ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP " - Pdf 10



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP


Minh Thông MỤC LỤC

Trang
Chương 1: GI
ỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4. Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1. Không gian 4
1.4.2. Thời gian 4
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu 4
1.5. Lược khảo tài liệu 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận 6
2.1.1. Khái quát về tín dụng 6
2.1.2. Vai trò và chức năng của tín dụng 8
2.1.3. Một số qui định về cho vay tại chi nhánh NHN
0
&PTNT huyện Cao Lãnh
tỉnh Đồng Tháp 10
2.1.4. Các phương thức cho vay 15

ị trí địa lý
25
3.1.2. Tình hình xã h
ội
25
3.1.3. L
ịch sử hình thành và phát triển của NHN
0
&PTNT huy
ện Cao
Lãnh
t
ỉnh Đồng Tháp
26
3.1.4. Cơ c
ấu tổ chức
27
3.1.5. Vai trò, ch
ức năng nội dung hoạt động của NHN
0
&PTNT chi nhánh
huy
ện Cao Lãnh
tỉnh Đồng Tháp 29
3.2. K
ết quả hoạt động kinh doanh của NHN
0
&PTNT huy
ện Cao Lãnh qua 3 năm
(2006-2008) 30

4.4. Phân tích tình hình dư nợ 56
4.4.1. Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn 58
4.4.2. Phân tích tình hình d
ư nợ trung hạn
58
4.5. Phân tích nợ tình hình quá hạn 59
4.5.1. Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng 59
4.5.2. Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành nghề 61
4.5.3. Tình hình nợ quá hạn trung hạn theo ngành nghề 63
4.6. Nguyên nhân gây ra nợ quá hạn dẫn đến rủi ro tại Ngân hàng 65
4.6.1. Nguyên nhân khách quan 65
4.6.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng 65
4.6.3. Nguyên nhân t
ừ phía Ngân
hàng 66
4.7. Phân tích m
ột số chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHN
0
&PTNT
huy
ện Cao Lãnh
67
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
5.1. Nh
ững dấu hiệu
d
ẫn đến rủi ro cho Ngân hàng
70
5.2. M

ết luận
74
6.2. Ki
ến nghị
75
6.2.1. Đ
ối với chi nhánh NHNN0&PTNT huyện Cao lãnh
75
6.2.2. Đ
ối với NHNN
0
&PTNT t
ỉnh Đồng Tháp
76
6.2.3. Đ
ối với chính quyền địa phương
76
TÀI LI
ỆU THAM KHẢ
O
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

GVHD: T
ống Yên Đan
Trang viii SVTH: Tr


www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng ThápGVHD: T
ống Yên Đan
Trang ix GVHD: Tr
ần Minh ThôngDANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1: Quy trình cho vay tại NHN
0
&PTNT huyện Cao Lãnh 14
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý 27
Hình 3: Đồ thị kết quả hoạt động kinh doanh 30
Hình 4: Đồ thị nguồn vốn huy động qua 3 năm (2006 – 2008) 36
Hình 5: Đồ thị doanh số cho vay hạn và trung hạn 41
Hình 5a: Đồ thị doanh số cho vay ngắn hạn phân theo ngành nghề 43
Hình 5b: Đồ thị doanh số cho vay trung hạn phân theo ngành nghề 46
Hình 6: Đồ thị danh số thu nợ trung hạn và dài hạn 50
Hình 6a: Đồ thị doanh số thu nợ ngắn hạn phân theo ngành nghề 52
Hình 6b: Đồ thị doanh số thu nợ trung hạn phân theo ngành nghề 54

NQH: Nợ quá hạn
NVHĐ: Nguồn vốn huy động
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
XKLĐ: Xuất khẩu lao động
WTO: Tổ chức thương mại thế giới www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

GVHD: T
ống Yên Đan
Trang 1 GVHD: Tr
ần Minh Thông

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Sau hơn hai mươi năm thực hiện công tác đổi mới toàn diện nền kinh tế nước
ta đã thu được những thành tích nhất định trên nhiều mặt, những thành tựu này về cơ
bản đã đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội tạo tiền đề cho giai
đoạn phát triển mới, đó là đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nâng
cao vị thế cạnh tranh của Việt Nam trên trường quốc tế . Đối với một quốc gia có
hơn 80% dân số là nông dân như Việt Nam, việc phát triển sản xuất nông nghiệp


là ph
ục vụ nông nghiệp, nông thôn. Bên cạnh đó cùng với sự quan tâm của các cấp
chính quy
ền đã xác định được mục tiêu là đáp ứng nhu cầu vốn cho người dân để
t
ập trung phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn của huyện,
h
ạn chế được
r
ủi ro ở mức
th
ấp
nh
ất
. Tuy nhiên ho
ạt động cho vay của Ngân h
àng tiềm ẩn những
r
ủi ro khiến cho Ngân h
àng có th
ể không thu hồi đủ tiền gốc và lãi khi đến hạn
làm
ảnh h
ưởng trực tiếp đến hoạt
đ
ộng kinh doanh của Ngân Hàng v
ì
đối tượng cho vay
ch

“Phân tích tình hình tín d
ụng
t
ại
Ngân hàng Nông nghiêp và phát tri
ển Nông
thôn chi nhánh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp”. Qua đó thấy được hiệu quả sử
dụng vốn cũng như chất lượng tín dụng của Ngân Hàng như thế nào? Để nhằm tìm
hiểu và đề xuất một sồ giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nhằm
giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng phải luôn đối đầu với hàng loạt các
rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái…Trong bốn
loại rủi ro chủ yếu nêu trên thì rủi ro tín dụng chiếm tỷ lệ lớn trong hoạt động của
Ngân hàng. Khi rủi ro xảy ra ở mức độ thấp thì nó chỉ ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh và uy tín của Ngân hàng, rủi ro xảy ra ở mức độ cao thì nguy cơ phá sản của
Ngân hàng là rất lớn. Gia nhập WTO đặt ra những thách thức đối với các Ngân hàng
thương mại của Việt nam, để có thể đứng vững được thì một trong những yếu tố
quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của hệ thống Ngân hàng là chất lượng
và hiệu quả tín dụng. Nghiệp vụ tín dụng bao giờ cũng là nghiệp vụ quan trọng để
sinh lời của các Ngân hàng thương mại, nó có ý nghĩa sống còn đối với toàn hệ
thống Ngân hàng và là nguồn tạo ra sức sống mãnh liệt cung cấp vốn cho cả nền
kinh tế. Cho nên trong quá trình thực hiện đề tài này em đã vận dụng nhiều kiến
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

công tác cho vay và thu h
ồi nợ
trong các năm qua như th
ế nào, còn tồn tại
nh
ững yếu điểm gì. Từ đó đưa ra các giải pháp ngăn ngừa rủi ro t
ín d
ụng nâng cao
hi
ệu quả hoạt động
kinh doanh c
ủa Ngân hàng, đồng thời
góp ph
ần đáp ứng nhu cầu
v
ốn ngày càng cao của xã hội.

1.2. M
ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. M
ục tiêu chung

Thông qua tình hình hoạt động thực tế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện Cao Lãnh đề tài phân tích thực trạng hoạt động tín dụng qua
3 năm 2006-2008 và tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Từ đó
đề xuất những giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh
doanh nâng cao hiệu quả cho Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại NHN


- Kh
ả năng huy động vốn trong 3 năm của Ngân hàng
tăng hay gi
ảm
như th
ế
nào?
- Công tác thu h
ồi nợ có đạt chỉ tiêu đưa ra hay không?

- N
ợ quá hạn của Ngân hàng tăng giảm như thế nào?

- T
ỷ lệ
n
ợ xấu của Ngân hàng năm sau có giảm so với năm trước hay không?

- R
ủi ro tín dụng gây ra tổn thất đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
như th
ế nào?

1.4. PH
ẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
chi nhánh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp.

ống Yên Đan
Trang 5 GVHD: Tr
ần Minh Thông

+ B
ảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm vừa qua của Ngân
hàng.
+ Các phương án kinh doanh c
ủa ngân hàng qua 3 năm cũng do Phòng kế
ho
ạch kinh doanh lập vào đầu mỗi năm. Các phương án này trình bày tổng kết mọi
ho
ạt động trong năm vừa qua của ngân hàng và phương hướng hoạt động, giải pháp
th
ực hiện trong năm mới.

+ Giáo trình “ Nghi
ệp
v
ụ Ngân hàng thương mại” của T
h
ạc sĩ Thái Văn Đại
trư
ờng Đại Học Cần Thơ. Trong đó chủ yếu tham khảo chương 3 nới về vấn đề liên
quan đ
ến hoạt động tín dụng như: Khái niệm về tín dụng,
đ
ảm bảo tín dụng. Bài
gi
ảng “Tiền tệ Ngân hàng” của Thạc sĩ Thái Văn Đạ
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

GVHD: T
ống Yên Đan
Trang 6 GVHD: Tr
ần Minh Thông

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khát quát về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín d
ụng là mối quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hi
ện vật, trong đó người đi vay phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho người
cho vay sau m
ột thời gian
nh
ất định.

2.1.1.2 S

ản xuất được liên tục.

- Có nhu c
ầu vay vốn để bù đắp thiếu hụt tạm thời: Đối với
nh
ững người lao
đ
ộng thủ công, n

ời sản xuất nhỏ hoặc nông dân nghèo thường có thu nhập thấp
ho
ặc thu nhập theo mùa vụ. Họ có tích lũy ít hoặc khong có tích lũy, nên kh
i có x
ảy
ra những biến cố bất thường trong cuộc sống thì phải cần đến vốn tiền tệ khẩn cấp
và bắt buộc họ phải đi vay. Trong hoàn cảnh này thì họ phải vay khẩn cấp và thường
phải chịu mức lãi suất cao và chúng ta thường gọi là tín dụng nặng lãi.
2.1.1.3 Quá trình phát tri
ển
quan h
ệ tín dụng
trong n
ền kinh tế thị trường

Sản xuất hàng hóa là nguyên nhân ra đời của tín dụng vì vậy ở bất cứ xã hội
nào có sản xuất hàng hóa thì có sự hoạt dộng của tín dụng.
* Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của tín dụng:
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, các doanh nghiệp muốn tiến hành sản
xuất kinh doanh phải có một số vốn nhất định.
www.kinhtehoc.net

v
ốn tiền tệ với thời gian ngắn hơn
và qui mô nh
ỏ hơn so với xí nghiệp thời vụ.
Đ

ng
trên góc đ
ộ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thì tại một thời điểm nhất
đ
ịnh sẽ có hiện

ợng:

- M
ột nhóm các xí nghiệp có vốn tạm thời chưa
s
ử dụng
.
- M
ột nhóm các xí nghiệp khác lại có nh
u c
ầu vốn cần bổ sung tạm thời.

S

d
ĩ có hiện tượng như vậy là vì
chu k
ỳ sản xuất và tính chất thời vụ ở mỗi

ngày càng l
ớn.

 Thu nhâp cá nhân ngày càng tăng, nên ngày càng có nhiều người tham
gia vào các quan hệ tín dụng.
Ngoài viêc mở rộng các quan hệ tín dụng, hình thức tín dụng ngày càng phát
triển đa dạng như tín dụng thương mại, tín dụng Ngân hàng, tín dụng nhà nước và
các loại tín dụng khác.

www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

GVHD: T
ống Yên Đan
Trang 8 GVHD: Tr
ần Minh Thông

2.1.2. Vai trò và chức năng c
ủa tín dụng

2.1.2.1 Vai trò c
ủa tín dụng

Tín d
ụng N
gân hàng là m

ọng nhất của tín dụng Ngân hàng là cung ứng vốn một cách
k
ịp thời cho các
nhu c
ầu sản xuất và tiêu dùng của các thành phần kinh tế trong xã
hội, từ đó làm cho các chủ thể kinh tế này phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất cũng như
tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
Trong vai trò trung gian này Ngân hàng thương mại thật sự là người bạn đồng
hành của nông dân, vì hệ thống Ngân hàng hiện nay mở rộng mạng lưới khắp nơi,
các hình thức tín dụng đa dạng không những thỏa mản nhu cầu về vốn mà còn làm
cho sự tiếp cận nguồn vốn tín dụng và các tiện ích trở nên dễ dàng, tiết kiệm được
chi phí giao dịch, quỷ thời gian, giảm bớt chi phí nguồn vốn cho nông dân. Một mặt
tập trung vốn đầu tư các dự án trung và dài hạn nhằm cơ giới hoá, hiện đại hóa trong
nông nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất sản lượng sản phẩm nông
nghiệp.
Về hiệu quả kinh tế là vấn đề quan trọng đối với hộ sản xuất và là mục tiêu
chính của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam. Vì vậy tín
dụng cho nông dân sản xuất phải đáp ứng nhu cầu kịp thời về vốn đặt biệt chú trọng
tạo điều kiện cho nông dân thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu sản xuất mới
với hình thức chuyên môn hóa theo vùng quy hoạch sản xuất hàng hóa có giá trị
kinh tế cao cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời tạo cơ sở vật
chất kỹ thuật công nghệ hiện đại có khả năng chống lại thiên tai, dịch bệnh đưa sản
xuất nông nghiệp từng bước thoát khỏi sự ảnh hưởng của thiên nhiên.

www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

ạn tới
nhà nư
ớc
ph
ải tập trung đầu tư vào phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối
thi
ểu của xã hội
, t
ạo điều kiện phát triển các ngành kinh
t
ế khác. Cầ
n t
ập trung tín
d
ụng tài t
r
ợ cho các ngành kinh tế mũi nhọ
n, s
ẽ tạo cơ sở cho việc lôi cuốn các
ngành kinh t
ế khác như xuất khẩu, khai thác dầu khí .v.v. cùng phát triển.

* Thúc đ
ẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất:

Hoạt động của Ngân hàng là tập trung vốn tiền nhàn rỗi tạm thời chưa sử dụng,
vốn này nằm ở khắp nơi, trong tay cá nhân, các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước,
các đơn vị kinh tế. Tuy nhiên, quá trình đầu tư tín dụng không phải rải điều cho mọi
cho mọi chu thể mà việc đầu tư được thực hiện một cách tập trung chủ yếu là các xí
nghiệp lớn, khả năng tài chính mạnh, phương án sản xuất kinh doanh khả thi và kinh

ối trực tiếp:
Là vi
ệc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa s
ử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho kinh doanh và tiêu dùng.
Phương pháp phân ph
ối này đư
ợc thực hiện trong quan hệ tín dụng th
ương mại và
vi
ệc phát hành trái phiếu của các công ty.

+ Phân ph
ối gián tiếp:
Là vi
ệc phân phối được thực hiện thông q
ua các t

ch
ức trung gian, như N
gân hàng, h
ợp tác xã
tín d
ụng, công ty tài chính.

 Ch
ức nă
ng ti
ết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:


&PTNT huyện Cao Lãnh nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay
khách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo qui định của pháp luật.
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

GVHD: T
ống Yên Đan
Trang 11 GVHD: Tr
ần Minh Thông

- M
ục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

- Có kh
ả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

- Có d
ự án phương án đầu tư, sản xuất, kinh doa
nh d
ịch vụ khả thi, có hiệu quả

ho
ặc có
d

đ
ến 12 tháng.

 Cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng.
 Cho vay dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên.
2.1.3.4 Thời hạn cho vay
Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn
cho vay căn cứ vào:
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư.
- Khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay của NHN
0
& PTNT
huyện Cao Lãnh.
Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá
thời hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn lại tại
Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn
đước phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
2.1.3.5 Mức cho vay
- Hộ vay vốn được cho vay phần thiếu hụt vốn so với tổng nhu cầu vốn hợp
lý cần thiết của dự án sau khi trừ đi vốn tự có.
Mức vay vốn = Tổng nhu cầu vốn của dự án - vốn tự có
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

v
ốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án,
phương án s
ản xuất, kinh doanh, dịch
v
ụ, đời sống, cụ thể như sau:

 Đ
ối với cho vay ngắn hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10%
trong t
ổng
nhu c
ầu vốn.

 Đ
ối với cho vay trung và dài hạn: Khách hàng
ph
ải có vốn tự có tối thiểu
15% trong tổng nhu cầu vốn.
- Trường hợp khách hàng có tín nhiệm (được xếp loại A theo tiêu thức phân
loại khách hàng của NHN
0
huyện Cao Lãnh); khách hàng là hộ gia đình sản xuất
nông, lâm, ngư, vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản; nếu vốn tự có thấp hơn
quy định trên, giao cho giám đốc NHN
0
nơi cho vay quyết định.
- Đối với khách hàng được NHN
0
nơi cho vay lựa chọn áp dụng cho vay có

ầu phục vụ đời sống như: xâ
y d
ựng, sửa chữa, mua mới nhà ở,

mua s
ắm phương ti
ện đi lại, phương ti
ện học tập,

+ Đ
ầu tư cho các chương trình, dự án nhằm phát triển nông thôn như: cải
t
ạo vườn tạp, cho vay kéo điện, cho vay làm nhà ở nông thôn.

2.1.3.7 Lãi su
ất cho vay

Lãi su
ất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được
trong k
ỳ so với số
v
ốn vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính cho năm,
quý, tháng.
Lãi su
ất cho vay = Lãi suất đi vay + C
hi phí h
ợp lý + Bù đắp rủi ro +
Thu
ế

8
2.1.3.8 Quy trình cho vay h
ộ sản xuất

Đ
ể vừa đảm bảo tính pháp lý, vừa an toàn vốn, khi xét duyệt cho vay
v
ốn Ngân hàng Nông nghiệp huyện Cao Lãnh thực hiện quy trình như sau: Hình 1: Quy trình cho vay t
ại NHN
0
&PTNT huy
ện Cao Lãnh

 Gi
ải thích sơ đồ trên:

(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng gặp Cán bộ tín dụng
phụ trách địa bàn trình bày dự án sản xuất kinh doanh của mình và các giấy tờ có

www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

GVHD: T
ống Yên Đan
Trang 15 GVHD: Tr
ần Minh Thông

tái th
ẩm định (nếu cần thiết), ghi ý kiến và tiến hành phê duyệt nếu hồ sơ đủ điều
ki
ện.

(4) H
ồ sơ được trình lãnh đạo phê duyệt
trên cơ s
ở thẩm dịnh của Cán
b
ộ tín dụng, ý kiến của Trưởng Phòng tín dụng và khả năng nguồn vốn của ngân
hàng.
(5) Sau đó, h
ồ sơ được chuyển cho Cán bộ tín dụng phụ trách.

(6) Cán b
ộ tín dụng chuyển hồ sơ được duyệt cho Phòng kế toán.


hình thức cho vay này đươc gọi là cho vay từng lần.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Theo phương thức cho vay này thì khách hàng và Ngân hàng sẽ xác định thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

GVHD: T
ống Yên Đan
Trang 16 GVHD: Tr
ần Minh Thông

xu
ất kinh doanh. Thực chất đây là phương thức cho vay luân chuyển cũ nh
ưng quy
ch
ế cho vay cụ thể của Ngân hàng đã biến nó thành mộ
t phương th
ức mới
.
 Cho vay theo h
ạn mức tín dụng dự phòng :

Đây là phương th
ức cho vay theo hạn mức tín dụng nhưng Ngân hàng cam
k

 Cho vay hợp vốn:
Một nhóm tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án
vay vốn của khách hàng. Trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp,
phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy
định của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

GVHD: T
ống Yên Đan
Trang 17 GVHD: Tr
ần Minh Thông

2.1.5. Rủi ro tín d
ụng

2.1.5.1 R
ủi ro tín dụng là gì?

- Đây là r
ủi ro đề cập trước tiên đối với Ngân hàng, nhất là đối với NHN0 thì
ngu
ồn

tiền vay bởi những yếu tố sau:
+ Do tính ch
ất công việc, ngành nghề của từng khách hàng có độ rủi ro cao.

+ Do năng lực chuyên môn và uy tín của khách hàng thấp.
+ Do hiệu quả hoạt động tài chính của khách hàng thấp.
+ Do s
ử dụng vốn vay sai mục đích

+ Do những lý do khách quan như: tai hoạ ngoài ý muốn, khách hàng bị
lừa, biến động của thị trường theo hướng bất lợi…
+ S
ự thay đổi trong chính sách của Nhà nước.

+ Do cố tình gian lận từ phía khách hàng.
Đây là nhóm nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp đồi hỏi ngân hàng phải xem
xét, phân tích và tìm gi
ải pháp hạn chế ở mức thấp nhất.www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tín d
ụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh huy
ện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

GVHD: T
ống Yên Đan
Trang 18 GVHD: Tr

+ Nền kinh tế lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng ảnh hưởng đến rủi
ro tín dụng.
+ Nếp sống và làm việc theo pháp luật của khách hàng chưa cao cũng gây
ảnh hưởng dến hoạt động của ngân hàng.
* Từ tình hình thế giới:
Trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia đều tham gia vào nền kinh tế chung
của thế giới. Vì vậy với xu hướng toàn cầu hoá, hoạt động kinh tế các nước đều có
tác động lẫn nhau. Khi có những biến cố về tình hình kinh tế, chính trị, quân sự xảy
ra ở bất kỳ một nước nào cũng có thể tác động mạnh đến các nước khác trên toàn thế
giới. Ví dụ chiến tranh giữa Mỹ và Irắc đã làm cho giá xăng dầu ở các nước tăng
cao, điều này cũng ảnh hhưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
www.kinhtehoc.net


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status