Tuyển tập 50 đề thi thử THPT Quốc gia 2015 môn Sinh học
Tuyển tập 50 đề thi thử THPT Quốc gia 2015 môn Sinh học
ĐỀ SỐ 1:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE Môn: SINH HỌC; Khối B (LẦN I)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 7 trang)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh
ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ
SINH.
Câu 1: Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì
A. nếu không có cách li địa lí thì không dẫn đến hình thành loài mới.
B. cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản.
C. cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể.
D. điều kiện địa lí khác nhau làm phát sinh các đột biến khác nhau dẫn đến hình
thành loài mới.
Câu 2: Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Theo lí
thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai có thể cho đời con có tỉ lệ kiểu
hình 1 thân cao, quả vàng : 2 thân cao, quả đỏ : 1 thân thấp, quả đỏ?
(1) AaBB x AaBB. (2)
AB
ab
x
Ab
aB
, hoán vị gen một bên với
tần số 20%.
(3) AaBb x AABb. (4)
AB
x
Ab
aB
, hoán vị gen hai bên với
tần số 25%.
A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.
Câu 3 : Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn
toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây
của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. Quần thể gồm toàn cây hoa trắng.
B. Quần thể gồm toàn cây hoa hồng.
C. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng.
Trang 1/460 - Mã đề thi 169
Mã đề thi : 169
Tuyển tập 50 đề thi thử THPT Quốc gia 2015 môn Sinh học
D. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng.
Câu 4: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về phương pháp
nuôi cấy mô ở thực vật?
(1) Giúp tiết kiệm được diện tích nhân giống.
(2) Tạo được nhiều biến dị tổ hợp.
(3) Có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.
(4) Có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4
Câu 5: Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Làm thay đổi số lượng gen xảy ra trong cùng một cặp nhiễm sắc thể.
B. Làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C. Có thể xảy ra ở nhiễm sắc thể thường hoặc nhiễm sắc thể giới tính.
D. Làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Câu 6: Ở một loài thực vật, cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây thuần
chủng hoa trắng (P) thu được F
. Biết mỗi gen qui định một tính trạng. Các gen A
và B là trội hoàn toàn. Khoảng cách trên bản đồ di truyền của hai locut gen A và B là 8
cM. Tỉ lệ kiểu hình (A-B-) được mong đợi ở thế hệ F
1
là bao nhiêu?
A. 51,16%. B. 56,25%. C. 66,25%. D. 71,16%.
Câu 10: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng
sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó làm thay đổi tần số alen
và tần số kiểu gen của quần thể.
C. Di – nhập gen là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả
khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
Trang 2/460 - Mã đề thi 169
Tuyển tập 50 đề thi thử THPT Quốc gia 2015 môn Sinh học
D. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi
thành phần kiểu gen của quần thể.
Câu 11: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng
hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng
giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F
1
gồm 100% cây thân
cao, quả tròn. Cho các cây F
1
tự thụ phấn, thu được F
2
gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây
thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và
giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, kết luận
nào đúng với phép lai trên?
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi
trường.
(6) Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T.
A. 2. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 13: Cho cây (P) lá nguyên, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F
1
gồm: 56,25% cây lá
nguyên, hoa đỏ; 18,75% cây lá nguyên, hoa hồng; 18,75% cây lá xẻ, hoa hồng; 6,25%
cây lá xẻ, hoa trắng. Biết tính trạng về dạng lá do một cặp gen quy định, tính trạng màu
sắc hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến.
Nếu cho cây (P) giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng dị hợp tử thì tỉ lệ cây lá nguyên,
hoa hồng ở đời con là
A. 25%. B. 37,5%. C. 50%. D. 18,75%.
Câu 14: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể.
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
(3) Có hai dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
(4) Có thể có lợi cho thể đột biến.
A. (1), (4). B. (2), (4). C. (2), (3). D. (1), (2).
Câu 15: Ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Gen ngoài nhân có thể bị đột biến.
B. Gen ngoài nhân không được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
C. Gen ngoài nhân luôn tồn tại thành từng cặp alen.
D. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Trang 3/460 - Mã đề thi 169
Tuyển tập 50 đề thi thử THPT Quốc gia 2015 môn Sinh học
Câu 16: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm
sắc thể giới tính X có hai alen: alen A quy định lông vằn, trội hoàn toàn so với alen a
gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái
giảm phân bình thường. Cả hai bên đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí
thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra
tối đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?
A. 12. B. 16. C. 24. D. 60.
Câu 19: Để tạo giống cây trồng có ưu thế lai cao, người ta sử dụng phương pháp nào
sau đây?
A. Lai giữa các dòng thuần chủng kiểu gen khác nhau.
B. Công nghệ gen.
C. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá.
D. Lai tế bào xôma khác loài.
Câu 20: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét
một gen có hai alen. Nếu đột biến lệch bội xảy ra, tính theo lí thuyết, các thể một thuộc
loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
A. 5832. B. 192. C. 24576. D. 2916.
Câu 21 : Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
A. sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài.
B. chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau.
C. chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong điều kiện như nhau.
D. chúng thực hiện các chức năng giống nhau.
Câu 22: Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?
(1) Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật.
(2) Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài.
(3) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
(4) Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau.
(5) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
(6) Quần thể có thể có khu vực phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như
sông, núi, eo biển,…
Trang 4/460 - Mã đề thi 169
Tuyển tập 50 đề thi thử THPT Quốc gia 2015 môn Sinh học
.
B. AB X
D
, AbX
D
, aBX
d
, abX
d
hoặc ABX
d
, AbX
D
, aBX
d
, abX
D
.
C. AB X
D
, AbX
d
, aBX
D
, abX
d
hoặc ABX
d
, AbX
d
giao phấn giữa hai cây thuần chủng khác nhau về kiểu gen nhưng đều có kiểu hình mang
một tính trạng trội và một tính trạng lặn (P), thu được F
1
. Cho F
1
tự thụ phấn, thu được
F
2
. Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, kết
luận nào sau không đây đúng?
A. F
1
dị hợp tử về hai cặp gen đang xét.
B. F
2
có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.
C. F
2
có số loại kiểu gen khác với số loại kiểu hình.
D. F
2
có tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm 50%.
Câu 26: Quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza có vai trò
A. lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của
ADN.
B. tháo xoắn phân tử ADN.
C. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN.
D. tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN và lắp ráp các nuclêôtit tự
do theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của ADN.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động
, tần số hoán vị gen bằng
25%.
C.
AB
ab
x
ab
ab
, tần số hoán vị gen bằng
20%.
D.
Ab
aB
x
ab
ab
, tần số hoán vị gen bằng
12,5%.
Câu 30: Điều nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa gen và tính trạng?
A. Sự biểu hiện của gen không chịu sự chi phối của môi trường bên trong cũng như
môi trường bên ngoài cơ thể.
B. Gen là một trình tự nuclêôtit cụ thể quy định trình tự của các axit amin trong
chuỗi pôlipeptit.
C. Từng chuỗi pôlipeptit riêng biệt hoặc kết hợp với nhau tạo nên một phân tử
prôtêin.
D. Các prôtêin qui định đặc điểm của tế bào, tế bào lại quy định đặc điểm của các mô
và sau đó là cơ quan. Các cơ quan lại quy định đặc điểm hình thái, sinh lí của cơ
thể.
Câu 31: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong
hai alen của một gen quy định.
A. có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ lớn hơn kiểu gen đồng hợp tử lặn.
B. đạt trạng thái cân bằng di truyền.
C. có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ nhỏ hơn kiểu gen đồng hợp tử lặn.
D. có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 48%.
Câu 34: Cơ sở tế bào học của hiện tương hoán vị gen là
A. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
B. sự tiếp hợp của các nhiễm sắc thể tương đồng trong kỳ đầu của giảm phân I.
C. tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể kép trong kỳ giữa và kỳ sau của giảm phân I.
D. trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương
đồng ở kỳ đầu của giảm phân I.
Câu 35 : Ở người, khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học phenyltiocarbamide do alen trội A nằm
trên nhiễm sắc thể thường qui định, không có khả năng này là do alen a quy định. Trong một quần thể
người được xem là cân bằng di truyền, có tới 91% dân số có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa
học phenyltiocarbamide, số còn lại thì không.
Trong quần thể nêu trên, một người đàn ông có khả năng nhận biết được mùi vị chất
phenyltiocarbamide lấy người vợ không có quan hệ họ hàng với anh ta và cũng có khả năng nhận biết
chất hóa học trên. Tính theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không có khả
năng nhận biết chất phenyltiocarbamide là bao nhiêu?
A. 2, 21%. B. 5,25% C. 2,66%. D. 5,77%.
Câu 36: Khi nói về sự phân bố cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây
không đúng?
A. Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống
trong khu vực phân bố.
B. Kiểu phân bố theo nhóm rất phổ biến, gặp trong môi trường không đồng nhất, các
cá thể sống tụ họp với nhau.
C. Các cây thông trong rừng thông thuộc dạng phân bố theo nhóm.
D. Kiểu phân bố ngẫu nhiên rất ít gặp, xuất hiện trong môi trường sống đồng nhất,
các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Câu 37: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến.
(5).
D. (1), (2),
(5).
Câu 41: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các
cá thể trong quần thể sinh vật?
(1)Tại một thời điểm nhất định, trong quần thể chỉ xảy ra một trong hai mối quan hệ:
hoặc hỗ trợ, hoặc cạnh tranh.
(2)Quan hệ hỗ trợ làm giảm kích thước của quần thể, dẫn tới trạng thái cân bằng của
quần thể.
(3) Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi
trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể.
(4)Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 42: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di tuyền: 0,5 AA + 0,4 Aa +
0,1 aa = 1. Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua ba thế hệ, theo lí thuyết, trong tổng số cây
thân cao ở F
3
, cây mang kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
A. 5%. B. 13,3
%.
C. 7,41
%.
D. 6,9
%.
Câu 43: Ở cây đậu ngọt, các gen quy định dạng hạt phấn và màu hoa cùng nằm trên một
cặp nhiễm sắc thể thường. Hoa màu tím là trội so với hoa màu đỏ; hạt phấn dài là trội so
với hạt phấn tròn. Nếu một cây dị hợp tử về hai tính trạng này lai với một cây đồng hợp
tử trội về dạng hạt phấn và đồng đồng hợp tử lặn về màu hoa thì kiểu hình ở F
D. mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 47 : Alen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Khi cặp gen Aa
tự nhân đôi nhân đôi hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1089 nuclêôtit loại ađênin và 1611
nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen A là
A. mất một cặp G - X.
B. thay thế một cặp G - X bằng một cặp
A - T.
C. mất một cặp A - T.
D. thay thế một cặp A - T bằng một cặp
G - X.
Câu 48: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây diễn ra
trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?
A. Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
B. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
C. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
D. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Câu 49: Ở người, bệnh P do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định,
không có alen tương ứng trên Y, alen trội quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có
em trai bị bệnh P lấy một người chồng có anh trai bị bệnh P. Biết rằng không phát sinh
đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh
con đầu lòng bị bệnh P của cặp vợ chồng này là
A.
1
8
B.
1
9
C.
1
4
có
tỉ lệ kiểu hình: 50% hoa đỏ, thân cao : 43,75% hoa đỏ, thân thấp : 6,25% hoa trắng, thân
thấp. Những phép lai nào sau đây của F
1
với cây khác có thể phù hợp với kết quả trên. Biết
rằng tính trạng chiều cao cây do một gen có hai alen D và d qui định.
(1)
AD
ad
Bb
×
AD
ad
Bb. (5) Aa
Bd
bD
×
Aa
Bd
bD
.
(2)
Ad
aD
Bb
×
Ad
×
Aa
BD
bd
. (8)
Ad
aD
Bb
×
Ad
ad
Bb.
A. (1) và (4). B. (2) và (5). C. (3) và (7). D. (6) và (8).
Câu 2: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li trước hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng
sinh sản.
Trang 10/460 - Mã đề thi 357
Mã đề thi : 357
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài
khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử
không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là
A. (2), (3). B. (1), (3). C. (2), (4). D. (1), (4).
Câu 3: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: UUU - Phe;
XXG - Pro; XAU - His; GXX - Ala; AAG - Lys; UAX – Tyr; GAA: Glu. Một đoạn mạch
gốc của một gen ở vi khuẩn E.coli có trình tự các nuclêôtit là 5’GTAXTTAAAGGXTTX
D. Mỗi loài kiếm ăn ở một vị trí khác nhau trong rừng.
Câu 9: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là
A. tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
B. quy định chiều hướng nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C. làm phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
D. đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất trong quần thể.
Trang 11/460 - Mã đề thi 357
Câu 10: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn
ARN ngắn, cũng có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic.
B. Prôtêin cũng có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã.
C. Trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.
D. Sự xuất hiện axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống.
Câu 11: Giả sử có hai quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 cặp gen có 2 alen A
và a. Quần thể I có tần số alen A là 0,6; quần thể II có tần số alen a là 0,2. Một số cá thể từ
quần thể I đã di chuyển sang quần thể II và chiếm 15% số cá thể đang sinh sản ở quần thể
mới. Tính theo lí thuyết, tần số alen a ở quần thể mới sau 4 thế hệ sinh sản ngẫu phối là
bao nhiêu?
A. 0,23 B. 0,12. C. 0,09. D. 0,26.
Câu 12: Các bộ ba nào sau đây trên mARN không có bộ ba tương ứng trên vùng anticodon của
tARN?
A. AUG, UAG, UGA.B. AUU, AUG, AXU.C. AUA, AUG, AXU.D. UAA, UAG, UGA
Câu 13: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây
(1)
AAaaBBbb AAAABBBb
×
(2)
AaaaBBBB AaaaBBbb
×
(3)
cấu hình không gian, do đó nó không gắn vào được vùng O. Nhờ đó mARN pôlimeraza mới
thực hiện được quá trình phiên mã ở nhóm gen cấu trúc.
B. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên
mã của nhóm gen cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
C. Khi môi trường có lactozơ, prôtêin ức chế bị bất hoạt, ngăn cản sự phiên mã của nhóm
gen cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
D. Sự phiên mã bị kì hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi
chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.
Câu 16: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình
giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau.
Tiến hành phép lai P:
AB
ab
Dd
×
AB
ab
Dd
, trong tổng số cá thể thu được ở F
1
, số cá thể có kiểu
hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 15,5625%. Theo lí thuyết, số cá thể F
1
có
kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
A. 44,25%. B. 49,5%. C. 46,6875%. D. 48,0468%.
Câu 17: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Không phải tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
B. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay
đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
A. Cơ thể lai khác dòng không đồng đều cao về phẩm chất và năng suất.
B. Tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ có thể không làm thoái hoá giống.
C. Ưu thế lai có tính di truyền không ổn định.
D. Hiện tượng ưu thế lai cũng biểu hiện khi tiến hành lai xa.
Câu 23: Cho 2 cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và Aa lai với nhau, ở đời con thu được một cây tứ
bội có kiểu gen AAaa. Phát biểu nào sau đây về cơ chế phát sinh đột biến tứ bội chưa đúng?
(Biết rằng không xảy ra đột biến gen).
A. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 1 của cây bố và giảm phân 2 ở cây mẹ.
B. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 1 của cây bố và cây mẹ.
C. Đột biến có thể xảy ra trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
D. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 2 của cây bố và cây mẹ.
Câu 24: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột
biến. Cho phép lai P: ♀
AB
ab
CcDDX
E
X
e
x ♂
Ab
aB
CcDdX
e
Y, đời con có thể có tối đa số loại
kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là
A. 240 và 32. B. 48 và 24. C. 360 và 64. D. 48 và 24.
Câu 25: Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân không
xảy ra đột biến. Thực hiện phép lai ở ruồi giấm:♀AaBb x ♂Aabb thu được tỉ lệ kiểu
hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25%. Tính theo lí truyết, tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính
A. Homo erectus. B. Homo neanderthalensis.
C. Homo sapien. D. Homo habilis.
Câu 31: Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo trong chọn giống là:
A. làm xuất hiện gen tốt ở một loạt cá thể. B. bổ sung nguồn đột biến tự nhiên.
C. làm tăng khả năng sinh sản của cá thể. D. tạo nguồn biến dị cho chọn lọc nhân tạo.
Câu 32: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Liên kết gen có thể xuất hiện ở giới đực lẫn giới cái.
B. Trong tế bào, các gen có thể di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
C. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
D. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Câu 33: Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
A. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
B. 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 gen Z, Y, A.
C. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
D. 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng với 3 vùng điều hoà , mã hoá , kết thúc
trên gen
Câu 34: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
A. sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài.
B. chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau.
C. chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong điều kiện như nhau.
D. thực hiện các chức phận giống nhau.
Câu 35: Ở người, dạng tóc là một tính trạng đơn gen được qui định bởi hai alen nằm trên
nhiễm sắc thể thường. Cho sơ đồ phả hệ sau
Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong
sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng mang kiểu gen dị hợp là
A. 43,33%. B. 44,44%. C. 50%. D. 71,43%.
Câu 36: Sự phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể là
A. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường sống không đồng nhất, các
cá thể sống tụ họp với nhau ở những nơi có điều kiện tốt nhất.
B. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường sống đồng nhất, các cá thể
C. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen → thay đổi trình tự các nuclêôtit trong tARN
→ thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit → thay đổi tính trạng.
D. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen → thay đổi trình tự các nuclêôtit trong rARN
→ thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit → thay đổi tính trạng.
II. PHẦN RIÊNG (10 Câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (Phần A hoặc Phần B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Bệnh phêninkêtô niệu là do
A. đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá tirôzin thành phêninalanin.
B. đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin.
C. đột biến gen trên NST giới tính.
D. đột biến cấu trúc NST thường.
Câu 42: Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng.
(4) Cấy truyền phôi ở động vật.
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (2) và (4).
Câu 43: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân
thực, sợi cơ bản có đường kính là
A. 300 nm. B. 700 nm. C. 30 nm. D. 11 nm.
Câu 44: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F
1
, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
B. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp
gen khác nhau.
C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F
1
thuyết, trong số cây hoa trắng ở F
1
, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ:
A.
2
3
B.
1
3
C.
1
2
D.
1
4
Câu 50: Cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n + 1) là do
A. một cặp NST tương đồng không được nhân đôi.
B. thoi vô sắc không được hình thành.
C. một cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân.
D. cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa I của giảm phân.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để
A. rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống.
B. xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.
C. xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể.
D. xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen.
Câu 52: Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 498 axit amin. Trên gen, vùng chứa
thông tin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô
giữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc). Trong một lần nhân đôi của gen này
đã có 1 phân tử 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột
lai phân tích với con đực mắt
trắng, đời con thu
được tỉ lệ phân ly kiểu hình: 3 mắt trắng: 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Phép
lai nào sau đây thỏa mãn kết quả trên?
A. P: ♀ AAX
B
X
B
x ♂ aaX
b
Y. B. P: ♂ X
A
X
A
x ♀ X
a
Y.
C. P: ♂AAX
B
X
B
x ♀ aaX
b
Y. D. P: ♀X
A
X
A
x ♂ X
a
Y.
ĐỀ SỐ 3:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
Trường THPT số 1 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 - Năm học: 2014-
2015
Nghĩa Hành Môn: Sinh học - Lớp 12 - Thời gian: 90 phút
Họ tên HS:……………………… ………….
Mã đề: 158
Câu 1. Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái,
ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình
thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:
A. 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2. B. 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2.
C. 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2. D. 2n+1; 2n-1-1-1; 2n.
Câu 2. Cơ chế nào sau đây dẫn đến đột biến lệch bội?
A. Trong quá trình phân bào, một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li.
B. Trong quá trình phân bào, xảy ra trao đổi chéo không cân trong cặp nhiễm sắc kép tương đồng
C. Trong quá trình phân bào, tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
D. Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó bị đứt và được nối vào một nhiễm sắc thể khác trong tế bào.
Câu 3. Loại đột biến NST nào dưới đây được sử dụng để xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể?
A. Chuyển đoạn. B. Dị đa bội. C. Lặp đoạn. D. Dị bội (lệch bội).
Câu 4. Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy định hoa kép; gen (B)
quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn. Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên
cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM. Mọi diễn biến trong giảm phân và thụ tinh đều bình thường. Phép lai P:
(đơn,dài) x (kép,ngắn)
→
F1: 100% đơn,dài. Đem F
1
tự thụ
→
thu được F
A. Nam là 23,6
0
C - Bắc là 18,8
0
C B. Nam là 24,6
0
C - Bắc là 19,8
0
C
C. Nam là 25,6
0
C - Bắc là 20,8
0
C D. Nam là 26,6
0
C - Bắc là 21,8
0
C
Câu 7. Hệ sinh thái nào sau đây có sức sản xuất thấp nhất
A. HST đồng cỏ nhiệt đới B. HST rừng lá kim phương bắc
C. HST vùng nước khơi đại dương D. HST hệ cửa sông
Câu 8.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho
A. mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong
B. số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa
C. số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.
D. số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường
Câu 9. Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là
A. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao B. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã
(AB//ab)dd, nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình A-B-D- ở đời con chiếm tỷ lệ
A. 35% B. 33% C. 45% D. 30%
Câu 15. Ở một loài động vật lưỡng bội, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen
B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Các gen cùng nằm trên 1 cặp nst thường và liên kết
hoàn toàn, mọi quá trình không xảy ra đột biến. Phép lai P: những con lông xám- chân thấp (I) với những con lông hung-
chân thấp thu được F
1
gồm 700 con lông xám- chân thấp : 100 con lông hung-chân thấp. Khi cho những con có kiểu gen
giống như (I) giao phối nhau theo lý thuyết khả năng xuất hiện 1 con lông hung - chân thấp là:
A. 6.25% B. 1,5625% C. 12,5% D. 18,75%
Câu 16. Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?
A. Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen, tạo đa dạng kiểu hình của quần thể.
B. Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
C. Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi
D. Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
Câu 17. Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
A. nhân đôi ADN và phiên mã. B. nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
C. nhân đôi ADN và dịch mã. D. phiên mã và dịch mã.
Câu 18. Cho các phát biểu sau đây :
1- Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
2- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
3- Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật.
4- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
5- Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
6- Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội.
Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
A. 3 B. 4 C. 6 D. 5
Câu 19. Chọn phát biểu sai:
A. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
B. Đột biến là nhân tố có thể làm giàu vốn gen của quần thể.
trước sinh?A. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích các cặp NST thường.
B. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.
C. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích các cặp NST giới tính.
D. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.
Câu 25. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả dài, alen B quy định quả ngọt, alen b quy định
quả chua, alen D quy định quả màu đỏ, alen a quy định quả màu vàng. Các tính trạng trội hoàn toàn. Ở phép lai P:
Aa(BD//bd) x Aa(BD//bd), hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình giảm phân tạo hạt phấn với tần số 40%. Tỉ lệ kiểu hình
quả tròn, chua, màu đỏ ở đời con (F
1
) là A. 15% B. 12% C. 7,5%
D. 22,5%
Câu 26. Loài sinh học là một đơn vị phân loại trong tự nhiên, nó có các đặc điểm.
1. là tổ chức cơ bản của sinh giới 2. là đơn vị tồn tại đơn vị tiến hoá của loài
3. là đơn vị sinh sản, là một thể thống nhất, về sinh thái và di truyền
4. là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có tính trạng chung về hình thái và sinh lý
A. 2,3,4 B. 1,3,4 C. 1,2,4 D. 1,2,3,4
Câu 27. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB//ab x Ab//aB. Hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số bằng nhau, kiểu hình quả
vàng, bầu dục có kiểu gen là ab/ab. Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?
A. 7,29%. B. 5,25%. C. 16%. D. 12,25%
Câu 28. Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên
A. là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định
B. là nhân tố làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
C. cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể
D. tạo ra các alen mới, làm tần số alen thay đổi theo một hướng xác định
Câu 29. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo
kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi
trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm.
Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1,
cho các cây F2
B.
Kích thước của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố
trong khoảng không gian của quần thể.
C.
Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà QT có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn
sống của môi trường.
D.
Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn có đường cong tăng trưởng dạng chữ S.
Câu 32. Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn ADN
quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nuclêôxôm là 12,41 μm. Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân,
tổng số các phân tử protein histon trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là
A. 4000 B. 2000 C. 8000 D. 6000
Câu 33. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng
với NST Y? A. Tỉ lệ phân li của tính trạng không giống nhau ở 2 giới. B. Tính trạng thường dễ biểu hiện ở giới
XX.
C. Kết quả lai thuận, lai nghịch khác nhau. D. Có hiện tượng di truyền chéo
Câu 34. Xét 2 gen ở một loài: gen 1 có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể X không có đoạn tương ứng trên Y, trên nhiễm sắc
thể thường tồn tại gen 2 có 3 alen. Số kiểu giao phối tối đa xuất hiện trong quần thể về 2 gen trên là:
A. 465. B. 216. C. 18 D. 30.
Câu 35. Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen: a1>a2=a3) nằm trên cặp
NST thường số 1; Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen: b1>b2=b3=b4>b5) và Locut gen III có 4 alen (quan hệ
các alen: d1=d2>d3>d4) cùng nằm trên cặp NST thường số 3. Trong trường hợp không xảy ra đột biến.
Cho các nhận định sau:
(1) số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260. (2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên.
(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể. (4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể.
Số nhận định đúng: A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 36.
Một loài có 2n = 24. Có 5 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của
các tế bào con này thấy có 30480 mạch pôlinuclêôtit mới. Số lần nguyên phân của các tế bào này là
tự thụ
thu được F
2
gồm 4 kiểu hình; trong đó cây thân thấp, hoa đỏ đồng kiểu gen đồng hợp chiếm 1,44%. Cho các nhận kết luận
sau:
(1) Ở F
1
alen A và B cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể. (2) F
2
gồm 16 kiểu tổ hợp giao tử không bằng nhau.
(3) F
2
có kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 64,44%.
(4) Khi lai F
1
với cây thấp, đỏ có kiểu gen dị hợp, thì đời con (F
2-1
) xuất hiện cây cao, hoa trắng là 6%.
Số kết luận đúng: A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 42. Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, gen điều hòa có vai trò
A. khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu trúc. B. kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
C. quy định tổng hợp prôtêin ức chế. D. quy định tổng hợp enzim phân giải lactôzơ.
Câu 43. Ba gen E, D, G nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong đó gen E có 3 alen, gen D có 4 alen,
gen G có 5 alen. Tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể?
A. 900 B. 840 C. 60 D. 180
Câu 44. Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là
A. số lượng loài ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đơn giản. B. sinh khối ngày càng
giảm.
C. tính ổn định của quần xã ngày càng giảm. D. độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng
phức tạp
B. alen và tần số các kiểu gen luôn duy trì không đổi qua các thế hệ.
C. alen duy trì không đổi nhưng tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ.
D. alen và tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ.
Câu 48. Cho phép lai P: AaBbDdeeFF x AaBbDdEeff. Các cặp alen phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử,
không phát sinh đột biến mới. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội ở thế hệ con (F
1
) là:
A. 21/128 B. 1/128 C. 27/64 D. 5/16
Câu 49. Cho phép lai: bố AaBbDd x mẹ AaBbdd. Giả sử giảm phân II ở cả bố và mẹ một số tế bào chứa cặp Aa không
phân li, giảm phân I bình thường. Theo lí thuyết số loại kiểu gen bình thường và đột biến lần lượt là
A. 27 và 60. B. 27 và 90. C. 18 và 36. D. 18 và 60.
Câu 50. Một quần thể người có hệ nhóm máu A, B, AB, O cân bằng di truyền.Tần số alen I
A
= 0,1
, I
B
= 0,7, I
o
= 0,2.Tần
số các nhóm máu A, B, AB, O lần lượt là:
A. 0,05; 0,81; 0,10; 0,04. B. 0,05 ; 0,7; 0,21; 0,04.
C. 0,05 ; 0,77; 0,14; 0,04. D. 0,3; 0,4; 0,26 ; 0,04.
ĐỀ SỐ 4:
LIÊN TRƯỜNG THPT
TP. VŨNG TÀU& CÁC HUYỆN
(Đề thi có 7 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA THÁNG 4
A. 5’…ATA-XXX-GTA-XAT-TAX-XXG…3’
B. 5’…AUA-XXX-GUA-XAU-UAX-XXG 3’
C. 3’…ATA-XXX-GTA-XAT-TAX-XXG…5’
D. 3’…AUA-XXX-GUA-XAU-UAX-XXG 5’
(<5>)Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi
trường không có lactôzơ?
A. Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường
lactôzơ.
B. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
C. Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
(<6>)Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất các các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
B. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột
biến ở tất các gen là bằng nhau.
C. Khi các bazơnitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến
gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
D. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành
phần axit amin của chuỗi pôlypeptit do gen đó tổng hợp.
(<7>)Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm
A. ADN mạch kép và prôtêin loại histôn.
B. ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn.
C. ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn.
D. ARN mạch kép và prôtêin loại histôn.
(<8>)Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
ĐỀ GỐC
A. Đột biến lệch bội.
B. Đột biến đa bội.
C. Đột biến mất đoạn.
D. Đột biến đảo đoạn.
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7).
B. (1), (2), (3), (5), (7).
C. (1), (2), (3), (4), (5), (7).
D. (1), (3), (5), (7).
(<13>)Ở đậu Hà Lan, gen B quy định quả đầy trội hoàn toàn so với alen b quy định quả có ngấn. Cho cây
quả đầy giao phấn với cây quả có ngấn (P), thu được F
1
gồm 950 cây quả đầy và 316 cây quả có ngấn. Dự
đoán nào sau đây đúng?
A. Cho toàn bộ các cây quả đầy ở F
1
thụ phấn cho các cây quả có ngấn đã khử nhị thì đời con thu được
50% cây quả đầy.
B. Các cây quả đầy ở P có kiểu gen khác nhau.
C. Cho F
1
giao phấn ngẫu nhiên thì F
2
xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 12,5%.
D. Cho toàn bộ cây quả đầy ở F
1
tự thụ phấn thì đời con thu được số cây quả có ngấn chiếm 1/6.
(<14>)Trong trêng hîp kh«ng cã ®ét biÕn x¶y ra, phÐp lai nµo sau ®©y cã thÓ cho ®êi con cã nhiÒu lo¹i kiÓu
gen nhÊt?
A. AaBb x AaBb.
B. X
A
X
A
Bb x X