BỘ đề THI THỬ tốt NGHIỆP môn NGỮ văn 2014 2015 có đáp án - Pdf 28

ĐỀ 1
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HOC PHỔ THÔNG
NĂM 2014-2015
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

ĐỀ BÀI:
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con đường mòn nơi nghĩa địa trong truyện ngắn
Thuốc của Lỗ Tấn.
Câu 2. (3 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu danh ngôn sau:
Tiền mua được tất cả, trừ hạnh phúc.
(Viết không quá 400 từ)
II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu
3a, hoặc 3b)
Câu 3a. (Theo chương trình chuẩn)
Phân tích vẻ đẹp của hình tượng người lính trong đoạn thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2007, trang 89)
Câu 3b. (Theo chương trình nâng cao)
Phân tích hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.

+ Trong cuộc sống, con người nhiều khi có đầy đủ mọi nhu cầu vật chất song vẫn không
tìm thấy hạnh phúc.
+Tiền bạc có thể kích thích sự nỗ lực, phấn đấu của con người; nâng cao chất lượng
cuộc sống cho con người nhưng nếu xem tiền là trên hết thì rất dễ rơi vào bi kịch.
+Nói thế, cũng không nên phủ nhận vai trò của tiền (vật chất). Có điều phải biết coi
trọng đời sống tinh thần: con ngưòi cần có tình yêu, khát vọng, lí tưởng sống…và hạnh phúc
chính là hoàn thành mỹ mãn những điều đó…
-Cần phê phán những kẻ sống nặng vì tiền mà quên nghĩa tình, đạo đức. Mỗi một chúng
ta nên hiểu đúng về giá trị của tiền và giá trị của hạnh phúc để có một thái độ sống tích cực
nhất.
-Vận dụng những dẫn chứng trong văn học (thứ yếu) và trong thực tế (chủ yếu)để làm
sáng tỏ cho ý tưởng.
Câu 3a. (5 điểm)
Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng đọc - hiểu để phát biểu cảm nhận về
đoạn thơ trữ tình - ở đây là phân tích một hình tượng nghệ thuật. Kết cấu chặt chẽ, hành văn
trôi chảy, lưu loát; không mắc lỗi về chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp…
Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở hiểu biết về tác giả và bài thơ Tây Tiến (QD), những đặc sắc nghệ thuật của
đoạn thơ, cần làm nổi bật hình tượng người lính trong đoạn thơ ấy:
-Về nội dung: Đoạn thơ khắc hoạ hình ảnh người lính với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa và
bi tráng.
+Khí phách oai phong lẫm liệt, sức mạnh phi thường bên trong hình hài tiều tụy.
+Tâm hồn trẻ trung, hào hoa, lãng mạn.
+Tinh thần xả thân vì lí tưởng, sự hi sinh cao cả vì Tổ quốc.
-Về nghệ thuật:
+Sự kết hợp hài hoà giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn; hình ảnh gợi cảm gây ấn
tượng sâu sắc.
+Sử dụng nhiều từ Hán-Việt; giọng thơ gân guốc, chắc khoẻ, giàu nhạc tính; ngôn ngữ

ĐỀ THAM KHẢO MÔN NGỮ VĂN
(Ôn tập thi tốt nghiệp THPT)
Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (5,0 điểm) :
Câu 1 : (2,0 điểm)
Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của nhà văn Lỗ Tấn ?
Câu 2 : (3,0 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói :
" Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố "
(Trích Nhật Ký Đặng Thuỳ Trâm)
II. PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3a hoặc câu 3b)
Câu 3a : Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu
Những đường Việt Bắc của ta.
Đêm đêm rầm rập như là đất rung.
Quân đi điệp điệp, trùng trùng.
Ánh sao đầu súng, bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn.
Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày.
Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.
(Ngữ văn 12 Chuẩn - Tập 1)
Câu 3b : Theo chương trình nâng cao (5,0 điểm)
Phân tích nhân vật chánh án Đẩu trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn
Minh Châu (Ngữ văn 12 - Tập 2)HƯỚNG DẪN CHẤM THI MÔN NGỮ VĂN
Đáp án và thang điểm:

a) Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát;
không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b) Yêu cầu vế kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chúng phải hợp
lí; phẩm chất cao đẹp của con người.
+ Giải thích khái niệm của đề bài (câu nói)
- Giông tố ở đây dùng để chỉ cảnh gian nan đầy thử thách hoặc việc xảy ra
dữ dội.
- Câu nói khẳng định: Cuộc đời có thể trải qua nhiều gian nan nhưng chớ cúi
đầu trước khó khăn, chớ đầu hàng thử thách, gian nan (Đây là vấn đề nghị
luận)
0,5
+ Giải thích, chứng minh vấn đề:
- Cuộc sống nhiều gian nan, thử thách nhưng con người không khuất phục.
- Gian nan, thử thách chính là môi trường tôi luyện con người.
0,5
+ Khẳng định, bàn bạc mở rộng vấn đề:
- Câu nói trên là tiếng nói của một lớp trẻ sinh ra và lớn lên trong thời đại
đầy bão táp, sống thật đẹp và hào hùng.
0,5

- Câu nói thể hiện một quan niệm nhân sinh tích cực: Sống không sợ gian
nan, thử thách, phải có nghị lực và bản lĩnh.
-Câu nói gợi cho bản thân nhiều suy nghĩ:Trong học tập,cuộc sống bản thân
phải luôn có ý thức phấn đấu vươn lên.Bởi cuộc đời không phải con đường
bằng phẳng mà đầy chông gai,mỗi lần vấp ngã không được chán nản bi quan
mà phải biết đứng dậy vươn lên. Để có được điều này thì cần phải làm gì ?
0,5
1,0

Câu
3b
(5,0 đ)
Theo chương trình nâng cao
Phân tích nhân vật chánh án Đẩu trong truyện ngắn Chiếc thuyền
ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.
a) Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, biết cách phân tích một hình
tượng nhân vật. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
b) Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Nguyễn Minh Châu và truyện ngắn
Chiếc thuyền ngoài xa, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần
làm rõ được các ý cơ bản sau:
+ Nêu được vấn đề cần nghị luận. 0,5
+ Đẩu là chánh án toà án huyện,thường giải quyết những chuyện bất hoà
trong gia đình bằng cách hoà giải.Anh mời người đàn bà đến toà án khuyên
1,0

chị bỏ chồng điều đó cho ta thấy Đẩu là một người tốt bụng,đầy thiện chí,
hiểu luật pháp, khuyên như vậy là một cách giải phóng người phụ nữ khỏi
người chồng vũ phu.
+ Những người đàn bà kiên quyết không chịu bỏ chồng. Anh không hiểu
lòng tốt của anh đã trở thành phi thực tế ; kiến thức sách vở mà anh đã được
học trở thành vô nghĩa trước những lí lẽ sâu sắc nhưng đầy trải nghiệm của
người đàn bà quê mùa, thất học.
1,0
+ Anh ngộ ra những nghịch lí của đời sống và hiểu được rằng chỉ có thiện
chí và những kiến thức sách vở sẽ không giải thoát được những cảnh đời tối
tăm, đau khổ

HẾT
HƯỚNG DẪN CHẤM BỘ ĐỀ THAM KHẢO TNPT NĂM HỌC 2015
.MÔN NGỮ VĂN
I-PHẦN CHUNG:
-Câu 1: (2 điểm): HS có thể trình bày, diễn đạt nhiều cách khác nhau song cần nêu được
những ý cơ bản sau:
+Cá kiếm là biểu tượng cho sức mạnh , vẻ đẹp kiêu hùng, vĩ đại của tự nhiên; vì vậy nó vừa là
đối tượng chinh phục đồng thời vừa là bạn của con người.
+Cá kiếm là biểu tượng của ước mơ vừa bình thường giản dị đồng thời cũng rất lớn lao, cao cả
mà con người từng theo đuổi ít nhất một lần trong đời.
+Cá kiếm là biểu tượng của thành quả lao động, sáng tạo mà con người đạt được trải qua bao
khó khăn, thử thách.
**Cách cho điểm:
-Cho ý đầu 1 điểm; 2 ý sau mỗi ý 0,5điểm.
-Nếu nêu cả 3 ý nhưng chỉ được một nửa yêu cầu hoặc mắc nhiều lỗi diễn đạt thì chỉ cho 1
điểm.
Câu 2 ( 3 điểm ):
a.Yêu cầu về kỹ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng.
- Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục có tính khoa học, hợp lí, rõ ràng; diễn đạt mạch lạc,
trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày và diễn đạt quan điểm của mình theo nhiều
cách khác nhau, song cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Nêu được vấn đề cần nghị luận.
- Giải thích:
+Người lười biếng là người lười suy nghĩ, lười học tập, lười lao động và làm việc.
+ Thành công là kết quả đạt được một cách mỹ mãn trong lĩnh vực nào đó mà con người theo
đuổi .
Như vậy, Lỗ Tấn muốn nói : để thành công, người ta phải đổ mồ hôi, công sức, thời gian,
trí tuệ, gian nan vất vả, thậm chí phải nếm trải những thất bại mới có được.

-Kết cấu chặt chẽ,bố cục khoa học, diễn đạt mạch lạc, trong sáng; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Nguyễn Trung Thành, truyện ngắn Rừng xà nu và nhân
vật Tnú trong tác phẩm, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ những ý
cơ bản sau:
- Nêu được vấn đề nghị luận
- Tnú là người có tính cách trung thực, gan góc, dũng cảm, mưu trí:
+ Khi tiếp tế cho cán bộ: dù giặc giết bà Nhan, anh Xút nhưng Tnú (lúc bấy giờ còn
nhỏ) không sợ. Tnú vẫn cùng Mai xung phong vào rừng nuôi giấu cán bộ.
+ Học chữ thua Mai, Tnú đập vỡ bảng, lấy đá đập vào đầu đến chảy máu.
+ Khi đi liên lạc không đi đường mòn mà “xé rừng mà đi”, không lội chỗ nước êm mà

“lựa chỗ thác mạnh vượt băng băng như con cá kình”. Bởi theo Tnú những chỗ nguy hiểm
giặc “không ngờ” đến. Bị giặc phục kích bắt, Tnú nuốt luôn thư vào bụng và quyết không
khai .
- Tnú là người có tính kỷ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng
+ Tham gia lực lượng vũ trang, nhớ nhà, nhớ quê hương nhưng khi được phép của cấp
trên mới về thăm.
+ Trung thành tuyệt đối với cách mạng : khi bị kẻ thù đốt mười đầu ngón tay, ngọn lửa
như thiêu đốt gan ruột nhưng Tnú không kêu nửa lời, anh luôn tâm niệm lời dạy của anh
Quyết : “người cộng sản không thèm kêu van”.
- Một trái tim yêu thương và sục sôi căm giận
+ Tnú là một người sống rất nghĩa tình : trong tình yêu thương với vợ con; trong nghĩa tình với
quê hương, bản làng
+ Lòng căm thù ở Tnú mang đậm chất Tây Nguyên: Tnú mang trong tim ba mối thù : Thù
của bản thân; Thù của gia đình; Thù của buôn làng
- Ở Tnú, hình tượng đôi bàn tay mang tính cách, dấu ấn cuộc đời
+Bàn tay trung thực, bàn tay nghĩa tình (khi học chữ, khi ôm vợ con )
+ Bàn tay là chứng tích của một giai đoạn đau thương, của thời điểm lòng căm hận sôi

vùi nghệ thuật, tiếng đàn vẫn lan tỏa, bất tử…
-Những thủ pháp nghệ thuật:
+Bút pháp hiện đại với những vần thơ tượng trưng , siêu thực qua những hình ảnh ẩn dụ,
biểu tượng.
+Hình tượng tiếng đàn song song với hình tượng Lor-ca xuyên suốt bài thơ…
+Bài thơ giàu nhạc tính với nghệ thuật trùng điệp, ngắt nhịp tự do, chuỗi âm thanh li la li
la vang vọng.
-Đánh giá : Thanh Thảo thành công khi khắc họa vẻ đẹp của hình tượng Lor-ca .Hình
tượng Lor-ca bừng sáng vẻ đẹp người chiến sĩ đấu tranh cho tự do và người nghệ sĩ trên
con đường cách tân nghệ thuật .Qua đó thể hiện sự đồng cảm sâu sắc của Thanh Thảo đối
với nhà thơ- người chiến sĩ Tây Ban Nha giàu khát vọng cao đẹp.
** Biểu điểm chung (câu 3a và 3b):
- Điểm 5: Đáp ứng tốt những yêu cầu chính. Bố cục rõ ràng, hợp lí. Lập luận chặt chẽ, thuyết
phục. Có thể còn mắc vài sai sót nhỏ.
- Điểm 3-4: Cơ bản đáp ứng những yêu cầu chính. Lỗi chính tả và diễn đạt không nhiều lắm.
- Điểm 2-1: Bài viết dưới trung bình, Lập luận chưa chặt chẽ, còn nhiều lúng túng. Lỗi chính
tả và diễn đạt quá nhiều.
- Điểm 0: Viết chiếu lệ, hoặc viết mà nội dung không liên quan gì đến yêu cầu của đề bài .
**Lưu ý:
Cần khuyến khích những bài viết sáng tạo, có cách lý giải riêng mà vẫn hợp lý , thuyết
phục ./.
ĐỀ 4
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2014-2015
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

ĐỀ BÀI:
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I. (2,0 điểm)


-“Trước mắt tôi là một bức tranh mực tàu của một danh hoạ thời cổ…” Một vẻ đẹp
“trời cho” trên mặt biển mờ sương, vẻ đẹp mà cả đời bấm máy anh chỉ có diễm phúc bắt
gặp được một lần.
-Cảm nhận của Phùng: Anh cảm thấy hạnh phúc, cái hạnh phúc của khám phá và sáng
tạo, của sự cảm nhận cái đẹp tuyệt diệu.
*Phát hiện thứ hai:
- Cảnh bất ngờ và trớ trêu như trò đùa quái ác của cuộc sống: Từ trong con thuyền đẹp
như mơ ấy bước ra là một người đàn ông và một người đàn bà quái lạ. Và tiếp theo là cảnh
bạo hành trong gia đình tuyền chài.
- Thái độ của Phùng: Anh không thể chịu được khi chứng kiến cảnh lão đàn ông đánh
vợ một cách vô lý và thô bạo. Phùng không thể làm ngơ trước sự bạo hành của cái ác. Anh
cay đắng nhận thấy những trái ngang…
b.Cách cho điểm:
-Điểm 2: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi diễn đạt nhỏ.
-Điểm 1: Trình bày được nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.
-Điểm 0: Hoàn toàn sai lạc hoặc bỏ giấy trắng.
Câu 2. (3,0 điểm)
a.Yêu cầu về kĩ năng :
Biết cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí ; biết vận dụng kết hợp các thao
tác lập luận giải thích, phân tích, bình luận trong bài văn nghị luận ; kết cấu chặt chẽ,
diễn đạt lưu loát ; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp…
b.Yêu cầu về kiến thức :
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau
miễn là có sức thuyết phục đối với người đọc nhưng về cơ bản cần phải đáp ứng những ý
chính sau :
-Hiểu theo nghĩa hẹp nhất, câu nói trên là lời khen ngợi tài năng của Môda.
-Hiểu theo nghĩa rộng, câu nói trên có ý nghĩa :
+ Khi con người trưởng thành sẽ biết đánh giá đúng mình, đúng người. (Thí sinh
cần chú ý cách diễn đạt : hai mươi, ba mươi, bốn mươi, bây giờ và trật tự diên đạt tôi – Tôi
và Môda, Môda và tôi - Môda… ).

*Tính dân tộc đậm đà:
-Ở phương diện nội dung:
+Bức tranh chân thực, đậm đà bản sắc dân tộc về thiên nhiên và con người Việt Bắc
được tái hiện trong tình cảm thiết tha, gắn bó sâu sắc của tác giả.
+Tác phẩm đã đề cập đến truyền thống ân nghĩa thủy chung
-Ở phương diện nghệ thuật:
+Thể thơ lục bát được tác giả sử dụng nhuần nhuyễn với những câu thơ lúc hùng
tráng, lúc tha thiết, sâu lắng, nhẹ nhàng.
+Kết cấu: Cách cấu tứ gần với lối đối đáp giao duyên của nam nữ trong ca dao- dân
ca.

+Hình ảnh: Nhiều hình ảnh mang đậm tính dân tộc (núi, nguồn…), hình ảnh mang tính
giai cấp được sử dụng một cách tự nhiên và sáng tạo +Ngôn ngữ: Cặp đại từ nhân xưng
“ta”- “mình” và cấu trúc lời hỏi, lời đáp đối ứng được sử dụng xuyên suốt trong toàn bài
thơ gần với hình thức ca dao về tình cảm lứa đôi.
+Nhạc điệu: Nhiều từ ngữ được lặp lại nhiều lần (nhớ, ta, mình…) tạo âm điệu nhịp
nhàng, tha thiết, ngọt ngào, sâu lắng nhưng không đơn điệu (lúc hùng tráng, lúc trang
nghiêm)
+Chất liệu văn học và văn hóa dân gian được vận dụng phong phú, đa dạng, đặc biệt là
ca dao trữ tình
Đánh giá: Việt Bắc là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một thi phẩm xuất sắc của
văn học Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Thành công đó, môt phần chính là ở
giọng thơ tâm tình ngọt ngào và tính dân tộc đậm đà. Với những đặc điểm trên, Tố Hữu đã
thực sự lôi cuốn người đọc đến với tác phẩm này và đã làm cho tác phẩm có sức sống lâu
bền trong lòng nhân dân.
*Cách cho điểm:
Điểm 4-5: Đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trên, bài viết có thể còn một vài sai sót
nhỏ về diễn đạt.
Điểm 3: Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, còn vài sai sót nhỏ trong dùng từ,
diễn đạt.

+Phát hiện, khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của người lao động: Dù phải đối mặt với
cái chết đang cận kề, người lao động vẫn cưu mang, đùm bọc, che chở và giúp đỡ nhau để
vượt qua hoàn cảnh khốn cùng, họ vẫn luôn khao khát một tổ ấm gia đình, hướng tới tương
lai tươi sáng.
Qua phân tích những đặc sắc riêng ở từng tác phẩm, học sinh cần thấy vai trò và khả
năng sáng tạo của nhà văn, đồng thời cũng cần thấy được khuynh hướng chung trong cảm
nhận và miêu tả, khám phá đời sống của văn học cách mạng Việt Nam sau Cách mạng
tháng Tám năm 1945.
*Cách cho điểm:
Điểm 4-5: Đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trên, bài viết có thể còn một vài sai sót
nhỏ về diễn đạt.
Điểm 3: Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, còn vài sai sót nhỏ trong dùng từ,
diễn đạt.
Điểm 2: Đáp ứng được một nửa yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.
Điểm 1: Thiếu ý cơ bản, diễn đạt lủng củng, thiếu chặt chẽ, bố cục lỏng.
Điểm 0: Bài làm sai lệch hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng.

ĐỀ 5

ĐỀ THAM KHẢO
ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT 2013
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5.0 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
Nêu những nét chính về cuộc đời và sáng tác của nhà văn Ơ-Nít-Huê-Minh-Uê?
Câu 2. (3 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài văn ngắn (không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ về tác dụng của
việc đọc sách.
II. PHẦN RIÊNG (5.0 điểm)
Thí sinh chọn một trong 2 câu (3a hoặc 3b)
Câu 3a. Theo chương trình chuẩn (5 điểm)

-Phê phán hiện tượng lười đọc sách và đọc sách thiếu lựa chọn (0,5 điểm)
-Cần hình thành thói quen đọc sách và biết lựa chọn sách để đọc (0,5 điểm)

II. Phần riêng (5 điểm)
Câu 3a: Theo chương trình chuẩn (5 điểm)
a. Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi, phân tích được giá trị tư
tưởng của tác phẩm. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Tô Hoài, truyện ngắn Vợ chồng A Phủ và giá trị
nhân đạo trong văn học, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ các ý cơ
bản sau:
-Nêu được vấn đề nghị luận (1 điểm)
-Tố cáo sự tàn bạo của giai cấp thống trị miền núi trước cách mạng. (1 điểm)
-Bênh vực và cảm thông sâu sắc với những số phận bị chà đạp, vùi dập như Mị, A Phủ
(1 điểm)
-Trân trọng khát vọng tự do, hạnh phúc và phẩm chất tốt đẹp của người dân lao động
nghèo, thấy được sức sống mãnh liệt và sự phản kháng của những người bị áp bức. (1 điểm)
-Đánh giá chung về giá trị nhân đạo của tác phẩm. (1 điểm)
Câu 3b: Theo chuơng trình nâng cao (5 điểm)
a. Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm bài nghị luận tác phẩm, đoạn trích văn xuôi, phân tích hình tượng nghệ
thuật trong tác phẩm. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về Nguyễn Trung Thành, về truyện ngắn Rừng Xà Nu, về ý nghĩa
biểu tượng của cây Xà Nu, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ các ý
sau:
-Nêu được vấn đề nghị luận (0,5 điểm)

a/ Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau:
- M.Sô- lô- khốp (1905 – 1984) sinh tại một thị trấn của vùng Sông Đông.
- Là nhà văn Xô Viết lỗi lạc, tham gia cách mạng khá sớm.
- Từng làm nhiều nghề để kiếm sống và luôn tự học.
- Ông được vinh dự nhận giải thửng No-ben về văn học năm 1965.
- Tác phẩm tiêu biểu: + Sông đông êm đềm.
- + Số phận con người
Câu 2:
a/ Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi
chính tả, dùng từ và lỗi ngữ pháp.
b/ Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể nêu ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu
bật được các ý chính sau:
- Trong cuộc sống, con người ta đôi khi phải biết chấp nhận để có thể đem lại nhiều điều
tốt đẹp cho cuộc sống.
- Câu nói của A. Lin- côn, lãnh tụ vĩ đại của cách mạng giải phóng dân tộc Mỹ, hướng
con người (đặc biệt là thế hệ học sinh) đến sự trung thực trong học tập, thi cử.
- Là một người trung thực, dù bị trượt trong thi cử ta vẫn có thể học lại để có thể có kiến
thức thật sự cho mình.
- Gian lận trong thi cử giúp ta đỗ trong kì thi nào đó nhưng ta không có kiến thức và đến
một lúc nào đó ta sẽ bị đào thải.
- Thí sinh trình bày suy nghĩ, thái độ của bản thân.
II.Phần riêng cho thí sinh học theo từng chương trình:
Câu 3a: (Dành riêng cho thí sinh học theo chương trình chuẩn)
a/ yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng dọc hiểu để phát biểu cảm nhận về
hình tượng nghệ thuật trong bài thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt.
b/ yêu cầu về kiến thức:

Anh (chị) hãy phân tích giá trị độc đáo của tình huống truyện mà Kim Lân đã tạo dựng trong
tác phẩm Vợ nhặt.
HẾT

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2013
TRƯỜNG THPT HIỆP ĐỨC Môn thi: NGỮ VĂN
HƯỚNG DẪN CHẤM - THANG ĐIỂM ĐỀ THI THAM KHẢO
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
- Nhan đề là sự kêt hợp từ ngữ lạ lùng, độc đáo có sức háp dẫn, lôi
cuốn người đọc
0,5 điểm
- Nhan đề “Vợ nhặt”gợi cho người đọc niềm thương cảm sâu sắc
về số phận nhỏ bé, bất hạnh của con người trong nạn đói năm Ất
Dậu.
0, 5 điểm
- Gợi nên tình huống bất ngờ và éo le của con người trước thử
thách của cuộc sống.
0, 5 điểm
- Nhan đề gợi lên vấn đề có ý nghĩa nhân đạo sâu sắc. Trong bất kì
hoàn cảnh nào, con người vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn cưu
mang, giúp đỡ lẫn nhau.
0, 5 điểm
+ Giải thích ý nghĩa của câu nói: Trái tim hoàn thiện là trái tim có
lòng nhân ái, vị tha, biết sẻ chia, biết yêu thương…
+ Là trái tim có thể vì người khác mà làm tổn thương bản thân
mình, biết lấy hạnh phúc của mọi người làm hạnh phúc cho mình.
0,5 điểm
0,5 điểm
+ Mở rộng, nâng cao vấn đề:

+ Phẩm chất:
* Đức hi sinh: Biết nhận lỗi về phần mình. Thầm lặng chịu mọi
đau đớn khi bị chồng đánh, không than vãn, không chống trả, không
trốn chạy, vì: Thấu hiểu, đồng cảm với nỗi khổ của người chồng (lời
kể về chồng ).
* Thương con, cảm nhận được những niềm hạnh phúc nhỏ
nhoi, đơn giản (vui khi thấy đàn con được ăn no ).
* Sự từng trải, hiểu thấu lẽ đời.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
+ Đánh giá:
Sự cam chịu của người đàn bà có thể đáng trách, nhưng trên
hết cũng vẫn rất đáng chia sẻ, cảm thông. Thấp thoáng trong người
đàn bà ấy là bóng dáng bao người phụ nữ Việt Nam tần tảo, thương
chồng yêu con, nhân hậu, bao dung, giàu lòng vị tha.
Nhân vật chứa đựng nhiều mâu thuẫn, thể hiện cái nhìn đa
diện, mới mẻ của nhà văn về cuộc đời và con người, đánh dấu sự
đổi mới tư duy nghệ thuật của nhà văn.
Tác phẩm thể hiện rõ quan niệm nghệ thuật của Nguyễn Minh Châu:
Sáng tác văn học là đi tìm cái hạt ngọc ẩn giấu trong bề sâu tâm hồn
con người.
1,0 điểm
- Giới thiệu nhà văn Kim Lân và tác phẩm Vợ Nhặt.
Giới thiệu và nhận xét khái quát giá trị của tình huống truyện
0,5 điểm
0,25 điểm
- Phân tích tình huống tuyện
+ Nhan đề truyện và bức tranh thảm đạm năm đói.
Xác định tình huống truyện : Việc anh Tràng ế vợ lại nhặt được vợ

……………HẾT……………
ĐỀ 7
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 7
Môn ngữ văn
Thời gian làm bài:150 phút, không kể thòi gian giao đề.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1: ( 2,0 điểm)
Anh / chị hãy tóm tắt ngắn gọn truyện Thuốc của Lỗ Tấn .
Câu 2: (3, 0 điểm)
Viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ ) nêu suy nghĩ của anh / chị về ý kiến sau của
Ăng -ghen:
“Trang bị quý nhất của con người là khiêm tốn và giản dị ”.
II. PHẦN RIÊNG ( 5, 0 điểm)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status