- 1 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề Tài
:
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG 2006-2008
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
TS. Đỗ Văn Xê Lê Thị Thùy Dung
MSSV: 4053718
Ngành: TC-NH
Khóa : 31
Cần Thơ, 2009
- 2 -
LỜI CẢM TẠ
---------------------
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy (cô) trường Đại học Cần Thơ, đặc
biệt là tập thể quý thầy (cô) khoa KT-QTKD trường đại học Cần Thơ đã truyền
đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báo trong suốt bốn năm học vừa qua, đó
là hành trang giúp em tự tin hơn khi bước vào đới.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Văn Xê, giáo viên trực tiếp hướng dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Đồng thời em xin gởi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo ngân hàng Đầu tư và
Phát triển chi nhánh Vĩnh Long đã tạo điều kiện cho em thực tốt tại đơn vị.
Em xin cảm ơn đến các cô, chú, anh chị phòng dịch vụ khách hàng đã tận
tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập.
Tuy đã cố gắng hoàn thành thật tốt luận văn tốt nghiệp, nhưng kiến thức
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Vĩnh Long, Ngày ….. tháng ….. năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
- 5 -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: …………………………………………………
Học vị: …………………………………………………………………………...
Chuyên ngành: …………………………………………………………………..
Cơ quan công tác: ……………………………………………………………….
Tên học viên: Lê Thị Thùy Dung
Mã số sinh viên: 4053718
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Tên đề tài: Phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Vĩnh Long.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của chuyên đề với ngành đào tạo:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
2. Về hình thức
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cần thiết của đề tài
TS. Đỗ Văn Xê
- 7 -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cần Thơ, Ngày …… Tháng …… Năm …….
Giáo viên phản biện
- 8 -
MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU............................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................... 2
4.1.3. Nguồn vốn khác............................................................................. 34
4.1.4. Vốn và các quỹ .............................................................................. 34
4.2. Tình hình sử dụng vốn ................................................................... 34
4.2.1. Tình hình doanh số cho vay ........................................................... 35
4.2.2. Tình hình thu nợ ............................................................................ 41
4.2.3. Tình hình dư nợ ............................................................................. 46
4.2.4. Tình hình nợ xấu............................................................................ 50
4.3. Đánh giá hiệu quả tín dụng ............................................................ 54
4.3.1. DN ngắn hạn /Tổng DN................................................................. 54
4.3.2. DN trung, dài hạn/Tổng DN........................................................... 54
4.3.3. Dư nợ trên vốn huy động ............................................................... 55
4.3.4. Vòng quay vốn tín dụng................................................................. 55
4.3.5. Hệ số thu hồi nợ............................................................................. 55
4.3.6. Tỷ lệ nợ xấu................................................................................... 56
- 9 -
4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh........................................................ 56
4.4.1. Thu nhập........................................................................................ 56
4.4.2. Chi phí........................................................................................... 60
4.5. Đánh giá khả năng sinh lợi của ngân hàng ..................................... 64
4.6.1. Hệ số chênh lệch lãi....................................................................... 64
4.6.2. Hệ số doanh lợi.............................................................................. 65
4.6.3. Hệ số sử dụng tài sản ..................................................................... 65
4.6.4. Hệ số ROA .................................................................................... 65
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỢI .................... 67
5.1. Tóm tắt kết quả................................................................................ 67
5.2. Đề ra giải pháp ................................................................................ 69
5.2.1. Giải pháp điều chỉnh nguồn vốn..................................................... 69
5.2.2. Giải pháp về tình hình cho vay....................................................... 70
5.2.3. Nâng cao khả năng thu nợ.............................................................. 70
5.2.4. Giảm thiểu nợ xấu.......................................................................... 71
Hình 9: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 2006 -2008 ..................... 48
Hình 10: Tình hình nợ xấu theo thời hạn 2006 – 2008................................. 51
Hình 11: Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế 2006-2008 .................. 51
Hình 12: Hiệu quả hoạt động 2006-2008.................................................... 63
- 12 -
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV: Bank for investment and development of VietNam
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CP: chi phi
Cty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN: Dư nợ
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
LN TT: Lợi nhuận trước thế
LN ST: Lợi nhuận sau thuế
NH: Ngắn hạn
NHTM: Ngân hàng thương mại
NV: Nguồn vốn
PH GTCG: Phát hành giấy tờ có giá
T,DH: Trung, dài hạn
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
TGKKH: Tiền gửi không kỳ hạn
TGTT: Tiền gửi thanh toán
TGTT của TCTC: Tiền gửi thanh toán của tổ chức tài chính
TN: Thu nhập
TS: Tài sản
VHĐ: Vốn huy động
trong việc sử dụng đồng vốn, xác định những nguồn lực tiềm năng cũng như phát
hiện các rủi ro tiềm ẩn...từ đó có những biện pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy việc
- 14 -
cải tiến quản lý, sử dụng hợp lý các nguồn lực có sẵn, pháp huy thế chủ dộng của
ngân hàng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng Đầu Tư phát triển Việt Nam chi
nhánh Vĩnh Long, nhằm đề ra giải pháp tăng lợi nhuận và hạn chế rủi ro cho
ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của ngân hàng.
- Phân tích các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng
từ 2006 - 2008. Để xác định kết quả hoạt đông kinh doanh của ngân hàng.
- Đánh giá khả năng sinh lợi của ngân hàng thông qua các tỷ số tài
chính.
- Đề ra giải pháp nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng?
- Làm thế nào để tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ROA?
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài được thực hiện chủ yếu tại ngân hàng Đầu Tư Phát
Triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long.
1.4.1. Thời gian
- Thông tin và số liệu trong đề tài được cập nhật từ 2006-2008
- Thời gian thực hiện: 02/02 – 25/04/2009.
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu
Để thực hiện đề tài cần nghiên cứu các Thông tin giới thiệu, các quy định
ngân hàng, bảng cân đối kế toán, và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
2.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1.1. Định nghĩa Ngân hàng thương mại (NHTM)
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng
hoá, nó kinh doanh loại hàng hoá rất đặc biệt đó là “tiền tệ”. Thực tế các NHTM
kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ”. Nghĩa là NHTM nhận tiền gửi của công
chung, của các tổ chức kinh tế, xã hội và sử dụng số tiền đó để cho vay và làm
phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn
gốc và lãi nhất định theo thoả thuận.
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường
xuyên là nhận tiền gởi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số
tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh
toán.
Như vậy hoạt động của NHTM một phần nào đó tương tự như một doanh
nghiệp kinh doanh bình thường khác. NHTM giống như một doanh nghiệp bình
thường ở chổ nó cũng là một pháp nhân có vốn đầu tư riêng, có bộ máy quản lý
và hoạt động cũng nhằm vào mục tiêu lợi nhuận. Trong quá trình hoạt động của
NHTM cũng phát sinh các khoản mục chi phí, cũng phải làm nghĩa vụ với ngân
sách và thuế… Tất cả những điều đó nói lên rằng: Kinh doanh của NHTM cũng
là một loại kinh doanh bình thường không có gì đặc biệt. nhưng khi nhìn vào đối
tượng kinh doanh của NHTM chúng ta sẽ thấy kinh doanh của NHTM là một loại
hình kinh doanh đặc biệt.
Khác với doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất và
lưu thông hàng hoá, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua
việc cung cấp vốn tín dụngcho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài
chính và dịch vụ ngân hàng. Đối tượng kinh doanh của NHTM như đã nói ở trên
là “quyền sử dụng vốn tiền tệ” thông qua nghiệp vụ tín dụng và thanh toán của
NHTM. Việc NHTM cấp phát tín dụng vào nền kinh tế chính là hành vi tạo tiền
cảu NHTM. Hành vi tạo tiền của NHTM lại dựa trên cơ sở thu hút tiền gửi của
dân cư và của tổ chức kinh tế xã hội trong nền kinh tế và của các tổ chức kinh tế
xã hội trong phạm vi quốc tế.
cung ứng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lượng sẽ làm tăng
uy tín cho ngân hàng và sẽ tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tiền gửi.
- 18 -
v Chức năng làm trung gian tín dụng
Ngân hàng làm trung gian tín dụng khi nó là “cầu nối” giữa người có vốn
dư thừa và người có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động các khoản vốn
tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng vừa
đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay.
Người gửi tiền thu được lợi từ vốn tạm thời nhàn rỗi của mình thông qua
khoản lãi tiền gửi. Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo an toàn các khoản tiền gửi và
cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh toán tiện lợi.
Người cho vay sẽ thoả mãn nhu cầu về vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh
toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nguồn
cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.
2.1.2. Một số định nghĩa liên quan
Ø Định nghĩa khả năng sinh lợi (profitability)
Khả năng sinh lợi (profitability) là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điều
kiện cần nhưng chưa đủ để duy trì cân bằng tài chính. Việc đánh giá khả năng
sinh lợi phải dựa trên một khoảng thời gian tham chiếu. Khái niệm khả năng sinh
lợi được áp dụng trong mọi hoạt động kinh tế sử dụng các phương tiện vật chất,
con người và tài chính, thể hiện bằng kết quả trên phương tiện. Khả năng sinh lợi
có thể áp dụng cho một hoặc một tập hợp tài sản.
Ở cấp độ ngân hàng (doanh nghiệp), khả năng sinh lợi là kết quả của việc
sử dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà
ngân hàng (doanh nghiệp) nắm giữ. Nhìn chung, khả năng sinh lợi cần ít nhất đủ
để đáp ứng được đòi hỏi cấp bách là đảm bảo duy trì vốn cho ngân hàng (doanh
nghiệp) đầu tư và phát triển.
- 19 -
Ø Tín dụng là gì?
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
về.
Ø Doanh thu là tổng thu nhập từ hoạt động của ngân hàng.
Ø Lợi nhuận ròng là tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí.
2.1.3. Tổng quan về rủi ro tín dụng
Ø Rủi ro tín dụng là gì?
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặt một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng. Bao gồm
cả việc không thực hiện thanh toán nợ, cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản
nợ đến hạn.
Phân loại nợ: Các khoản cho vay khách hàng được ngân hàng phân loại nợ
theo quyết định 493/QĐ Ngân hàng nhà nước (Quyết định về việc sủa đổi bổ
sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để
xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành
theo quyết định số 493/2005/ QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của thống
đốc ngân hàng nhà nước).
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
Các khoản nợ trong hạn mà ngân hàng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi
đầy đử cả gốc và lãi đúng thời hạn;
Các khoản nợ hạn quá dưới 10 ngày và ngân hàng đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn còn
lại;
Nhóm 2: Nợ cần chú ý
Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu mà ngân hàng đánh giá cao
khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu.
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
- 21 -
Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ
điều chỉnh kỳ trả nợ lần đầu được phân vào nhóm hai;
- Thu thập số liệu có trong bảng cân đối kế toán như mục tổng tài sản,
các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh như chi phí, thu nhập, doanh
thu, lợi nhuận của ngân hàng để phân tích các tỷ số tài chính đánh giá khả năng
sinh lợi.
2.2.2. Các chỉ tiêu cần phân tích
Để phân tích hoạt động tín dụng cũng như khả năng sinh lợi của ngân
hàng cần dựa vào các chỉ tiêu sau:
Các chỉ tiêu về đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
Ø Dư nợ /Tổng dư nợ (%)
Dư nợ ngắn hạn
Dư nợ / Tổng dư nợ =
Tổng dư nợ
* 100
Dư nợ bao gồm dư nợ ngắn hạn, dư nợ trung và dài hạn.
Chỉ tiêu này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Nhằm tìm ra
cơ cấu đầu tư hợp lí và có giải pháp điều chỉnh cho phù hợp.
Ø Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Doanh s
ố thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Dư nợ đầu kỳ + Dự nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ
vay nhanh hay chậm. Vòng quay vốn tín dụng càng lớn thì càng tốt.
- 23 -
Ø Tỷ lệ nợ xấu (%)
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Ø Chỉ số phân tích tỷ trọng từng khoản mục chi phí
Số chi từng khoản mục
Tỷ trọng từng khoản
mục
chi phí (%)
=
Tổng chi phí
x 100%
- 24 -
Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của khoản chi để từ
đó có thẻ hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho
hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị ngân
hàng đã đề ra.
Ø Hệ số chênh lệch lãi: chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của
ngân hàng, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách
hợp lý và hiệu quả tạo nền tảng cho việc tăng cao lợi nhuận cho NHTM.
Thu nhập lãi ròng
Hệ số chênh lệch lãi =
Tổng tài sản
Ø Hệ số doanh lợi: hệ số này cho ta biết cứ một đồng doanh thu bỏ ra ta
mang lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận ròng
Hệ số doanh lợi =
Doanh thu
Ø Hệ số sử dụng tài sản
Doanh thu
Hệ số sử dụng tài sản =
Tổng tài sản
Ø Hệ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): Chỉ số này cho nhà
phân tích thấy được khả năng bao quát của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập