi này tức là tìm đợc đồ thị phụ tải là điều rất quan trọng
đối với việc thiết kế và vận hành. Nhờ vào đồ thị phụ tải mà ta có thể lựa chọn đợc các
phơng án nối điện hợp lý , đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật, nâng cao độ tin cậy
cung cấp điện. Ngoài ra dựa vào đồ thị phụ tải còn cho phép chọn đúng công suất các
máy biến áp và phân bố tối u công suất giữa các tổ máy phát điện trong cùng một nhà
máy và phân bố công suất giữa các nhà máy điện với nhau.
Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy điện thuỷ điện có tổng công suất đặt là 400 MW
gồm có 4 máy phát điện kiểu thủy điện cung cấp cho phụ tải ở 3 cấp điện áp máy
phát, 110 KV và nối với hệ thống ở cấp điện áp 220 KV.
Ta chọn máy phát điện loại CB-1500/170-96 có các thông số sau:
S
Fđm
(MVA)
P
Fđm
(MW)
)t(
S
=
Trong đó :
S
(t)
: Công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t tính bằng (MVA)
P% : Công suất tác dụng tại thời điểm t tính bằng phần trăm công suất cực đại
P
max
: Công suất của phụ tải cực đại tính bằng (MW)
cos
tb
:Hệ số công suất trung bình của từng phụ tải
1-1.Đồ thị phụ tải của toàn nhà máy.
Nhiệm vụ thiết kế đã cho nhà máy gồm 4 tổ máy phát thủy điện có :
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
1
Đồ án môn học
P
Fđm
= 100 MW , cos
tbđm
= 0,85.
Do đó công suất biểu kiến của mỗi tổ máy là :
647,117
0,85
100
=
)t(
)t(
với
NMdm
NM
)t(NM
P
100
%P
P =
Kết quả tính toán cho ở bảng 1-1 và đồ thị vẽ ở hình 1-1:
Bảng 1-1
t (giờ)
0 ữ 5 5 ữ 8 8 ữ11 11ữ14 14ữ17 17ữ 20 20ữ 22 22ữ24
P
NM
(%) 80 90 100 100 100 100 100 80
S
NM(t)
(MVA)
376,47 423,53 470,59 470,59 470,59 470,59 470,59 376,47
1-2.Phụ tải tự dùng của nhà máy
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
2
Hình 1-1
0 5 8
14
17 20 24
0
Ufmax
= 14
MW , cos
tb
= 0,85 : bao gồm 2 kép*4 MW*3 Km và 2 đơn*3MW*3 Km.Để xác định
đồ thị phụ tải địa phơng phải căn cứ vào sự biến thiên phụ tải hàng ngày đã cho và nhờ
công thức :
tb
)t(
Uf
)t(
Uf
cos
P
S
=
với
maxUf
Uf
)t(Uf
P
100
%P
P =
Kết quả tính đợc theo từng thời điểm t cho ở bảng 1-3 và đồ thị phụ tải địa phơng
cho ở hình 1-3. Bảng 1-3
t (giờ)
0 ữ 5 5 ữ 8 8 ữ11 11ữ14 14ữ17 17ữ 20 20ữ 22 22ữ24
13,176
11,53
Đồ án môn học
Nhiệm vụ thiết kế đã cho P
110max
= 280 MW và cos
tb
= 0,82 :gồm 2 kép*80
MW và 4 đơn*50 MW. Để xác định đồ thị phụ tải phía trung áp phải căn cứ vào sự biến
thiên phụ tải hàng ngày đã cho và nhờ công thức :
tb
)t(
110
)t(
T
cos
P
S
=
với
max110
)t(
110
P
100
%P
P =
Kết quả tính đợc theo từng thời điểm t cho ở bảng 1-4 và đồ thị phụ tải phía
trung áp cho ở hình 1-4
+ S
t d(t)
Từ phơng trình trên ta có phụ tải về hệ thống theo thời gian là:
S
VHT(t)
= S
NM(t)
- {S
Uf(t)
+ S
T(t)
+ S
t d(t)
}
Từ đó ta lập đợc bảng tính toán phụ tải và cân bằng công suất toàn nhà máy nh
bảng 1-5 và đồ thị phụ tải trên hình 1-5.
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
4
Hình 1-4
S
T
(MVA)
0 5 8
14
17 20 24
0
100
200
300
Phụ tải nhà máy phân bố không đều trên cả ba cấp điện áp và giá trị công suất cực
đại có trị số là: S
Ufmax
= 16,47 MVA
S
Tmax
= 341,46 MVA
S
VHTmax
= 144,21 MVA
Tổng công suất định mức của hệ thống là 2800 MVA, dự trữ quay của hệ thống
S
dtHT
= 200 MVA. Giá trị này lớn hơn trị số công suất cực đại mà nhà máy phát lên hệ
thống S
VHTmax
= 144,21 MVA.
Phụ tải điện áp trung chiếm phần lớn công suất nhà máy do đó việc đảm bảo cung
cấp điện cho phụ tải này là rất quan trọng.
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
5
Hình 1-5
0 5 8
14
17 20 24
0
50
100
150
200
kinh tế lớn lao mà còn đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thuật
Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy có 4 tổ máy phát, công suất định mức của mỗi tổ
máy là 100 MW có nhiệm vụ cung cấp điện cho phụ tải ở ba cấp điện áp sau:
Phụ tải địa phơng ở cấp điện áp Uf có:
S
Ufmax
= 16,47 MVA
S
Ufmin= 11,53 MVA
Phụ tải trung áp ở cấp điện áp 110 KV có:
S
Tmax
= 341,46 MVA
S
Tmin
= 273,17 MVA
Phụ tải về hệ thống ở cấp điện áp 220 KV có:
S
VHTmax
= 144,21 MVA
S
VHTmin
= 85,89 MVA
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
6
0 5 8
14
85,89
14,823
Đồ án môn học
Theo nhiệm vụ thiết kế thì phụ tải địa phơng phía điện áp máy phát đợc cấp bằng
các đờng cáp kép mà điện áp đầu cực máy phát là 13,8 KV. Công suất đợc lấy từ đầu
cực của hai máy phát nối với tự ngẫu và mỗi máy cung cấp cho một nửa phụ tải địa ph-
ơng. Trong trờng hợp một máy bị sự cố thì máy còn lại với khả năng quá tải sẽ cung cấp
điện cho toàn bộ phụ tải địa phơng.
Nhà máy có ba cấp điện áp là 13,8 KV; 110KV; 220KV, trong đó lới 110KV và
220KV đều là lới có trung tính trực tiếp nối đất vì vậy để liên lạc giữa ba cấp điện áp ta
dùng máy biến áp tự ngẫu .
Từ những nhận xét trên đây ta có thể đề xuất một số phơng án nh sau:
2-1. Ph ơng án I (Hình 2-1).
Do phụ tải cao và trung áp lớn hơn nhiều so với công suất định mức của máy phát
nên mỗi thanh góp 110 KV và 220 KV đợc nối với một bộ máy phát điện - máy biến áp
ba pha hai dây quấn lần lợt là F3-B3 và F4-B4. Để cung cấp điện thêm cho các phụ tải
này cũng nh để liên lạc giữa ba cấp điện áp dùng hai bộ máy phát điện -máy biến áp tự
ngẫu (F1-B1 và F2-B2).
Phụ tải địa phơng U
f
đợc cung cấp diện qua hai máy biến áp nối với hai cực máy
phát điện F1,F2.
Ưu điểm của phơng án này là bố trí nguồn và tải cân đối. Tuy nhiên phải dùng
đến ba loại máy biến áp. Ngoài ra khi S
VHTmin
= 85,89MVA < S
Fđm
= 117,647MVA nên
nếu cho bộ F4-B4 làm việc định mức thì có thể phía trung áp nhận đợc năng lợng phải
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
= 273,17MVA > 2S
Fđm
=2.117,647 =235,3MVA nên 2 bộ
nối với thanh góp 110KV có thể luôn luôn làm việc ở chế độ định mức.
2-3. Ph ơng án III(Hình 2-3).
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
8
B3 B4
B5
S
T
S
UF
HT
B6
B2
B1
f1
b1
f3f2 f4
b2 b4b3
HT
S
t
220 KV 110 KV
Hình 2-2
S
Fđm
Trong đó là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
9
Đồ án môn học
5,0
220
110220
U
UU
C
TC
=
=
=
Do đó : S
B1đm
= S
B2đm
294,235647,117
5,0
1
=
MVA
Từ kết quả tính toán trên ta chọn tổ hợp ba máy biến áp tự ngẫu một pha cho mỗi
máy biến áp B1,B2 loại: AOTH-120 có các thông số kỹ thuật nh bảng 3-1 (là thông
120
3
242
3
121
13,8 10 - - 210 345 220 235 0,5 6440
Nh vậy tổng công suất của tổ hợp 3 tổ máy biến áp tự ngẫu một pha là:
3.120 = 360 MVA
- Máy biến áp B3 đợc chọn theo sơ đồ bộ :
S
B3đm
S
Fđm
= 117,647 MVA
Do đó ta chọn máy biến áp tăng áp ba pha 2 cuộn dây có S
đm
= 125 MVA là loại :
T-125 (121/13,8) có các thông số kỹ thuật nh ở bảng 3-2
Bảng 3-2
S
đm
(MVA)
U
Cđm
(KV)
U
Hđm
(KV)
P
0
U
Hđm
(KV)
P
0
(KW)
P
N
(KV)
U
N
% I
0
% Giá (10
6
Đ)
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
10
Đồ án môn học
125 242 13,8 115 380 11 0,5 6480
2.Phân bố công suất cho các máy biến áp.
- Để thuận tiện trong vận hành, các bộ máy phát- máy biến áp hai cuộn dây F3-B3
và F4-B4 cho làm việc với đồ thị bằng phẳng suốt cả năm. Do đó công suất tải của mỗi
máy là:
S
B3
= S
B4
= S
Fđm
t (h)
0ữ5 5ữ8 8ữ11 11ữ14 14ữ17 17ữ20 20ữ22 22ữ24
S
B1
=S
B2
117,647 117,647 117,647 117,647 117,647 117,647 117,647 117,647
S
CT
(t) 77,76 94,835 94,835 94,835 94,835 94,835 111,91 77,76
S
CC
(t) -15.06 -9,424 13,283 13,283 13,283 12,46 -3,774 -15,88
S
CH
(t) 62,71 85,412 108,12 108,12 108,12 107,3 108,13 61,883
Dấu - chứng tỏ công suất đi từ phía thanh góp hệ thống 220KV sang thanh góp
110KV để bổ xung lợng công suất thiếu phía 110KV.
Qua bảng phân bố công suất 3-5 thấy rằng:
S
CCmax
= 13,283 MVA < S
B1,B2đm
=360 MVA
S
CTmax
= 111,91 MVA < S
M
= .S
B1đm
Lúc này công suất tải lên trung áp qua mỗi máy là:
S
CT-B1
= S
CT-B2
= S
Tmax
/2 = 170,732 MVA
Cho các máy phát F1và F2 làm việc với giá trị định mức. Do đó công suất qua
cuộn hạ của B1 và B2 là:
S
CH-B1,B2
= S
Fđm
- S
Uf
/2 - S
td
/4
= 117,647 - 14,823/2 - 4,235/4 = 109,177 MVA
Công suất tải lên cao áp của 1 MBA:
S
CC-B1,B2
= S
CH-B1,B2
- S
CT-B1,B2
= 109,177 - 170,732 = - 61,555 MVA
Dấu - chứng tỏ công suất đi từ thanh góp hệ thống 220 kV sang thanh góp trung
áp 110 kV bù vào phần công suất thiếu với trị số 2.61,555 MVA. Khi đó lợng công suất
= S
Tmax
- S
B3
= 341,463 - 117,647 = 223,816 MVA
- Công suất qua cuộn hạ của B2:
S
CH-B2
= S
Fđm
- S
Uf
- S
tdmax
/4
=
= 117,647 - 14,823 - 4,235/4 = 101,765 MVA
- Công suất tải lên phía cao áp:
S
CC-T2
= S
CH-B2
- S
CT-B2
= 101,765 - 223,816 = - 122,051 MVA
Nh vậy khi sự cố B1, để đảm bảo cho phụ tải trung áp cực đại phải lấy công suất
từ thanh góp hệ thống sang thanh góp 110 kV một lợng 122,051 MVA. Khi đó lợng
công suất nhà máy cấp cho phía cao còn thiếu là:
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
S
Fđm
Do đó : S
B1đm
= S
B2đm
294,235647,117
5,0
1
=
MVA
Ta chọn máy biến áp có ký hiệu: ATTH-250 có các thông số kỹ thuật nh sau :
S
đm
(MVA)
U
đm
(KV) U
N
%(*)
P
0
(KW)
P
N
%
I
0(
%)
1
SS ==
Phụ tải truyền lên phía trung áp của mỗi máy biến áp tự ngẫu là :
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
13
Đồ án môn học
( )
4B3B
)t(
CT2BCT1BCT
SSS
2
1
SS ==
Phụ tải phía hạ áp của mỗi máy biến áp tự ngẫu là :
2BCT2BCC1BCT1BCC2BCH1BCH
SSSSSS
+=+==
Dựa vào bảng 1-5 đã tính ở chơng I và các công thức ở trên ta tính đợc phụ tải cho
từng thời điểm , kết quả ghi trong bảng 3-5
Bảng 3-5
t (h)
0ữ5 5ữ8 8ữ11 11ữ14 14ữ17 17ữ20 20ữ22 22ữ24
S
B1
M
= 125 MVA
Nh vậy các máy biến áp đã chọn không bị quá tải khi làm việc bình thờng.
3. Kiểm tra các máy biến áp khi bị sự cố.
Cũng coi sự cố nguy hiểm nhất là xảy ra khi phụ tải trung áp cực đại. Đối với các
bộ máy phát điện - máy biến áp hai cuộn dây không cần kiểm tra quá tải vì công suất
định mức của các máy biến áp này đợc chọn theo công suất định mức của máy phát
điện. Do đó việc kiểm tra quá tải chỉ tiến hành với các máy biến áp tự ngẫu.
a) Khi sự cố bộ F3-B3 (hoặc F4-B4).
Kiểm tra điều kiện : 2.K
qtsc
. .S
B1đm
S
Tmax
( 2.1,4.0,5.250 =350 > 341,463 MVA thoả mãn điều kiện )
Khi đó công suất tải lên các phía qua mỗi máy biến áp tự ngẫu đợc xác định nh sau:
- Phía trung áp:
S
CT-B1
= S
CT-B2
=
2
1
( S
Tmax
- S
B4
)=
Khi đó phụ tải hệ thống thiếu một lợng công suất là:
S
thiếu
= S
VHT
- (S
CC-B1
+ S
CC-B2
) = 110,1 - 2.(- 2,73) = 115,562 MVA
Lợng công suất thiếu này nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống =200MVA.
Qua trên thấy rằng khi sự cố bộ F3- B3 thì các máy biến áp tự ngẫu B1,B2 không
bị quá tải.
b) Khi sự cố tự ngẫu B1
(hoặc B2).
Khi B1 bị sự cố thì F1 ngừng, ta kiểm tra quá tải của B2.
Kiểm tra điều kiện : K
qtsc
. .S
B1đm
S
Tmax
- 2.S
B3
(1,4.0,5.250 =175 >341,463 -2.117,647=106,169 MVA thoả mãn điều kiện )
Công suất tải qua các phía của B2 nh sau:
- Phía trung áp:
S
CT-B2
- S
CC-B2
= 110,1 + 4,404= 114,504 MVA< S
dtHT
=200MVA
Lợng này nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống.
Do đó trong trờng hợp này B2 cũng không bị quá tải.
Tóm lại: Các máy biến áp đã chọn đều thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật khi làm
việc bình thờng và khi sự cố.
3-2 Tính toán tổn thất điện năng.
Tính toán tổn thất điện năng là một vấn đề không thể thiếu đợc trong việc đánh
giá một phơng án về kinh tế và kỹ thuật. Trong nhà máy điện tổn thất điện năng
chủ yếu gây nên bởi các máy biến áp tăng áp.
I. Ph ơng án I (Hình 2-1).
Để tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp ta dựa vào bảng phân bố
công suất của máy biến áp đã cho ở bảng 3-4
1. Tổn thất điện năng hằng năm của máy biến áp B3.
Công thức tính toán:
.T
S
S
.P.TPA
2
B3dm
2
B3
N0B3
+=
Trong đó: T: là thời gian làm việc của máy biến áp, T= 8760h.
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
= 115kW; P
N
= 380kW; S
B4
= 117,647 MVA = hằng số .
Suy ra : A
B4
= 0,115. 8760 + 0,38 .
8760.
125
647,117
2
2
= 3956,1 MWh.
3.Tổn thất điện năng hằng năm trong máy biến áp tự ngẫu.
Để tính tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu ta coi máy biến áp tự ngẫu
nh máy biến áp ba cuộn dây. Khi đó cuộn nối tiếp, cuộn chung và cuộn hạ của máy
biến áp tự ngẫu tơng ứng với cuộn cao, cuộn trung và cuộn hạ của máy biến áp ba dây
cuốn. Tổn thất công suất trong các cuộn đợc tính nh sau:
)
PP
P.(5,0P
2
HNTHNC
TNCNC
+=
P
0
=210 kW và P
NC-T
=345 kW , P
NC-H
= 220 MW, P
NT-H
= 235 MW
Từ đó ta tính đợc :
1425,0)
5,0
235,022,0
345,0.(5,0P
2
NC
=
+=
MW
2025,0)
5,0
22,0235,0
345,0.(5,0P
2
NT
=
+=
MW
2
iCNC
2
Bdm
0
)tS.Pt.S.Pt.S.P(.
S.3
365
T.P.3
ở đây: S
iC
, S
iT
, S
iH
là phụ tải phía cao áp , trung áp và hạ áp của mỗi máy biến
áp tự ngẫu tại thời điểm t
i
ghi trong bảng 3-4 đã tính ở trên .
T = 8760 h.
P
N
, P
o
, S
Bđm
: là của một máy biến áp một pha.
Viết gọn lại:
=
S
iT
.t
i
=77,762
2
.5+94,835
2
.3+94,835
2
.3 +94,835
2
.3 +94,835
2
.3 +94,835
2
.3
+ 111,91
2
. 2 + 77,762
2
.2 = 202281,4 MVA
2
.h
=
24
1i
S
iH
365
[0,1425.3986,19+0,2025.202281,4+0,7375.212332,7]
= 5704 MWh
Nh vậy tổng tổn thất điện năng trong các máy biến áp của phơng án I là:
A
= A
B1
+A
B2
+A
B3
+A
B4
=
= 2.5704 + 3956,1 + 3979,9 = 19345,6 MWh
II-Ph ơng án II (hình 2-2).
1. Tổn thất điện năng hàng năm của các máy biến áp B3 và B4.
Theo công thức nh ở phơng án I :
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
17
Đồ án môn học
A
B3
= A
B4
=
T.
S
S
26,0)
5,0
26,026,0
52,0.(5,0P
2
NC
=
+=
MW
26,0)
5,0
26,026,0
52,0.(5,0P
2
NT
=
+=
MW
78,0)
5,0
26,026,0
52,0.(5,0P
2
NH
=
+
+=
MW
iC
.t
i
= 43,768
2
.5 + 49,4
2
.3 + 72,106
2
.3+72,106
2
.3+72,106
2
.3+
+ 71,283
2
.3 +55,1
2
.2 +42,9
2
.2= 88685,9 MVA
2
.h
=
24
1i
S
iT
.t
2
.5 + 85,412
2
.3 + 108,118
2
.3+ 108,118
2
.3+ 108,118
2
.3 +
+ 107,294
2
.3+ 108,135
2
.2+ 61,883
2
.2 = 212332,7 MVA
2
.h
Suy ra:
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
18
Đồ án môn học
A
B1
= A
B2
=
=0,12.8760+
2
Phơng án II 12349,8
Ch ơng IV
Tính toán kt-kt Chọn ph
Tính toán kt-kt Chọn phơng án tối
ơng án tối u
u
Việc quyết định bất kỳ một phơng án nào cũng đều phải dựa trên cơ sở so sánh về
mặt kinh tế và kỹ thuật, nói khác đi là dựa trên nguyên tắc đảm bảo cung cấp điện và
kinh tế để quyết định sơ đồ nối dây chính cho nhà máy điện.
Trên thực tế vốn đầu t vào thiết bị phân phối chủ yếu phụ thuộc vào vốn đầu t máy
biến áp và các mạch thiết bị phân phối. Nhng vốn đầu t của các mạch thiết bị phân phối
chủ yếu phụ thuộc vào máy cắt, vì vậy để chọn các mạch thiết bị phân phối cho từng
phơng án phải chọn các máy cắt.Trong tính toán chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật ta chỉ cần
chọn sơ bộ các máy cắt.
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
19
Đồ án môn học
4-1. Chọn sơ bộ máy cắt của các ph ơng án.
I-Xác định dòng điện làm việc c ỡng bức của các mạch.
1-Ph ơng án I (Hình 2-1).
a) Cấp điện áp về hệ thống 220 KV.
- Mạch đờng dây nối với hệ thống: Phụ tải cực đại của hệ thống là S
VHTmax
220.3
283,13
U3
S
I
dm
maxCC
lvcb
===
KA
Khi sự cố bộ bên trung thì dòng cỡng bức là
1615,0
220.3
555,61
U3
S
I
dm
CC
lvcb
===
KA
Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu thì dòng cỡng bức là
32,0
220.3
051,122
U3
S
I
dm
6484,0
110.3
647,117.05,1
U3
S.05,1
I
dm
Fdm
lvcb
===
KA
-Mạch máy biến áp tự ngẫu :
Khi làm việc bình thờng thì dòng cỡng bức của mạch này là :
587,0
110.3
91,111
U3
S
I
dm
maxCT
lvcb
===
KA
Khi sự cố bộ bên trung thì dòng cỡng bức là
896,0
110.3
732,170
U3
S
I
dm
Fdm
lvcb
===
KA
Bảng kết quả tính toán dòng điện làm việc cỡng bức cuả phơng án I là :
Bảng 4-1
Cấp điện áp 220 kV 110 kV 13,8 kV
I
cb
(kA) 0,3785 1,175 5,168
2-Ph ơng án II (Hình 2-2).
a) Cấp điện áp 220 kV.
-Mạch đờng dây cũng nh phơng án I ta đã có : I
lvcb
= 0,3785 KA
-Mạch máy biến áp tự ngẫu :
Khi làm việc bình thờng thì dòng cỡng bức của mạch này là :
189,0
220.3
106,72
U3
S
I
dm
maxCC
lvcb
===
KA
085,53
U3
S
I
dm
maxCT
lvcb
===
KA
Khi sự cố bộ bên trung thì dòng cỡng bức là
5873,0
110.3
908,111
U3
S
I
dm
CT
lvcb
===
KA
Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu thì dòng cỡng bức là
5572,0
110.3
169,106
U3
S
I
dm
CT
cbmax
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
22
Đồ án môn học
Các thông số kỹ thuật của máy cắt cho ở bảng 4-3. Bảng 4-3
Phơng án
Cấp
điện
áp
(KV)
Dòng
I
lvcb
(KA)
Loại
máy cắt
Đại lợng định mức
U
(KV)
I
(KA)
I
cắt
(KA)
I
lđđ
(KA)
I
220 0,3785 3AQ1 245 4 40 100
110 1,175 3AQ1 145 4 40 100
.v
T
+ n
H
.v
H
)
n
C
,n
T
,n
H
: Số mạch phân phối.
v
C
,v
T
,v
H
:Giá tiền mỗi mạch phân phối.
*Phí tổn vận hành hàng năm của một phơng án đợc xác định nh sau:
P = P
kh
+ P
A
Trong đó:
P
Đồ án môn học
220 kV 110kV
F4 F1 F2 F3
2.Tính hàm chi phí tính toán.
a) Vốn đầu t .
Vốn đầu t cho máy biến áp : Phơng án I dùng 3 loại máy biến áp là :
- Hai tổ hợp của 3 máy biến áp tự ngẫu một pha kiểu AO TH - 120
Với giá tiền : 161.10
3
R/1 pha(1R = 40.10
3
đồng) nên giá tiền của cả 3 pha là
3.161.10
3
.40.10
3
= 19,32.10
9
đồng và
- Một máy biến áp 3 pha hai cuộn dây loại T-125 - 242/13,8
Với giá tiền : 162.10
3
.40.10
3
= 6,48.10
9
đồng và k = 1,4.
đ / mạch .
Vậy giá 4 mạch máy cắt kiểu 3AQ1 là : 4.2,86.10
9
= 11,44.10
9
đồng
Cấp điện áp 110 kV gồm có 5 mạch máy cắt kiểu 3AQ1 giá tiền một mạch là
31.10
3
.40.10
3
= 1,24.10
9
đ / mạch .
Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp
24
Đồ án môn học
Vậy giá tiền 5 mạch máy cắt 3AQ1 là : 5.1,24.10
9
= 6,2.10
9
đồng
Cấp điện áp 13,8 kV gồm có 2 mạch máy cắt ,giá tiền một mạch là 15.10
3
.40.10
3
=
0,6.10
9
đ / mạch .
*Khấu hao hàng năm về vốn đầu t và sửa chữa lớn:
( )
V.
100
4,8
V%.aV%.a
100
1
P
1TBPPTBPP1BBkh
=+=
Suy ra:
99
kh
10.49,710.176,89.
100
4,8
P ==
đồng
*Chi phí do tổn thất điện năng hàng năm:
P
A
= .A
1
= 400.19345,6.10
3
= 7,738.10
9
đồng
B3