LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
1
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LU
ẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG VIỆT Á CẦN THƠ
Giáo Viên Hướng Dẫn: Sinh Viên Thực Hiện:
TRẦN QUẾ ANH LƯU MINH HIỂN
Mssv: 4053735
Lớp: Tài chính doanh nghiệp
xin chân thành cảm ơn Cô Trần Quế Anh ñã tận tình hướng dẫn em hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này. Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe ñể tiếp tục thực
hiện trọng trách vinh quang của một nhà khoa học, một nhà giáo góp phần phát
triển sự nghiệp giáo dục nước nhà .
Ban lãnh ñạo chi nhánh Ngân hàng Việt Á Cần Thơ, các anh, chị
phòng tín dụng, quản lý rủi ro ñã nhiệt tình hướng dẫn, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành tốt ñề tài của mình. Chúc ban lãnh ñạo, các anh chị
trong ngân hàng dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
Sau cùng em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất ñến quý
Thầy cô trường ðại học Cần Thơ cũng như các cô chú và anh chị trong Ngân
hàng.
Ngày……tháng……năm 2009
Sinh viên thực hiện Lưu Minh Hiển
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
3
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề
tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2009
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
.......................................................................................................................................
4. ðộ tin cậy của số liệu và tính hiện ñại của luận văn:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả ñạt ñược
(theo mục tiêu nghiên cứu, …)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
7. Kết luận
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2009
NGƯỜI NHẬN XÉT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
6
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................... 1
1.1. Lý do chọn ñề tài................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................2
4.1. Phân tích thực trạng tín dụng của Ngân hàng (2006 – 2008) ........................ ..31
4.1.1 Phân tích tình hình huy ñộng vốn của Ngân hàng ........................................ 31
4.1.2 Thực trạng tín dung tại NH TMCP Việt Á Cần Thơ .................................... 32
4.1.2.1 Phân tích doanh số cho vay từ năm 2006-2008 .................................. ..34
4.1.2.2 Phân tích doanh số thu nợ năm 2006- 2008........................................ ..41
4.1.2.3 Phân tích doanh số dư nợ năm 2006- 2008......................................... ..46
4.1.3 Tình hình nợ quá hạn................................................................................... 52
4.1.4 ðánh giá hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng................................................. 56
4.1.4.1 Chỉ số dư nợ trên vốn huy ñộng........................................................ ..56
4.1.4.2 Hệ số thu nợ.................................................................................... ..57
4.1.4.3 Chỉ số rủi ro tín dụng....................................................................... ..57
4.1.4.4 Chỉ số vòng quay vốn tín dụng ........................................................ ..59
4.2. Phân tích rủi ro tín dụng của NH giai ñoạn 2006-2008................................... .60
4.2.1 Phân tích rủi ro tín dụng qua nợ xấu. .......................................................... 60
4.2.1.1 Tình hình nợ xấu theo thời hạn......................................................... ..61
4.2.1.2 Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế .................................................. 62
4.2.1.3 Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế........................................... 69
4.2.2 Nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng qua thực tế phân tích........................ ..71
4.2.2.1 Nguyên nhân khách quan ................................................................ ..71
4.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan .................................................................... ..72
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ðỘNG TÍN
DỤNG TẠI NH TMCP VIỆT Á CẦN THƠ........................................................... 73
5.1. Những thuận lợi và thách thức của NH trong giai ñoạn hiện nay ...................... ..73
5.1.1 Thuận lợi..................................................................................................... 73
5.1.2 Khó khăn..................................................................................................... 75
5.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng. ................................................. 77
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
9
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh.........................................................28
Bảng 2: Tình hình huy ñộng vốn qua 3 năm (2006-2008) ........................... ..31
Bảng 3: Hoạt ñộng tín dụng của NH qua 3 năm (2006-2008)........................33
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn.......................................................35
Bảng 5: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế ............................................ ..37
Bảng 6: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng (2006-2008)..................... ..41
Bảng 7: Doanh số cho thu nợ theo ngành kinh tế..........................................43
Bảng 8: Doanh số dư nợ của ngân hàng Việt Á .......................................... ..46
Bảng 9: Doanh số dư nợ theo ngành kinh tế ............................................... ..49
Bảng 10: Tình hình phân loại nợ 2006-2008............................................... ..53
Bảng 11: Chỉ số dư nợ trên vốn huy ñộng.....................................................56
Bảng 12: Hệ số thu nợ................................................................................ ..57
Bảng 13: Chỉ số rủi ro tín dụng.....................................................................58
Bảng 14: Chỉ số vòng quay vốn tín dụng ......................................................59
Bảng 15: Tình hình nợ xấu theo thời hạn.................................................... ..61
Bảng 16: Tình hình nợ xấu theo ngành của ngân hàng..................................63
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
11
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: ngân hàng thương mại
NH: ngân hàng
TMCP: thương mại cổ phần
NN&PTNN: nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTW: ngân hàng trung ương
VN: Việt Nam
NHNN: ngân hàng nhà nước
CIC: trung tâm thông tin tín dụng
VAB: Việt Á Bank
CT: Cần Thơ
kinh tế tăng trưởng vượt bậc, dẫn ñến ñời sống của người dân ñược nâng cao.
Bên cạnh ñó là sự ra ñời hàng loạt của các doanh nghiệp, nhà máy, khu chế xuất,
khu công nghiệp… kéo theo nhu cầu về vốn gia tăng mạnh mẽ. Song trên thị
truờng không phải lúc nào cũng có sẵn nguồn tiền ñể ñáp ứng cho nhu cầu ñó,
dẫn ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của một số ñơn vị bị ngưng trệ hoặc phá
sản trong khi một số ñơn vị khác làm ăn rất thành công nhưng lại không biết phát
huy tối ña hiệu quả sử dụng số tiền dôi ra ñó. Với chức năng trung gian tài chính,
các NHTM nói chung ñã làm tốt vai trò của mình – là cầu nối gắn kết các chủ thể
trong xã hội, góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc
gia, tạo ñiều kiện phát triển cân ñối nền kinh tế – nhằm ñảm bảo cho các ñơn vị
sản xuất kinh doanh ñược hoạt ñộng liên tục. Và một trong những NH thực hiện
ñầy ñủ các mặt nghiệp vụ của NH phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ
hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, tổng công ty, góp phần ñiều tiết lượng
tiền ngoài lưu thông, ñó là ngân hàng Việt Á. Sở dĩ, NHTM Việt Á có ñược cơ
sở vững chắc với những thành quả nổi bật như vậy là nhờ vào sự hoạt ñộng hữu
hiệu của tất cả các chi nhánh, cụ thể là quá trình phấn ñấu không ngừng của tập
thể cán bộ lãnh ñạo, công nhân viên trong toàn ngành cả về chuyên môn lẫn ñạo
ñức nghề nghiệp, trong ñó có chi nhánh thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên trong quá
trình hoạt ñộng của ngân hàng Việt Á nói riêng và của ngành ngân hàng nói
chung luôn chứa ñựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thể lường trước
ñược.
Những rủi ro ñó bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro lãi suất và
rủi ro hối ñoái. Trong ñó ñáng quan tâm nhiều nhất chính là rủi ro tín dụng, bởi
tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó luôn chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng số ñầu tư của Ngân hàng và chiếm từ 70 – 90% tổng thu
nhập của Ngân hàng. ðây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường
gây hậu quả nặng nề nhất, nó có thể ảnh hưởng ñến uy tín cũng như chất lượng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
14
ñánh giá về tình hình nợ quá hạn, tìm kiếm những tình huống có thể dẫn ñến rủi
ro, tìm ra những giải pháp, những biện pháp tốt nhất, việc thu hồi nợ ñược nhanh
chóng ñể giảm thiểu rủi ro tín dụng trong Ngân hàng.
- Luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt ñộng tín dụng và biện pháp nâng
cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng NN&PTNT huyện Tân Châu,
tỉnh An Giang”. Dương Quan Hiếu (2007): ñề tài nêu lên nguyên nhân và ñưa ra
giải pháp hạn chế chi phí và nâng cao lợi nhuận. Phân tích tình hình huy ñộng
vốn, hoạt ñộng tín dụng thông qua các số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, nợ quá hạn, dư nợ. Dùng các chỉ tiêu tài chính ñể ñánh giá hiệu quả tín dụng,
rủi ro tín dụng, khả năng thu hồi của ngân hàng. Từ ñó, ñưa ra giải pháp nâng cao
công tác huy ñộng vốn, cho vay, thu hồi nợ, hạn chế rủi ro trong tín dụng.
- Luận văn “Phân tích tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu Phú tỉnh An Giang”. Quách
Thương Thảo (2007).
Nội dung phân tích:
+ Phân tích tình hình huy ñộng vốn tại chi nhánh qua 3 năm 2004, 2005,
2006.
+ Phân tích hoạt ñộng cho vay ngắn hạn của ngân hàng.
+ ðánh hiệu quả hoạt ñộng tín dụng ngắn hạn thông qua một số chỉ tiêu.
+ Cuối cùng là ñề xuất một số giải pháp ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín
dụng ngắn hạn tại ngân hàng.
- Luận văn “ Thực trạng và biện pháp nâng cao công tác thẩm ñịnh tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang”. ðoàn Như Quyền: ðề tài
nhằm tìm hiều công tác thẩm ñịnh Tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi
nhánh An Giang ñể từ ñó ñề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hơn
b. Chức năng thúc ñẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng ñơn vị nói
riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung ñược thể hiện một cách bình thường
và liên tục.
2.1.1.3. Vai trò
Tín dụng là công cụ tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn cho các ngành kinh
tế góp phần thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Góp phần ổn ñịnh tiền tệ, ổn ñịnh giá cả và kiềm chế lạm phát.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
16
Ổn ñịnh ñời sống công ăn việc làm cho người dân và ổn ñịnh xã hội.
2.1.1.4. Phân loại
a. Dựa vào mục ñích tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho
các doanh nghiệp, hộ gia ñình, cá nhân ñể tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân ñể ñáp ứng
nhu cầu tiêu dùng.
b. Dựa vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm ñược xác
ñịnh phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng,
loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn
hạn thường ñược dùng ñể cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu ñộng và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 ñến 3 năm dùng ñể
cho vay vốn mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến và ñổi mới kỹ thuật, mở rộng và
xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm ñược sử dụng ñể
“Sử dụng dự phòng” là việc NH sử dụng dự phòng rủi ro ñể bù ñắp tổn
thất ñối với các khoản nợ.
“Nợ” bao gồm :
a. Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính.
b. Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu; giấy tờ có giá khác.
c. Các khoản bao thanh toán và các hình thức tín dụng khác.
“Nợ xấu” là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và (hoặc) lãi ñã
quá hạn.
“Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng
dư nợ là tỷ lệ ñể ñánh giá chất lượng tín dụng của NH.
“Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ” là khoản nợ mà NH chấp thuận ñiều
chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do NH ñánh giá khách
hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi ñúng thời hạn ghi trong hợp ñồng
tín dụng nhưng NH có ñủ cơ sở ñể ñánh giá khách hàng có khả năng trả ñầy
ñủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ ñã cơ cấu lại.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
18
“Khách hàng” là các tổ chức hoặc cá nhân có quan hệ tín dụng.
* Ngân hàng thực hiện phân loại nợ như sau:
a. Nhóm 1 (Nợ ñủ tiêu chuẩn) bao gồm :
Nợ còn trong hạn, chưa ñến thời hạn thanh toán và ñược Ngân hàng ñánh
giá là có ñủ khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng hạn.
Khách hàng không còn món nợ nào khác ñã quá hạn.
b. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm :
Nợ ñã quá hạn từ 1 ñến dưới 90 ngày.
Nợ ñã ñược cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn.
Những khoản nợ ñược ñánh giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và
khách hàng.
Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan ñến tình hình kinh doanh, tài
chính, tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.
Uy tín ñối với NH ñã giao dịch trước ñây.
Tiêu chí ñánh giá khách hàng chi tiết, cụ thể, có hệ thống (ñánh giá yếu tố
ngành nghề và ñịa phương) trên cơ sở ñó xếp hạng cụ thể ñối với khách hàng.
NH sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng ñối với các khoản nợ
trong các trường hợp sau ñây :
Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo quy ñịnh
của pháp luật; cá nhân bị chết hoặc mất tích.
Các khoản nợ thuộc nhóm 5 ñược quy ñịnh. Riêng các khoản nợ khoanh
chờ chính phủ xử lý, NH ñược sử dụng dự phòng (nếu có) ñể xử lý rủi ro tín
dụng.
NH thực hiện việc sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng một quý một
lần. Việc sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro theo những nguyên tắc sau :
a. Sử dụng dự phòng cụ thể ñể xử lý rủi ro tín dụng ñối với khoản nợ ñó.
b. Phát mãi tài sản bảo ñảm ñể thu hồi nợ: NH phải khẩn trương tiến
hành việc phát mại tài sản bảo ñảm theo thoả thuận với khách hàng và theo
quy ñịnh của pháp luật ñể thu hồi nợ.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
20
c. Trường hợp phát mại tài sản không ñủ bù ñắp cho rủi ro tín dụng của
khoản nợ thì ñược sử dụng dự phòng chung ñể xử lý ñủ.
-
Việc NH sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng không phải là xoá nợ
cho khách hàng. NH và cá nhân có liên quan không ñược phép thông báo dưới
X 100%
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
21
nhiều người sẽ ñua nhau ñến ngân hàng ñể rút tiền trước thời hạn. Khi ñó, rủi ro
tín dụng sẽ tác ñộng ñến toàn bộ hoạt ñộng kinh tế xã hội, làm cho các doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn, gây ra tình trạng thất nghiệp.
- Do ñó, rủi ro tín dụng thật sự là vấn ñề rất nghiêm trọng và cần ñược quan
tâm ñặc biệt hơn từ chính phủ, từ NHTW, NHTW cần phải có những chính sách
khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra kiểm soát hoạt ñộng của
các NH, và cần thiết có sự hỗ trợ cho các NH khi có các biến cố rủi ro xảy ra.
2.1.3. Những nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng
2.1.3.1. Nguyên nhân từ ñiều kiện khách quan
Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn ñịnh
a. Sự biến ñộng nhanh và không dự ñoán ñược của thị trường thế giới:
Nền kinh tế VN vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và
công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên
liệu), dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế
giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến ñộng xấu.
Ngành dệt may trong một số năm gần ñây ñã gặp không ít khó khăn vì bị
khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh của các
doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung. Ngành thủy sản
cũng gặp nhiều lao ñao vì các vụ kiện bán phá giá vừa qua.
Không chỉ xuất khẩu, hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém.
Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép thế giới. Việc tăng giá phôi
thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất
do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ ñược sản phẩm.
b. Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế:
nước. ðiều này dẫn ñến sự gia tăng quá ñáng vốn ñầu tư vào một số ngành, dẫn
ñến khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia.
Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi
a. Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp ñịa phương:
Trong những năm gần ñây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính
phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các cơ quan liên quan ñã ban hành nhiều
luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan ñến hoạt ñộng tín dụng
ngân hàng. Tuy nhiên, luật và các văn bản ñã có song việc triển khai vào hoạt
ñộng ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
23
cập như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ. Những văn bản này ñều có
quy ñịnh: Trong những hợp khách hàng không trả ñược nợ, NHTM có quyền xử
lý tài sản ñảm bảo nợ vay. Trên thực tế, các NHTM không làm ñược ñiều này vì
ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà nước,
không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản ñảm bảo cho
ngân hàng ñể xử lý hoặc việc chuyển tài sản ñảm bảo nợ vay ñể Tòa án xử lý qua
con ñường tố tụng… cùng nhiều các quy ñịnh khác dẫn ñến tình trạng NHTM
không thể giải quyết ñược nợ tồn ñọng, tài sản tồn ñọng.
b.Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN:
Bên cạnh những cố gắng và kết quả ñạt ñược, hoạt ñộng thanh tra ngân
hàng và ñảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng.
Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa ñáp ứng ñược yêu cầu, thậm chí một số
nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp.
Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm ñựơc ñổi mới. Vai
trò kiểm toán chưa ñựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa ñược tổ chức một
cách hữu hiệu. Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm
a. Sử dụng vốn sai mục ñích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay:
ða số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng ñều có các phương án kinh
doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục ñích, cố ý
lừa ñảo ngân hàng ñể chiếm ñoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên những vụ việc
phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan ñến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng
xấu ñến các doanh nghiệp khác.
b. Khả năng quản lý kinh doanh kém:
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng ñể mở rộng quy mô kinh doanh,
ña phần là tập trung vốn ñầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào
mạnh dạn ñổi mới cung cách quản lý, ñầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài
chính, kế toán theo ñúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với
tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn ñến sự phá sản của các phương án kinh doanh
ñầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
c. Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là ñặc ñiểm
chung của hầu hết các doanh nghiệp VN. Ngoài ra, thói quen ghi chép ñầy ñủ,
chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa ñược các doanh nghiệp tuân thủ
nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRẦN QUẾ ANH SVTH: LƯU MINH HIỂN
25
cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi
cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số
liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực. ðây
cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp
như là chỗ dựa cuối cùng ñể phòng chống rủi ro tín dụng.
Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
a. Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng: