BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN CẢNH
GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 0301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN CẢNH
GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 0301
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN TÙNG
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN TÙNG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 25 tháng 5 năm 2014.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT Họ và tên Chức danh Hội đồng
1 PGS. TS. Phan Đình Nguyên Chủ tịch
V. Cán bộ hướng dẫn: TS. TRẦN VĂN TÙNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGHÀNH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Văn Cảnh
i
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Công Nghệ
TP. Hồ Chí Minh, nhất là các cán bộ, giảng viên Bộ môn Kế toán, Viện Đào tạo Sau
Đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này. Đặc
biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn – TS. Trần Văn Tùng đã hết
lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin cảm ơn các doanh nghiệp sản xuất đang niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác
giả trong công tác nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên
Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong
việc thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho luận văn này.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẽ khó khăn và
động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên thực hiện Luận văn
ii
TÓM TẮT
Nền công nghiệp Việt Nam đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, trong đó các
hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, DTNS phải gắn
liền với kế toán quản trị và phải tuân thủ các quy định về pháp luật. Đồng thời
phải phù hợp với quy mô và đặc điểm của từng doanh nghiệp.
Về mục tiêu và nguyên tắc thực hiện mô hình DTNS: Mục tiêu xây dựng
mô hình DTNS phải tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và phải đánh giá
được kết quảcông việc từng bộ phận liên quan trong doanh nghiệp. Về nguyên
tắc mô hình DTNS phải xây dựng trên cơ sở hướng đến mục tiêu, chiến lược của
doanh nghiệp điều này giúp cho doanh ngiệp ngày càng hoạt động hiệu quả hơn.
Về mô hình dự toán: tác giả đề xuất mô hình dự toán thông tin từ dưới lên
điều này giúp cho nhà quản lý kiểm tra chính xác các số liệu báo cáo qua từng thời
kỳ dự toán.
Về các báo cáo DTNS trong các DNSX: phải thực hiện qua 3 giai đoạn
chuẩn bị DTNS, soạn thảo DTNS, theo dõi DTNS.
Về quy trình DTNS: tác giả đã đưa ra một cách chi tiết quy trình DTNS
trong các DNSX đồng thời các báo cáo dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán
nguyên vật liệu…được thể hiện một cách rõ ràng, khoa học.
Về cơ sở vật chất: đề xuất và đánh giá cao vai trò mạng nội bộ trong các
DNSX đồng thời triển khai các phần mềm phục vụ dự toán và quản lý như ERP…
STT Biến độc lập Giá trị tuyệt đối %
1 Tổ chức công tác kế toán (X1) 0.0012 0.16
2 Chế độ chính sách nhà nước (X2) 0.0225 2.91
3 Nguồn nhân lực (X3) 0.0208 2.69
4 Quy trình dự toán (X4) 0.0645 8.34
5 Cơ sở vật chất (X5) 0.2236 28.90
6 Môi trường dự toán (X6) 0.4826 62.38
Tổng số 0.7736 100.00
iv
Kết quả luận văn này là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các tổ
chức, doanh nghiệp và các cá nhân khi tiến hành xây dựng hệ thống DTNS trong
doanh nghiệp. Đồng thời nó chỉ ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến DTNS làm cơ
variable
budgeting and environmental variables are independent estimates, state
policies, estimates process, human resources, accounting organizations are
expressed as follows:
vi
Thus, through the process of testing and analysis, then it can be concluded
that the emaining four independent variables directly affect the budget and in
order of importance are: estimates of environmental and human resources,
estimating processes, organization of accountants.
Through analysis the authors propose the following solution:
Regarding deployment model viewpoint budgeting: To conform with
the operating environment in the production and trading business. However,
the budget must be associated with management accounting and must comply with
the provisions of law. In the same time, to suit the size and character of each
business.
The objectives and principles of model performance budgeting: building
objective budgeting models to save costs for businesses and to evaluate the results
of each department involved in business . In principle budgeting model to
build on the basis of aims and strategies of this business increasingly dominated by
an elite business activities more effectively.
On estimates models: the author proposed model estimates bottom-up
information which enables managers to accurately check the reported data over
time estimation.
Regarding the budget report for manufacturing enterprises: to
perform through 3 stages preparing budgets estimates, budgets drafting, budgets
tracking.
On the budgets process: the author has given a detailed budgets process
in the manufacturing business and the consumers reports the estimates, production
estimates, estimates of materials be showed exactlly.
STT Independent variable Absolute value %
CPNVL: Chi phí nguyên vật liệu
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
DNSX: Doanh nghiệp sản xuất
DTNS: Dự toán ngân sách
GVHB: Giá vốn hàng bán
HTK: Hàng tồn kho
KQKD: Kết quả kinh doanh
KTQT: Kế toán quản trị
LCTT: Lưu chuyển tiền tệ
PTGĐ: Phó tổng giám đốc
QL & QLBH: Quản lý và quản lý bán hàng
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt Error: Reference source
not found
Bảng 4.2: Kiểm định KMO và Bartlett Error: Reference source not found
Bảng 4.3: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach Alpha và phân tích
nhân tố khám phá Error: Reference source not found
Bảng 4.4: Hệ số hồi quy Error: Reference source not found
Bảng 4.5: Tóm tắt mô hình Error: Reference source not found
Bảng 4.6: Phân tích phương sai Error: Reference source not found
Bảng 4.7: Vị trí quan trọng của các yếu tố Error: Reference source not found
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Sơ đồ các bước vận dụng mô hình dự toán ngân sách Error:
Reference source not found
Hình 1.2: Sơ đồ tóm tắt 10 nhiệm vụ trong vận dụng mô hình dự toán ngân
sách Error: Reference source not found
phát triển nâng cao giá trị doanh nghiệp. Có được một chính sách quản lý khoa học
làm cho các doanh nghiệp lập được những kế hoạch chi tiết cho từng mục tiêu của
mình, tận dụng được mọi nguồn lực để sử dụng nguồn lực đó sao cho có hiệu quả
nhất.
Vì vậy, một bài toán khó đặt ra cho ngành công nghiệp Việt Nam nói chung
và các DNSX nói riêng là phải sử dụng một công cụ quản lý khoa học và hữu ích để
phân tích được những ưu nhược điểm, giảm chi phí, tăng năng suất, sử dụng một
cách có hiệu quả tất cả các nguồn lực, định hướng phát triển rõ ràng để nâng cao
sức cạnh tranh trong và ngoài nước là một vấn đề hết sức cấp thiết cho mỗi doanh
nghiệp Việt Nam nói chung và các DNSX nói riêng trên con đường hội nhập và
phát triển của mình trong thời gian tới.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Thực trạng ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay việc vận dụng kế toán
quản trị (KTQT) đặc biệt là khâu lập dự toán ngân sách (DTNS) chưa được triển
khai một cách nhuần nhuyễn, chưa được quan tâm nhiều cũng như chưa có điều
1
kiện để áp dụng một cách cụ thể ở từng doanh nghiệp Việt Nam. Mặt dù DTNS là
một hệ thống cấu thành kế hoạch hoạt động và tài chính của doanh nghiệp trong
một thời kỳ. Nó cũng là một công cụ khoa học và rất hữu ích trong việc kiểm soát
chi phí, hoạch định chính sách và sử dụng sao cho có hiệu quả các nguồn lực trong
từng doanh nghiệp.
Việc vận dụng được DTNS vào các doanh nghiệp sẽ giúp các doanh nghiệp
nhìn thấy được những mục tiêu cần đạt được ở mỗi doanh nghiệp, đồng thời DTNS
còn chỉ rõ cách thức huy động mọi nguồn lực để thực hiện mục tiêu mà mỗi doanh
nghiệp đặt ra. Là trung tâm của mọi kế hoạch, làm cụ thể hóa kế hoạch bằng những
số liệu, những bảng tính chi tiết và những con số cụ thể. Cung cấp cho nhà quản trị
doanh nghiệp một kế hoạch chi tiết về toàn bộ thông tin về kế hoạch sản xuất, kinh
doanh trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình kinh doanh của mình. Như vậy,
việc vận dụng DTNS vào các doanh nghiệp sẽ giúp các doanh nghiệp xác định được
hiệu quả hoạt động một cách rõ nét nhất qua từng chu kỳ kinh doanh nhất định.
Các doanh nghiệp đã lập được những DTNS nào? Việc thực hiện các DTNS
đó như thế nào?
Cơ sở nào để lập những DTNS đó?
Những bộ phận nào tham gia vào việc lập DTNS đó?
+ Sự cần thiết phải lập mô hình DTNS? Các giải pháp nào khả thi nhằm
triển khai mô hình DTNS tại các doanh nghiệp?
Để trả lời được các câu hỏi đó, các nội dung nghiên cứu mà đề tài cần thực
hiện bao gồm:
Nội dung 1: Khảo sát và đánh giá việc lập DTNS ở các DNSX đang niêm
yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh. (ít nhất 5 doanh nghiệp)
Thu thập tài liệu về DTNS tại các DNSX đang niêm yết trên Sở Giao dịch
chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.
So sánh mô hình lập DTNS của các doanh nghiệp trên với một số mô hình
trên thế giới để đánh giá việc lập DTNS của các doanh nghiệp có hiệu quả cho việc
nâng cao hiệu quả hoạt động và kiểm soát chi phí của các DNSX.
Nội dung 2: Đánh giá việc lập DTNS của các doanh nghiệp có phù hợp với
yêu cầu quản lý của các DNSX.
Khảo sát và điều tra tính khả thi của DTNS hiện tại ở các DNSX. (Thông qua
bảng câu hỏi khảo sát)
Đánh giá những mặt tồn tại thông qua việc khảo sát tại các DNSX.
Nội dung 3: Vận dụng các mô hình DTND nhằm đưa ra mô hình DTNS phù
hợp cho các DNSX.
Dựa trên những mặt còn tồn tại ở các doanh nghiệp, tiến hành phân tích
những mặt tồn tại của các mô hình DTNS tại các doanh nghiệp.
Thực hiện việc kiểm định để nhận diện các biến có ý nghĩa của mô hình
nhằm vận dụng mô hình DTNS cụ thể tại các DNSX.
So sánh mô hình sử dụng ở các doanh nghiệp và các mô hình trên thế giới
3
xem tính khả thi của mô hình mới áp dụng tại doanh nghiệp như thế nào.
Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp để triển khai mô hình được đề xuất.
+ Phương pháp điều tra thực địa
Tham quan tình hình lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp, thu thập
thông tin, số liệu, tài liệu, tìm hiểu sơ đồ lập dự toán tại các doanh nghiệp.
Phỏng vấn và phát phiếu điều tra cho các phòng ban, nhà quản lý, công nhân
viên tại các công ty khảo sát.
Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn soạn thảo
Giai đoạn theo dõi
Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị
Làm sáng tỏ mục tiêu từng doanh nghiệp.
Xây dựng mẫu DTNS chuẩn.
Xác định nhiệm vụ từng cá nhân, bộ phận tham gia soạn thảo dự toán.
Xem xét việc cung cấp thông tin dự toán có đáng tin cậy.
Bước 2: Giai đoạn soạn thảo
Tập hợp các thông tin có sẵn và các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
Thực hiện soạn thảo các dự toán cần thiết
Bước 3: Giai đoạn theo dõi
Theo dõi đánh giá tình hình thực hiện dự toán.
Đánh giá trách nhiệm từng cá nhân, bộ phận thực hiện dự toán.
Đánh giá lại số liệu dự toán
Rút kinh nghiệm cho lần lập kế tiếp
5
Nội dung 2: Đánh giá tình hình lập DTNS tại các doanh nghiệp đề xuất mô
hình DTNS chuẩn cho các doanh nghiệp.
+ Phương pháp lựa chọn mô hình và phân tích
Thực hiện lập mô hình dự toán chuẩn, kiểm tra các yếu tố bên trong và bên
ngoài các doanh nghiệp để thực hiên bằng cách điều tra chọn mẫu theo phương
pháp phân tầng.
Thực hiện việc kiểm định chi bình phương và trung bình mẫu độc lập theo
nói riêng, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, trong quá trình hoạt động kinh
doanh và quản lý việc lập dự toán ngân sách của công ty mình. Kết quả nghiên cứu
còn là tài liệu tham khảo trong quá trình xây dựng mô hình DTNS của các chủ thể
trong nền kinh tế, là tài liệu trong nghiên cứu, giảng dạy những nội dung liên quan
trong các trường đại học, cao đẳng…
1.4. Kết cấu của luận văn.
Kết cấu của luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan về cơ sở lý luận DTNS
Chương 3: Thực trạng áp dụng mô hình DTNS
Chương 4: Lựa chọn các yếu tố cho mô hình DTNS
Chương 5: Giải pháp thực hiện mô hình DTNS
7
Tóm tắt chương 1
Nhằm mục đích tạo ra một công cụ giúp các doanh nghiệp quản lý tốt hơn,
nâng cao hiệu quả hoạt động tạo vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp. Vì thế
““Giải pháp vận dụng mô hình dự toán ngân sách trong các doanh nghiệp sản
xuất ở Việt Nam” là vấn đề cấp thiết hiện nay giúp các DNSX định hướng xây
dựng hệ thống dự toán ngân sách hoàn chỉnh phục vụ cho nhu cầu quản lý ở từng
doanh nghiệp.
Trong chương 1 tác giả đã đưa ra những chứng cứ khoa học về việc cấp thiết
cần phải lập mô hình dự toán ngân sách tại các DNSX, các mục tiêu, nội dung và
phương pháp nghiên cứu của DTNS, phương pháp luận và các phương pháp nghiên
cứu cũng như kết quả cần đạt được của luận văn. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu, và trình
bày một cách khái quát về kết cấu của luận văn.
8
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
2.1. Khái quát chung về DTNS.
2.1.1. Các khái niệm cơ bản.
9
lực trong một thời kỳ cụ thể”.
2.1.2. Mục đích và vai trò của DTNS.
2.1.2.1. Mục đích của DTNS.
Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau
này, đồng thời lườngtrước những khókhăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời,
đúng đắng. Mặt khác DTNS còn liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh
nghiệpbằng cách hợp nhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau.
Chính nhờ vậy, DTNS đảm bảo các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận phù hợp
với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.Đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy
hiệu quả công việc.
2.1.2.2. Vai trò của DTNS.
Dự toán ngân sách có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng
của nhà quản trị, cụ thể như sau:
Chức năng lập kế hoạch:Dự toán ngân sách xác định mục tiêu mà doanh
nghiệp đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời dự kiến nguồn lực để thực hiện mục
tiêu đó, vai trò này của dự toán ngân sách thể hiện ở việc lập dự toán báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên
vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí
bán hàng…
Chức năng kiểm soát: Vai trò này của dự toán ngân sách thể hiện ở việc dự
toán ngân sách được xem là cơ sở, là thước đo chuẩn để so sánh, đối chiếu với số
liệu thực tế đạt được của công ty thông qua các báo cáo kế toán quản trị. Thông tin
trên dự toán ngân sách là cơ sở để kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch .
Chức năngtổ chức và điều hành :Vai trò này của dự toán ngân sách thể
hiện ở việc huy động và phân phối các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệp, thể hiện ở dự toán ngân sách là văn bản cụ thể, súc tích truyền đạt
các mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đến các nhà quản lý các bộ
phận, các phòng ban…
Ngoài ra dự toán ngân sách còn có vai trò quan trọng trong quá trình ra