TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------
-----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH NINH KIỀU Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN TRANG NGỌC ANH
Mã số SV: 4043304
Lớp: Tài chính – Tín dụng 1 khóa 30
Trang Ngọc Anh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày tháng năm 2008
Sinh viên thực hiện
Trang Ngọc Anh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 4
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Ngày tháng năm 2008
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi họ tên) Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 7
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ........................................................................... 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu.................................................................... 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn ........................................................... 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 3
1.3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................ 3
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài................................................ 3
4.2. Phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn chi nhánh Ninh Kiều .............................................................................. 37
4.2.1 Tình hình cho vay tại ngân hàng..................................................... 37
4.2.2 Phân tích nợ xấu của ngân hàng ..................................................... 49
4.2.3 Phân tích thu nhập chi phí của ngân hàng....................................... 52
4.3.3 Phân tích các chỉ số tài chính ....................................................... 54
CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU
5.1. Đánh giá thực trạng hoạt động của đơn vị................................................ 58
5.1.1. Ưu điểm ........................................................................................ 58
5.1.2. Những tồn tại ................................................................................ 59
5.2. Những giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn và tín dụng của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều................... 59
5.2.1. Giải pháp chung ............................................................................ 59
5.2.2. Một số giải pháp về huy động vốn................................................. 61
5.2.3. Một số giải pháp về tín dụng ......................................................... 62
5.3. Biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng ....................................................... 64
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. Kết luận................................................................................................... 66
6.2. Kiến nghị................................................................................................. 67 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 9
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ...................................29
Hình 11: Kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng ...................................... 54 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 11
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước
QĐ Quyết định
NHN
O
& PTNT CN. Ninh Kiều Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều
dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều.
Mở đầu là khung lý thuyết chung về nguồn vốn, nghiệp vụ tín dụng của ngân
hàng thương mại và các chỉ tiêu tài chính quan trọng cần phải quan tâm để có thể
đánh giá hiệu quả huy động vốn và hoạt động tín dụng của ngân hàng. Tiếp theo
là phần khái quát lịch sử hình thành, sơ đồ cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm 2005 đến 2007.
Đi sâu vào phân tích các số liệu nguồn vốn và lãi suất huy động; doanh số
cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu,… của ngân hàng giúp ta thấy được
thực trạng về tình hình tài chính, những ưu và khuyết điểm đang tồn tại ở ngân
hàng. Từ đó đưa ra những biện pháp và kiến nghị đến ngân hàng nhằm mục tiêu
ngày càng hoàn thiện hơn nữa hoạt động huy động vốn và cho vay đồng thời
nâng cao chất lượng phục vụ của ngân hàng trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt và
lạm phát cao như hiện nay.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 13
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Ngày 11-01-2007, tại trụ sở của Tổ chức Thương mại thế giới - WTO ở
Geneva (Thụy Sĩ), Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO
mở ra kỷ nguyên mới về đầu tư và thương mại cho Việt Nam. Việc gia nhập WTO
tạo cho Việt Nam những cơ hội lớn để mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá và
dịch vụ, tăng đối tác, thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài, giải quyết
các tranh chấp thương mại trong cơ chế WTO. Đặc biệt trong những năm gần
đây nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì ngân hàng ngày càng thể hiện
vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng cơ bản nhưng quan
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian kinh doanh loại
hàng hóa đặc biệt “tiền tệ” dựa vào nguồn vốn đi vay từ công chúng và thị
trường. Muốn có đủ nguồn vốn kinh doanh, các ngân hàng thương mại phải mua
các quyền sử dụng vốn tiền gửi từ các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh
tế khác. Đặc biệt trong những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất
lớn thì ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình “Đi
vay để cho vay” thông qua hai chức năng là huy động các nguồn vốn nhàn rỗi
trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại cho tất cả các
thành phần kinh tế có nhu cầu về vốn một cách hợp lý nhằm sử dụng vốn có hiệu
quả, ngày càng đưa nền kinh tế đất nước phát triển vững chắc và ổn định.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều là
một trong các ngân hàng có nguồn vốn huy động và doanh số cho vay lớn của
thành phố Cần Thơ, ngân hàng huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư và cho vay
thông qua lãi suất huy động vốn, lãi suất tín dụng… Huy động vốn là một nghiệp
vụ quan trọng của ngân hàng giúp hoạt động tín dụng của ngân hàng diễn ra
thường xuyên và liên tục đồng thời tạo thêm thu nhập cho người dân, doanh
nghiệp các thành phần kinh tế…. Bên cạnh đó ngân hàng còn là công cụ giúp
Ngân hàng Nhà Nước quản lý và điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích hoạt động huy động vốn và tín dụng của ngân
hàng, nhất là đi sâu vào nguồn vốn huy động, doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 15
tình hình dư nợ và nợ xấu của ngân hàng để thấy được mặt mạnh, mặt yếu trong
hoạt động tín dụng của ngân hàng. Từ đó, đề ra những biện pháp khắc phục và
phòng ngừa thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích các hoạt động chủ yếu của ngân hàng:
Thơ - 2006 nội dung chủ yếu: phân tích tình hình huy động và tín dụng tại ngân
hàng, đồng thời đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
và hạn chế rủi ro trong tín dụng.
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều – Lâm Phước Hậu - Đại Học Cần Thơ – 2006:
Đề tài phân tích tình hình huy động vốn so với kế hoạch tại đơn vị, thị phần huy
động vốn, công tác điều hành lãi suất huy động – cho vay, biện pháp nâng cao
hoạt động huy động vốn tại ngân hàng.
Với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay nói chung và thành phố Cần Thơ
nói riêng – nay đã trở thành thành phố trực thuộc Trung Ương với sự phát triển
nhanh chóng về kinh tế xã hội thì vấn đề tín dụng ngày càng trở nên quan trọng.
Vấn đề đặt ra là các biện pháp nâng cao hiệu quả và huy động tín dụng trước đây
còn phù hợp hay không, làm sao để đẩy mạnh hoạt động tín dụng trong giai đoạn
lạm phát và nhiều đổi mới của chính bản thân ngân hàng hiện nay cho phù hợp
với sự phát triển của nền kinh tế xã hội cũng như khả năng đáp ứng tín dụng của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều. Do đó em
quyết định chọn đề tài này với việc phân tích tình hình huy động và tín dụng của
ngân hàng trong 3 năm 2005 – 2007 qua đó thấy được tình hình hoạt động của
ngân hàng kết hợp với việc nghiên cứu tình hình phát triển, những biến động
kinh tế có liên quan đến hoạt động của ngân hàng trong thời kỳ đổi mới những
tháng đầu năm 2008 để đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động “Đi vay để
cho vay”cho phù hợp với điều kiện cũng như kế hoạch của ngân hàng trong năm
2008 và trong những năm sắp tới. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 17
a) Huy động vốn tiền gửi
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế: là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng. Nó bao gồm một
bộ phận vốn tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 18
vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẵn
vào một thời điểm nhất định.
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào ngân hàng với các hình thức sau:
+ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): là loại tiền gửi mà khi gửi
vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước
cho ngân hàng, và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Song,
giữa việc gửi tiền vào và rút ra có sự chênh lệch về thời gian và số lượng, nên
trên các loại tài khoản này luôn có số dư, ngân hàng có thể huy động số dư đó
làm nguồn vốn tín dụng để cho vay.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự
thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa ngân hàng và khách hàng.
Về nguyên tắc, khách hàng chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa
thuận. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi các ngân
hàng thương mại cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng
không được hưởng lãi suất có kỳ hạn mà hưởng lãi suất thấp hơn.
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, ngân hàng có thể sử
dụng tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh. Vì vậy để khuyến
khích khách hàng gửi tiền ngân hàng đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau như: 03
tháng, 06 tháng, 09 tháng, 12 tháng… nhằm đáp ứng nhu cầu tiền gửi của khách
hàng. Với mỗi kỳ hạn có lãi suất khác nhau, theo nguyên tắc thời hạn càng dài lãi
suất càng cao.
- Tiền gửi của dân cư: là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại
ngân hàng. Tiền gửi của dân cư bao gồm:
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động
vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất
định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và
người mua.
Các giấy tờ có giá như: kỳ phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu ngân
hàng và chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn ngắn hạn và dài hạn vào ngân hàng.
Giấy tờ có giá ngắn hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm, bao
gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác.
Giấy tờ có giá dài hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể
từ khi phát hành đến khi hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn
và các giấy tờ có giá dài hạn khác.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 20
Đối với tiền gửi của cá nhân và các đơn vị, ngoài lãi suất thì nhu cầu giao
dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố quan trọng để thu hút
nguồn tiền này. Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì
lãi suất là yếu tố quyết định vì người gửi tiền tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều
nhằm mục đích kiếm lời.
Trong những hình thức huy động này, ngân hàng chủ động đứng ra thu gom
vốn trong xã hội bằng việc phát hành các chứng từ có giá nhằm bổ sung nguồn
vốn kinh doanh cho ngân hàng. Việc phát hành chứng từ có giá để huy động vốn
chỉ được thực hiện sau khi đã tiến hành lên cân đối toàn hệ thống ngân hàng giữa
nguồn vốn và sử dụng vốn. Khi khả năng nguồn vốn của toàn hệ thống không
đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn của hệ thống, nếu được thống đốc ngân hàng
Nhà nước chấp thuận thì các ngân hàng thương mại mới được phép phát hành
các chứng từ có giá để huy động vốn
Tầm quan trọng của vốn huy động với ngân hàng thương mại
Cùng với quá trình đổi mới và phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường định
trong môi trường cạnh tranh đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
+ Đối với nền kinh tế
Vốn là điều kiện không thể thiếu trong nền kinh tế, vì bất kỳ một ngành
nghề hay dịch vụ kinh doanh dù nhỏ hay lớn, đều phải có một số vốn tương ứng
nhất định mới có thể hoạt động được. Bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển kinh
tế trước hết đều cần phải có vốn để đầu tư xây dựng mới, sản xuất hàng hóa, dịch
vụ tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho mọi
người dân.Vì vậy, vốn luôn là vấn đề được đặt ra, vậy vốn lấy từ đâu? vốn từ
ngân sách thì có hạn không thể chi cho tất cả mọi nhu cầu kinh tế trong xã hội,
vốn từ mỗi người dân, mỗi doanh nghiệp thì nhỏ bé, không thể đơn lẻ mỗi người,
mỗi doanh nghiệp sẽ dùng đồng vốn của mình để đầu tư sản xuất với qui mô lớn.
Việc tập trung được những đồng vốn tạm thời nhàn rỗi từ trong dân cư lại
thành một khối lớn dùng để tài trợ cho nhu cầu đầu tư, xây dựng, sản xuất kinh
doanh hàng hóa dịch vụ phục vụ cho phát triển kinh tế, không ai khác chính ngân
hàng phải thực hiện chức năng trung gian hết sức quan trọng để huy động và
cung cấp vốn cho nền kinh tế. Khi nền kinh tế bị lạm phát tức là tiền mặt ngoài
lưu thông thừa so với nhu cầu thực tế của lưu thông hàng hóa, để ổn định và rút
bớt lượng tiền mặt ngoài lưu thông, bên cạnh những biện pháp về chính sách tiền
tệ của nhà nước thì biện pháp huy động vốn kết hợp với công cụ lãi suất hữu hiệu
cũng góp phần kiềm chế lạm phát.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 22
+ Đối với người gởi tiền
Bên cạnh công tác huy động vốn của ngân hàng thì còn có một số mặt
nghiệp vụ hổ trợ như: chuyển khoản, chuyển tiền điện tử, thanh toán séc… Do
đó, người gửi cá nhân hay doanh nghiệp rất thuận tiện trong việc chi trả hàng
hóa, dịch vụ một cách nhanh chóng kịp thời và an toàn đồng vốn không bị rủi ro
trong quá trình vận chuyển, tiết kiệm chi phí kiểm đếm. Ngoài ra khách hàng còn
được hưởng lãi trên số tiền gửi theo khung lãi suất qui định.
ứng về thời gian và lãi suất giữa nguồn vốn và sử dụng vốn để đảm bảo khả năng
chi trả cho khách hàng.
Phương tiện thanh toán và quy trình công tác
Hệ thống thanh toán quốc gia thông qua các qui định tài chính của ngân hàng,
mặc dù có phát triển vượt bật nhưng nhìn chung còn thấp trong xu thế hội nhập
quốc tế, chưa tạo ấn tượng phổ biến có tính thuyết phục đến tận từng người dân,
nhất là chưa giải quyết triệt để những trở ngại kéo dài lâu nay như: gửi và rút tiền
chưa thuận tiện, nhanh chóng, ngân hàng gần như chỉ phục vụ trong giờ hành
chánh, chưa thực hiện gửi một nơi rút tiền nhiều nơi. Mạng chuyển tiền điện tử
chưa nối kết, thanh toán chưa thật nhanh, trình độ ứng dụng công nghệ chưa cao,
máy móc thiết bị chưa đồng bộ, chưa phục vụ tốt các nhu cầu cần thiết cho khách
hàng.
Chiến lược khách hàng, uy tín đối với khách hàng
Ngày nay trong xu thế hội nhập phát triển theo cơ chế thị trường, mọi
ngành, mọi lĩnh vực kinh doanh đều chú trọng đến khách hàng vì “khách hàng là
thượng đế”. Do vậy, ngân hàng luôn xem yếu tố khách hàng là quan trọng, chăm
sóc khách hàng, giữ khách hàng truyền thống, thu hút khách hàng tiềm năng
tránh trường hợp để mất khách hàng.
2.1.2.2. Nguồn vốn đi vay
Vay của ngân hàng Trung Ương qua các hình thức tái cấp vốn. Tái cấp vốn
là hình thức tín dụng có bảo đảm của ngân hàng Trung Ương nhằm cung ứng vốn
ngắn hạn và các phương tiện thanh tóan cho các ngân hàng thương mại. Ngân
hàng Trung ương thực hiện tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại thông qua
các hình thức sau:
+ Tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trị
ngắn hạn.
+ Tái cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn.
+ Cho vay qua hợp đồng tín dụng.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 24
bán lại các tài sản có chọn lọc. Các khoản mục trên bản cân đối kế toán được
đem bán thường là các khoản cho vay và ngân hàng có thể bán đứt hoặc chỉ một
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN NGÂN
SVTH: TRANG NGỌC ANH 25
phần của khoản vay mà thôi. Ngoài ra, các ngân hàng thương mại cũng gom các
khoản vay thành nhóm, xóa các khoản vay khỏi bảng cân đối kế toán của mình
để chuyển chúng vào tài khoản đầu tư chứng khoán và sau đó sẽ được bán lại cho
các nhà đầu tư chứng khoán để có thể sử dụng để tài trợ cho các hoạt động đầu tư
mới hay để đáp ứng nhu cầu ngân quỹ nào đó của ngân hàng. Kỹ thuật sáng tạo
này được gọi là chứng khoán hóa các khoản vay và có ít nhất hai hệ quả lợi ích:
- Tạo tính thanh khoản cho các khoản vay bị yếu tố thời hạn làm đóng băng
và cách thức này cho phép ngân hàng thực hiện những khoản đầu tư hay chi tiêu
mới.
- Tạo nguồn thu nhập phí bổ sung do ngân hàng thực hiện chứng khoán hóa
tài sản.
Những thông tin cần thiết khác
+ Thu nhập lãi suất
Thu nhập lãi suất là thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, những khoản
đầu tư ngắn hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng tài
sản cố định và các khoản tín dụng khác mà ngân hàng nhận được trên từng loại
tài sản cụ thể.
+ Thu nhập ngoài lãi suất
Thu nhập ngoài lãi suất là các khoản thu từ các dịch vụ như: phí, lệ phí, tư
vấn, môi giới đầu tư chứng khoán…
+ Chi phí lãi suất
Chi phí lãi suất là chi phí phải trả cho các khoản ký gửi của khách hàng, các
khoản vay ngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác… trên từng loại nợ
phải trả cụ thể.
+ Chi phí ngoài lãi suất