CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC LỚP 5 THEO THÔNG TƯ 302014 CẤP TIỂU HỌC. - Pdf 29

/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN
MÔN TIẾNG VIỆT
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
HỌC LỚP 5 THEO THÔNG TƯ 30-2014
CẤP TIỂU HỌC.
NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,
nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong
việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp
tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với
giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan
trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là
bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp
tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi
người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định
về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu
được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt
các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với
/> />đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của

HỌC LỚP 5 THEO THÔNG TƯ 30-2014
CẤP TIỂU HỌC.
Chân trọng cảm ơn!
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
HỌC LỚP 5 THEO THÔNG TƯ 30-2014
CẤP TIỂU HỌC.
ĐỀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC
MÔN: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 60 phút
/> />(Đề này gồm 06 câu 06 trang)
Câu 1.( 1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
nhất.
a/ Từ “chân” trong câu nào dưới đây được dùng theo nghĩa
gốc.
A.Em bé có đôi chân thật mũm mĩm.
B.Dưới chân đồi đàn trâu thung thăng gặm cỏ.
C. Ông mặt trời đang từ từ nhô lên từ phía chân trời xa.
b/ Trong các từ sau từ nào đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”
A. Ngoan ngoãn B. Cần cù C. Hiền
lành D. Nhanh nhẹn
Câu 2.(1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
nhất.
a/ Dòng nào dưới đây chỉ toàn các từ láy.
A. Xôn xao, ngây thơ, hiền lành. B. Long
lanh, lao xao, xôn xao.
C. Long lanh, xao xuyến, ngây thơ. D. Lao
xao, hiền lành, xôn xao.
b/ Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “Hòa bình”

………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 6. (5 điểm) Em lớn lên trong vòng tay ấp ủ của người
mẹ hiền. Công ơn của mẹ như sông sâu biển rộng. Em hãy tả
lại người mẹ thân yêu của em.
………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………
………………………………
/> />………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………

………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………
/> />………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………

/> />………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
.……… Hết…………
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: TIẾNG VIỆT
Hướng dẫn chấm gồm 02 trang
Câu Đáp án Điểm
1 a/ A 0,5
/> />(1điểm) điểm
b/ B 0,5
điểm
2
(1điểm)
a/ B 0,5
điểm
b/ A 0,5

/> />từ chỉ nguyên nhân- kết quả. thì chỉ cho
nửa số điểm)
6
(5điểm)
* Mở bài: Giới thiệu được người mẹ thân
yêu của mình
* Thân bài:
- Tả được đặc điểm ngoại hình: Vóc dáng,
khuôn mặt, nước da, mái tóc, ….
- Tả được tính tình, hoạt động: đối với
người thân trong gia đình, đối với mọi
người xung quanh, chăm sóc gia đình con
cái, ….
* Kết bài
- Nêu được cảm nghĩ của bản thân đối với
mẹ, việc làm thể hiện lòng biết ơn và kính
trọng mẹ.
1 điểm
3 điểm
1,5
điểm
1,5
điểm
1 điểm
Lưu ý:
- Học sinh viết được bài văn theo yêu cầu của đề bài, bố
cục đầy đủ, diễn đạt mạch lạc rõ ràng, câu văn đúng ngữ
pháp, thể hiện sự quan sát tinh tế, câu văn có cảm xúc, có
hình ảnh, biết sử dụng biện pháp nghệ thuật (so sánh, nhân
hóa) trình bày sạch sẽ khoa học không sai chính tả, cho điểm

………………………………………………………………
……………………….
Câu 4: Trong từ “chân trời” có trong đoạn thơ, thì “chân”
được hiểu theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
………………………………………………………………
……………………….
Câu 5: Em hãy viết 5 đến 7 câu về chủ đề “ trẻ em”. /> />
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
……………………………………………………….
II. Tập làm văn (5 điểm).
C âu 6: “ Mẹ của em ở
trường
Là cô giáo mến
thương
Cô yêu em vô hạn
Dạy dỗ em ngày

B.
Mở bài: - HS phải giới thiệu được thầy, cô em tả tên gì? Dạy
em khi nào? Thầy cô đó đã để lại cho em những ấn tượng và
tình cảm gì? (0,5 điểm).
Thân bài:
+ Tả ngoại hình: vóc dáng, gương mặt, ánh mắt, cử chỉ, trang
phục. (2 điểm).
+ Tả tính cách: (2 điểm)
- Lời giảng, hoạt động dạy học.
- Thói quen, tính cách.
- Tình cảm, sự yêu mến, tận tụy với học sinh.
Kết bài: Nêu suy nghĩ của em về thầy (cô) đó.
C. Yêu cầu:
+ Hình thức: - Bố cục 3 phần.
- Không mắc lỗi dùng từ đặt câu, không quá 3
lỗi chính tả.
- Độ dài chừng 20 câu (200 từ).
+ Nội dung: - Bám sát đề.
- Nội dung rõ ràng, …. , diễn đạt lưu loát, giàu
cảm xúc.
/> />* Tùy mức độ theo yêu cầu để cho các mức điểm: 5- 4,5- 4-
3,5 - 3- 2- 1- 0,5.
/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status