https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
MÔN SINH HỌC KHỐI B CÓ ĐÁP ÁN
CỦA SỞ GIÁO DỤC NĂM HỌC 2013-2014.
NĂM 2015
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,
nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong
việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp
tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với
giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu
dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ
bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có
kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương
trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí
của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy
có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.
Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép
NĂM 2013-2014
Môn: Sinh học. Khối B.
Thời gian làm bài 90 phút
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.SBD:
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ
câu 1 đến câu 40)
Câu 1.
Các nhân tố tiến hoá không làm phong phú vốn gen
của quần thể là
A.
Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên.
B.
Đột
biến, biến động di truyền.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
Mã đề:
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
C.
Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên.
D.
Đột
biến, di nhập gen.
Câu 2.
Cơ quan tương đồng là bằng chứng chứng tỏ
A.
Sự tiến hóa phân li.
B.
Sự
tiến hóa đồng quy hoặc phân li.
B.
9
1
.
C.
3
2
.
D.
9
8
.
Câu 5.
Kích thước của quần thể thay đổi không phụ thuộc
vào yếu tố nào sau đây?
A.
Mức độ tử vong.
B.
Sức sinh sản.
C.
Cá
thể nhập cư và xuất cư.
D.
Tỉ lệ đực, cái.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Câu 6.
B.
50%.
C.
25%.
D.
75%.
Câu 8.
Ở phép lai giữa ruồi giấm
ab
AB
X
D
X
d
với ruồi giấm
ab
AB
X
D
Y cho F
1
có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng
chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là
A.
40%.
B.
30%.
C.
35%.
D.
Một gen có chiều dài 0,408
µ
m và 900 A, sau khi bị
đột biến chiều dài của gen vẫn không đổi nhưng số liên kết
hiđrô của gen là 2703. Loại đột biến đã phát sinh là
A.
Thay thế một cặp nuclêôtit.
B.
Thay thế 3 cặp A-T
bằng 3 cặp G-X.
C.
Thêm một cặp nuclêôtit.
D.
Mất một cặp
nuclêôtit.
Câu 12.
Ở người, bệnh bạch tạng do một gen có 2 alen quy
định, nhóm máu do một gen gồm 3 alen quy định, màu mắt
do một gen gồm 2 alen quy định. Các gen này nằm trên các
NST thường khác nhau. Hãy chọn kết luận đúng.
A.
Có 3 kiểu gen dị hợp về cả 3 tính trạng nói trên.
B.
Có 27 loại kiểu hình về cả 3 tính trạng nói trên.
C.
Có 3 kiểu gen khác nhau về tính trạng nhóm máu.
D.
Có 12 kiểu gen đồng hợp về 3 tính trạng nói trên.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Trình tự các kỉ từ sớm đến muộn trong đại cổ sinh
là
A.
Cambri
→
Ocđôvic
→
Xilua
→
Đêvôn
→
Pecmi
→
Than đá.
B.
Cambri
→
Xilua
→
Than đá
→
Pecmi
→
Ocđôvic
→
Đêvôn.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Biến nạp hoặc tải nạp.
B.
Dùng súng bắn gen hoặc vi tiêm.
C.
Vi tiêm hoặc cấy gen có nhân đã cải biến.
D.
Bằng
plasmit hoặc bằng virut.
Câu 16.
Ở một loài có bộ NST 2n = 20. Một thể đột biến
mà cơ thể có một số tế bào có 21 NST, một số tế bào có 19
NST, các tế bào còn lại có 20 NST. Đây là dạng đột biến
A.
Lệch bội, được phát sinh trong quá trình phân bào
nguyên phân.
B.
Đột biến đa bội lẻ, được phát sinh trong giảm phân tạo
giao tử ở bố hoặc mẹ.
C.
Đa bội chẵn, được phát sinh trong quá trình phân bào
nguyên phân.
D.
Lệch bội, được phát sinh trong quá trình giảm phân tạo
giao tử ở bố và mẹ.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Câu 17.
Hai gen A và B cùng nằm trên một NST ở vị trí
cách nhau 40cM. Nếu mỗi cặp gen quy định một cặp tính
D.
0,5.
Câu 19.
Đóng góp lớn nhất của học thuyết Đacuyn là
A.
Giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên
cơ thể sinh vật.
B.
Đưa ra được khái niệm biến dị cá thể để phân biệt với
biến đổi hàng loạt.
C.
Giải thích được sự hình thành loài mới theo con đường
phân li tính trạng.
D.
Phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và
chọn lọc nhân tạo.
Câu 20.
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa
?
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
A.
Di - nhập gen.
B.
Giao phối không
ngẫu nhiên.
C.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
D.
Giao
độ rộng) phân bố ở
A.
Trong tầng nước sâu.
B.
Trên mặt đất vùng ôn đới ấm áp trong mùa hè, băng
tuyết trong mùa đông.
C.
Trên mặt đất vùng xích đạo nóng ẩm quanh năm.
D.
Bắc và Nam Cực băng giá quanh năm.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Câu 24.
Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường, con đầu
lòng mắc hội chứng Đao, con thứ 2 của họ
A.
Không bao giờ bị hội chứng Đao vì rất khó xảy ra.
B.
Không bao giờ xuất hiện vì chỉ có 1 giao tử mang đột
biến.
C.
Chắc chắn bị hội chứng Đao vì đây là bệnh di truyền.
D.
Có thể bị hội chứng Đao nhưng với tần số rất thấp.
Câu 25.
Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di
truyền
A.
Bộ ba 5'UUX3' quy định tổng hợp phêninalanin.
B.
45%.
B.
35%.
C.
40%.
D.
22,5%.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Câu 27.
Ở người, mắt nâu là trội so với mắt xanh, da đen
trội so với hoa trắng, hai cặp tính trạng này do hai cặp gen
nằm trên 2 cặp NST thường. Một cặp vợ chồng có mắt nâu và
da đen sinh đứa con đầu lòng có mắt xanh và da trắng. Xác
suất để họ sinh đứa con thứ hai là gái và có kiểu hình giống
mẹ là
A.
18,75%.
B.
6,25%.
C.
28,125%.
D.
56,25%.
Câu 28.
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể
có ý nghĩa sinh thái gì?
A.
1
là
A.
12 đỏ : 3 vàng : 1 trắng.
B.
9 đỏ : 3 vàng : 4
trắng.
C.
9 đỏ : 3 trắng : 4 vàng.
D.
9
đỏ : 6 vàng : 1 trắng.
Câu 30.
Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai
cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó có
cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen
A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa
trắng. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A
có tần số 0,4 và B có tần số 0,3. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa
đỏ chiếm tỉ lệ
A.
32,64%.
B.
56,25%.
C.
1,44%.
D.
12%.
Câu 31.
Ở một loài động vật, khi cho con đực (XY) lông đỏ
Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh
quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu
đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên NST thường.
Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F
1
, cho
F
1
giao phối với nhau được F
2
. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu
hình ở F
1
và F
2
là
A.
F
1
: 100% có sừng; F
2
: 1 có sừng : 1 không sừng.
B.
F
1
: 100% có sừng; F
2
: 3 có sừng : 1 không sừng.
C.
F
Nhóm máu AB và thuận tay phải.
Câu 35.
Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân
nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, cũng
có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều
này có ý nghĩa gì?
A.
Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và
axit nuclêic.
B.
Prôtêin cũng có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế
phiên mã và dịch mã.
C.
Trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và
prôtêin.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
D.
Sự xuất hiện axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất
hiện sự sống.
Câu 36.
Sinh vật nào sau đây không được gọi là sinh vật
biến đổi gen ?
A.
Một gen trong tế bào bị loại bỏ.
B.
Làm
biến đổi một gen sẵn có thành gen mới.
C.
Được lặp thêm một gen nhờ đột biến lặp đoạn.
A = 447; U = G = X = 650.
D.
U = 447; A = G = X
= 650.
Câu 39.
Sau 20 thế hệ chịu tác động của thuốc trừ sâu, tỉ lệ
cá thể mang gen kháng thuốc trong quần thể sau có thể tăng
lên gấp 500 lần, do đó để hạn chế tác hại cho môi trường,
người ta cần nghiên cứu theo hướng
A.
Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu sinh học.
B.
Chuyển gen kháng sâu bệnh cho cây trồng.
C.
Nuôi nhiều chim ăn sâu.
D.
Chuyển gen gây bệnh
cho sâu.
Câu 40.
Mục đích của di truyền y học tư vấn là:
1. Giải thích nguyên nhân, cơ chế và khả năng mắc bệnh
di truyền ở thế hệ sau.
2. Cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy
cơ mang gen lặn.
3. Cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra
những đứa trẻ tật nguyền.
4. Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn
di truyền.
Phương án đúng là :
B.
♂AA
×
♀aa và
♂AA
×
♀aa.
C.
♂AA
×
♀aa và ♂aa
×
♀AA.
D.
♂Aa
×
♀Aa và ♂Aa
×
♀AA.
Câu 43.
Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit
và 3900 liên kết hiđrô. Đoạn ADN này
A.
có 300 chu kì xoắn.
B.
có
600 Ađênin.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
C.
như cá, hươu, nai thì khả năng sống sót của con non phụ
thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
D.
Đối với những loài có khả năng bảo vệ vùng sống như
nhiều loài thú (hổ, báo ) thì khả năng cạnh tranh để bảo vệ
vùng sống có ảnh hưởng lớn tới số lượng cá thể trong quần
thể.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Câu 46.
Khoảng cách giữa các gen a, b, c trên một NST như
sau : giữa a và b bằng 41cM; giữa a và c bằng 7cM; giữa b và
c bằng 34cM. Trật tự 3 gen trên NST là
A.
cba.
B.
abc.
C.
acb.
D.
cab.
Câu 47.
Quan niệm của Lamac về sự biến đổi của sinh vật
tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù hợp với khái niệm
nào trong qua niệm hiện đại?
A.
Thường biến.
B.
Di truyền.
C.
Vùng bất kì ở trên gen.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Câu 50.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra
nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào say đây?
1 - Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi
loài.
2 - Áp lực chọn lọc tự nhiên.
3 - Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội.
4 - Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít.
5 - Thời gian thế hệ ngắn hay dài.
A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 3, 4, 5. C. 1, 2, 3, 5.
D. 2, 3, 4, 5.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu
60)
Câu 51.
Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương
đồng khác nhau. Trong một quần thể ngẫu phối dạng cân
bằng về di truyền, A có tần số 0,3 và B có tần số 0,7. Kiểu
gen Aabb chiếm tỉ lệ
A.
0,42.
B.
0,3318.
C.
0,0378.
D.
0,21.
Câu 52.
Câu 53.
Trong những điều kiện thích hợp nhất, lợn Ỉ 9
tháng tuổi đạt 50 kg, trong khi đó lợn Đại Bạch ở 6 tháng tuổi
đã đạt 90 kg. Kết quả này nói lên :
A.
Kiểu gen đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định
năng suất của giống.
B.
Vai trò quan trọng của môi trường trong việc quyết
định cân nặng của lợn.
C.
Vai trò của kĩ thuật nuôi dưỡng trong việc quyết định
cân nặng của lợn.
D.
Tính trạng cân nặng ở lợn Đại Bạch do nhiều gen chi
phối hơn ở lợn Ỉ.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Câu 54.
Một phân tử ADN của vi khuẩn thực hiện nhân đôi,
người ta đếm được tổng số 50 phân đoạn Okazaki. Số đoạn
mồi cần được tổng hợp là
A.
50.
B.
51.
C.
102.
D.
52.
Phân li độc lập của Menđen.
D.
Di truyền qua tế bào
chất.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Câu 56.
Vì sao hệ động vật và thực vật ở chấu Âu, châu Á
và Bắc Mĩ có một số loài cơ bản giống nhau nhưng cũng có
một số loài đặc trưng?
A.
Đầu tiên, tất cả các loài đều giống nhau do có nguồn
gốc chung, sau đó trở nên khác nhau do chọn lọc tự nhiên
theo nhiều hướng khác nhau.
B.
Đại lục Á, Âu và Bắc Mĩ mới tách nhau (từ kỉ Đệ tứ)
nên những loài giống nhau xuất hiện trước đó và những loài
khác nhau xuất hiện sau.
C.
Do có cùng vĩ độ nên khí hậu tương tự nhau dẫn đến sự
hình thành hệ động, thực vật giống nhau, các loài đặc trưng là
do sự thích nghi với điều kiện địa phương.
D.
Một số loài di chuyển từ châu Á sang Bắc Mĩ nhờ cầu
nối ở eo biển Berinh ngày nay.
Câu 57.
Ý nghĩa của thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung
tính là
A.
Củng cố học thuyết tiến hoá của Đacuyn về vai trò của