PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
HUYỆN Năm học: 2014 - 2015
MÔN: NGỮ VĂN 6
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)
Hãy chọn phương án đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1. Truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" thuộc thể loại truyện nào?
A. Thần thoại B. Tryện cổ tích
C. Truyền thuyết D. Truyện ngụ ngôn
Câu 2. Nghệ thuật nổi bật nhất của truyện cười là gì?
A. Kể chuyện hấp dẫn B. Tạo tình huống gây cười
C. Xây dựng nhân vật D. Xây dựng ngôn ngữ đối thoại
Câu 3. Trong các cụm từ sau, cụm từ nào là cụm động từ?
A. Đời Hùng Vương thứ sáu B. Hai vợ chồng ông lão
C. Chăm chỉ làm ăn D. Một đứa con
Câu 4. Văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" là sáng tác của nhà văn nào?
A. Đoàn Giỏi B. Tô Hoài C. Nguyễn Tuân D. Tạ Duy Anh
Câu 5. Trong các từ sau, từ nào là từ láy?
A. Vuông vức B. Mặt mũi C. Mồm mép D. Ao ước
Câu 6. Phép tu từ nổi bật trong câu văn: "Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát giao vừa lia
qua." là gì?
A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Hoán dụ
Câu 7. Cảnh mặt trời mọc trên biển trong văn bản "Cô Tô" được tả như thế nào?
A. Dịu dàng và bình lặng B. Rực rỡ và tráng lệ
C. Duyên dáng và mềm mại D. Hùng vĩ và lẫm liệt
Câu 8. Mục đích của văn bản miêu tả là gì?
A. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc B. Nêu nhận xét, đánh giá
C. Trình bày diễn biến sự việc D. Tái hiện sự vật, hiện tượng, con người
PHẦN II: Tự luận (8,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của đề bài và hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát
bài làm của học sinh.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận
dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng, sáng tạo và giàu chất
văn.
- Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm. Tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa. Cần
quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn một vài lỗi nhỏ.
II. Đáp án và thang điểm
Tổng điểm cho cả bài thi 10 điểm
Yêu cầu nội dung, hình thức và phân bố điểm thành phần như sau:
PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)
- Yêu cầu:
Học sinh viết lại chữ cái đầu câu trả lời đúng (trong các câu trả lời sau mỗi câu hỏi).
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm, trả lời sai hoặc thừa thì không cho điểm.
- Đáp án:
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án
C B C B A B B D
PHẦN II: Tự luận (8,0 điểm)
Câu Yêu cầu về nội dung Điểm Câu 1
(1,5 điểm)
* Học sinh trả lời được thế nào là hoán dụ?
- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một
sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm
0,5 đ
Câu 3
(5,0 điểm)
* Yêu cầu về hình thức:
- Bài viết phải đúng thể loại, kiểu bài văn tả người.
- Có bố cục 3 phần (MB, TB, KB) lời văn có cảm xúc, trong sáng,
thể hiện khả năng quan sát vào bài viết một cách hợp lí.
* Yêu cầu về nội dung:
1. Mở bài:
- Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng phải
giới thiệu người được tả là ai?
- Mối quan hệ giữa người được tả với bản thân mình ntn?
* Các mức điểm:
1,0 đ
0,5 đ 0,5 đ
* Các mức điểm:
- Điểm 4: Đảm bảo tốt yêu cầu trên, văn viết sâu sắc, sáng tạo, chữ
viết cẩn thận, diễn đạt tốt.
- Điểm 3: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, diễn đạt khá trôi chảy,
chữ viết cẩn thận.
- Điểm 2: Nội dung miêu tả chưa đủ, bài viết còn mắc lỗi diễn đạt,
dùng từ, chính tả
- Điểm 1: Bài viết thiếu ý, chưa đảm bảo bố cục, nội dung sơ sài,
mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 0: Không làm hoặc lạc đề, không đúng kiểu bài.
0,5 đ