Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
MỤC LỤC
PHẦN GIỚI THIỆU Error: Reference source not found
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Error: Reference source not found
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Error: Reference source not found
2.1. Mục tiêu chung Error: Reference source not found
2.2. Mục tiêu cụ thể Error: Reference source not found
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error: Reference source not found
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Error: Reference source not found
PHẦN NỘI DUNG Error: Reference source not found
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Error: Reference source not found
1.1. K HÁI NIỆM RỦI RO TÍN DỤNG Error: Reference source not found
1.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ ĐO LƯ Ờ NG R ỦI RO TÍN D Ụ NG
Error: Reference source not found
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Error: Reference source not found
2.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Error: Reference source not
found
2.1.1. Quy mô và tăng trưởng tín dụng Error: Reference source not found
2.1.2. Phân tích cơ cấu dư nợ cho vay Error: Reference source not found
2.1.2.1. Dư nợ theo thời gian Error: Reference source not found
2.1.2.2. Dư nợ theo ngành kinh tế Error: Reference source not found
2.1.2.3. Dư nợ theo đối tượng khách hàng . . Error: Reference source not
found
2.1.3. Tình hình phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Error: Reference
source not found
2.2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM THÔNG QUA CÁC
CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH Error: Reference source not found
2.2.1. Tổng dư nợ tr ên t ổng vốn huy động 17
Bảng 1: DƯ NỢ THEO THỜI GIAN CỦA VIETINBANK GIAI ĐOẠN
2010 – 31/03/2013
7
Bảng 2: DƯ NỢ VÀ CƠ CẤU THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA
VIETINBANK GIAI ĐOẠN 2010 – 31/03/2013
9
Bảng 3: DƯ NỢ VÀ CƠ CẤU THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG CỦA
VIETINBANK GIAI ĐOẠN 2010 – 31/03/2013
11
Bảng 4: DƯ NỢ THEO NHÓM CỦA VIETINBANK GIAI ĐOẠN 2010 –
31/03/2013
13
Bảng 5: TÌNH HÌNH NỢ XẤU CỦA VIETINBANK GIAI ĐOẠN 2010 –
31/03/2013
14
Bảng 6: TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP RRTD GIAI ĐOẠN 2010 – 31/03/2013
15
Bảng 7: THÔNG TIN CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH CỦA VIETINBANK
GIAI ĐOẠN 2010 – 31/03/2013
16
GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG - iii- SVTH: Trần Thu Ngân
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
DANH MỤC VIẾT TẮT
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
TMCP: Thương mại Cổ phần
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM: Ngân hàng thương mại
DPRRTD : Dự phòng rủi ro tín dụng
RRTD: Rủi ro tín dụng
GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG - iv- SVTH: Trần Thu Ngân
2.2. Mục tiêu cụ thể
GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG - 7- SVTH: Trần Thu Ngân
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Phân tích tài sản và nguồn vốn của ngân hàng qua ba năm 2010 – 2012.
- Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất qua
ba năm 2010 – 2012.
- Phân tích thực trạng của sự thay đổi lãi suất, ảnh hưởng của sự thay đổi lãi
suất đến thu nhập thuần của ngân hàng qua ba năm 2010 – 2012.
- Đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro lãi suất và một số kiến nghị đề
quản trị rủi ro lãi suất đối với ngân hàng.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Các số liệu dùng để phân tích được lấy từ các báo cáo kết quả kinh doanh,
biểu lãi suất, bảng cân đối tài sản của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
qua ba năm 2010 – 2012, các văn bản pháp quy, định hướng phát triển của Ngân
hàng.
- Ngoài ra, còn xem các thông tin trên tạp chí ngân hàng, tạp chí tiền tệ và sách
báo có liên quan đến đề tài phân tích.
3.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Mục tiêu 1 và 2: dùng phương pháp thống kê tổng hợp, phương pháp so sánh
số tuyệt đối và phương pháp so sánh bằng số tương đối để phân tích cơ cấu tài sản
và nguồn vốn của ngân hàng; đánh giá tình hình biến động và mức độ biến động thu
nhập và chi phí lãi của ngân hàng, sau đó xác định nguyên nhân tạo ra biến động đó
đề phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất trong
giai đoạn 2010 – 2012.
- Mục tiêu 3: dùng mô hình quản lí độ lệch nhạy cảm lãi suất để phân tích
thực trạng rủi ro lãi suất và ảnh hưởng của lãi suất đến thu nhập thuần của ngân
hàng.
- Mục tiêu 4: tổng hợp các vấn đề đã phân tích, sử dụng phương pháp suy
luận, tự luận để đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro lãi suất tại ngân hàng.
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank trong giai đoạn 2010 - 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
CHỈ TIÊU 2010 2011 2012
SO SÁNH
2011/2010
SO SÁNH
2012/2011
Số tiền % Số tiền %
Tổng thu nhập 35.057.689 58.924.560 54.347.242 23.866.871 68,08 (4.577.318) (7,77)
Thu nhập từ lãi 31.919.277 55.775.244 50.660.762 23.855.967 74,74 (5.114.482) (9,17)
Thu nhập ngoài lãi 3.138.412 3.149.316 3.686.480 10.904 0,35 537.164 17,06
Tổng chi phí 30.419.407 50.532.539 46.179.342 20.113.132 66,12 (4.353.197) (8,16)
Chi phí trả lãi 19.830.153 35.727.190 32.240.738 15.897.037 80,17 (3.486.452) (9,76)
Chi phí ngoài lãi 10.589.254 14.805.349 13.939.604 4.216.095 39,81 (865.745) (5,85)
Lợi nhuận trước thuế 4.638.282 8.392.021 8.167.900 3.753.739 80,93 (224.121) (2,67)
(Nguồn: Báo cáo tài chính của VietinBank qua ba năm 2010 - 2012)
GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG - 11- SVTH: Trần Thu Ngân
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
1.1. THU NHẬP
Năm 2011 58.924.560 triệu đồng, tăng 68,08 % so với năm 2010. Đạt được
thành tích cao như vậy là nhờ ngân hàng đã chính thức tăng vốn điều lệ đợt II/2011
lên 20.229.721.610 ngàn đồng, tăng 33% so với năm 2010 (ngày 28/12/2011); đã
đẩy mạnh việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm tới khách hàng, chủ động tìm kiếm
khách hàng đặc biệt là khách hàng vay vốn; VietinBank quyết tâm tập trung lãnh
đạo, chỉ đạo để tiếp tục đẩy mạnh tất cả các mặt hoạt động, coi đây là năm bản lề
của kế hoạch 5 năm, tích cực thực thi chính sách tiền tệ, thực hiện an sinh xã hội;
với nguyên tắc hoạt động “tăng trưởng đi đôi với an toàn”, VietinBank luôn luôn
chú trọng tới sự phát triển bền vững, không vì tăng trưởng mà hạ thấp các quy định
của ngân hàng, hạ thấp tính chất tín dụng cũng như đảm bảo hiệu quả thực sự của
1.3. LỢI NHUẬN
Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí. Từ bảng
số liệu trên ta thấy lợi nhuận của VietinBank cũng biến động tăng giảm trong giai
đoạn 2010 – 2012. Cụ thể, năm 2011 lợi nhuận của ngân hàng đạt 8.392.021 triệu
đồng, tăng 3.753.739 triệu đồng, tương ứng tăng 80,93 % so với năm 2010 do tốc độ
tăng của thu nhập lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Bước qua năm 2012, lợi nhuận
của ngân hàng giảm còn 8.167.900 triệu đồng, tức giảm 2,67% tương ứng giảm
224.121 triệu đồng. Vì trong năm này, tình hình tín dụng ì ạch làm tốc độ giảm của
tổng thu nhập lớn hơn tốc độ giảm của tổng chi phí. Tuy nhiên lợi nhuận trước thuế
của ngân hàng vượt 9% so với chỉ tiêu đã được điều chỉnh. Đây là kết quả rất đáng
ghi nhận trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế và ngành ngân hàng trong
năm 2012, chứng tỏ ngân hàng vẫn hoạt động có hiệu quả.
GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG - 13- SVTH: Trần Thu Ngân
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chương 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT TẠI VIETINBANK
TRONG BA NĂM 2010 - 2012
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA
VIETINBANK QUA BA NĂM 2010 - 2012
2.1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng
Để kinh doanh, bất kì doanh nghiệp nào cũng cần có một lượng vốn nhất định
bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động và các loại vốn chuyên dụng khác,… Khi các
thành phần kinh tế bị thiếu vốn hoạt động, họ sẽ đến ngân hàng xin vay và ngân
hàng hoạt động chủ yếu là cung cấp vốn tín dụng cho các tổ chức kinh tê khi có nhu
cầu về vốn. Một ngân hàng muốn đứng vững thì điều kiện tiên quyết là nguồn vốn
đủ lớn để đảm bảo cho hoạt động tín dụng. Trong quá trình hoạt động, ngân hàng
phải mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ,… để thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong
cư dân hay các doanh nghiệp, phân phối lại nơi cần vốn để sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng tăng trưởng vừa tạo điều kiện thuận lợi cho
ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng, vừa đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành
2010. Sang năm 2012, huy động được 469.689.886 triệu đồng, chiếm 93,28 % trong
tổng nguồn vốn, giảm 0,53 % so với năm 2011 là do trong năm này nền kinh tế đầy
khó khăn, NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ làm giảm lượng tiền trong
lưu thông, nhiều lần hạ lãi suất khiến ngân hàng gặp khá nhiều khó khăn trong việc
huy động vốn với mức lãi suất 8%/năm vào 24/12/ 2012.
2.1.2. Phân tích cơ cấu tài sản của Ngân hàng
Phân tích cơ cấu tài sản là đánh giá sự biến động các bô phận hình thành tổng
số vốn của ngân hàng, để xem xét tính hợp lí của việc sử dụng vốn của ngân hàng.
Việc phân bổ vốn cho từng loại tài sản nhằm thấy được khả năng sử dụng vốn của
ngân hàng như: dự trữ tiền mặt, đầu tư chứng khoán, cho vay và các tài sản khác.
GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG - 16- SVTH: Trần Thu Ngân
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Bảng 03: Tổng kết cơ cấu tài sản của VietinBank qua ba năm 2010 - 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Số tiền % Số tiền %
Tiền mặt 2.813.948 3.713.859 2.511.105 899.911 31,98 (1.202.754) (32,39)
Tiền gửi tại NHNN 5.036.794 12.101.060 12.234.145 7.064.266 140,25 133.085 1,10
Tiền gửi và cho vay các
TCTD khác
50.960.782 65.451.926 57.708.302 14.491.144 28,44 (7.743.624) (11,83)
Chứng khoán kinh doanh 224.203 542.704 274.553 318.501 142,06 (268.151) (49,41)
CCTC phái sinh và các
TSTC khác
19.242 20.236 74.451 994 5,17 54.215 267,91
Cho vay khách hàng 231.434.907 290.397.810 329.682.838 58.962.903 25,28 39.285.028 13,53
Chứng khoán đầu tư 61.585.378 67.448.881 73.417.250 5.863.503 9,52 5.968.369 8,85
Vốn góp đầu tư dài hạn 2.092.756 2.924.485 2.816.190 831.729 39,74 (108.295) (3,70)
TSCĐ và tài sản có khác 13.544.181 18.002.964 24.811.425 4.458.783 32,92 6.808.461 37,82
lời
346.317.268 94,18 426.786.042 92,66 463.973.584 92,14
Tài sản không
sinh lời
21.394.923 5,82 33.817.883 7,34 39.556.675 7,86
Tổng tài sản 367.712.191 100 460.603.925 100 503.530.259 100
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính của VietinBank qua ba năm 2010 – 2012)
GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG - 18- SVTH: Trần Thu Ngân
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Tài sản sinh lợi
Nhìn chung, tài sản sinh lời của ngân hàng có xu hướng tăng trong giai đoạn
2010 – 2012. Năm 2011 tăng 80.468.774 triệu đồng tương ứng với mức tăng
23,24% so với năm 2010. Năm 2012, tài sản sinh lợi đạt 463.973.584 triệu đồng,
tăng 8.71% so với năm 2011. Tuy nhiên khi xét về tỷ trọng thì tài sản sinh lợi giảm
nhẹ qua ba năm, trong năm 2010 tài sản sinh lời chiếm 94,18% trong tổng tài sản
của ngân hàng; bước sang năm 2011, 2012 thì tài sản sinh lợi giảm xuống tương ứng
còn là 92,66%, 92,14%. Về số tuyệt đối thì tài sản sinh lợi tăng lên nhưng tỷ trọng
của nó lại giảm là do tốc độ tăng tài sản sinh lời nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng tài
sản.
Tài sản không sinh lợi
Tài sản không sinh lợi của VietinBank giai đoạn 2010 – 2012 tăng cả về số
lượng và tỷ trọng. Năm 2010, tài sản không sinh lợi là 21.394.923 triệu đồng, chiếm
5,82% trong tổng tài sản. Sang năm 2011, tài sản không sinh lợi tăng 12.422.960
triệu đồng so với năm 2010 (chiếm 7,34% trong tổng tài sản); năm 2012 tăng
5.738.792 triệu đồng so với năm 2011 (chiếm 7.86% trong tổng tài sản). Sự gia tăng
của tài sản không sinh lợi là kết quả của việc gia tăng tài sản cố định tại ngân hàng,
đầu tư vào nhiều máy móc thiết bị để phục vụ ngày càng tốt hơn cho ngân hàng
cũng như khách hàng của mình.
Qua phân tích, cơ cấu tài sản sinh lời tăng qua ba năm, nhưng tỷ trọng có xu
hướng giảm. Nên ngoài việc đẩy mạnh cho vay, ngân hàng cần phát triển thêm các
GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG - 21- SVTH: Trần Thu Ngân
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp
cho sự thiếu hụt vốn tạm thời của các thành phần kinh tế và các nhu cầu tiêu dùng
ngắn hạn của cá nhân. Thông thường, khoản tín dụng này được tái đầu tư trong năm
tiếp theo nên chúng thuộc tài sản nhạy cảm lãi suất.
Qua bảng 05 ta thấy cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các
năm. Cụ thể, năm 2011 cho vay ngắn hạn là 290.397.810 triệu đồng, tăng 25,48% so
với năm 2010. Năm 2012, cho vay ngắn hạn tăng 13,53% , tương ứng với mức tăng
là 39.285.028 triệu đồng so với năm 2011, đạt 329.682.838 triệu đồng. Do trong
năm 2011 NHNN bắt đầu nới lỏng hạn mức tăng trưởng tín dụng cho một số ngân
hàng vào cuối năm, nên dư nợ cho vay vào năm 2011 tăng nhanh hơn so với năm
2012. Bên cạnh đó, những tháng đầu năm 2012, lượng vốn các ngân hàng huy động
được lại tăng trưởng gấp hơn 10 lần đà tăng trưởng của tín dụng. Và việc ngân hàng
không thể đẩy được vốn ra nền kinh tế do doanh nghiệp chưa giải quyết được hàng
tồn kho cũng như nợ xấu, vì thế tốc độ tăng dư nợ cho vay vào năm 2012 tương đối
giảm.
Chứng khoán ngắn hạn: cũng là một trong những tài sản mang lại thu nhập
cho ngân hàng. Chứng khoán của Chính phủ là loại có tính thanh khoản cao nhất vì
nó có thể mua bán, trao đổi sang tiền mặt dễ dang với chi phí giao dịch thấp. Khoản
đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn này nhằm đáp ứng tính thanh khoản cho ngân
hàng. Do đặc điểm là thời hạn ngắn nên các chứng khoán này được định giá lại khi
lãi suất thay đổi và được xem là tài sản nhạy cảm lãi suất.
Năm 2010, chứng khoán ngắn hạn đạt 55.645.824 triệu đồng; năm 2011 đạt
65.320.966 tăng 17,39 % so với năm 2010. Đến năm 2012, chứng khoán ngắn hạn
tăng 8,82%, đạt 71.081.582 triệu đồng. Theo ông Đỗ Linh Phương (Tổng Giám đốc
Công ty chứng khoán VietinBank) cho biết lợi nhuận trước thuế của công ty ước đạt
96 tỷ đồng, tăng khoảng 17% so với năm 2011 (82 tỷ đồng) và cổ phiếu CTG của
VietinBank mang lại cho cổ đông tỷ lệ sinh lời 66%, vượt xa các cổ phiếu khác
trong ngành ngân hàng.
GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG - 23- SVTH: Trần Thu Ngân
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
trong danh mục nguồn vốn nhạy cảm lãi suất này cũng ảnh hưởng đến chi phí trả lãi
tiền gửi và ít nhiều ảnh hưởng đến cơ cấu cho vay của ngân hàng.
GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG - 24- SVTH: Trần Thu Ngân
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Bảng 06: Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất của VietinBank qua ba năm 2010 – 2012
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2010/2011 2011/2012
Số tiền % Số tiền %
Tiền gửi của và vay NHNN
và các TCTD khác
78.317.404 101.701.646 99.600.175 23.384.242 29,86 (2.101.471) (2,07)
Tiền gửi của khách hàng 205.918.705 257.273.708 289.105.307 51.355.003 24,94 31.831.599 12,37
GTCG 10.728.283 11.089.117 28.669.229 360.834 3,36 17.580.112 158,53
Tổng nguồn vốn NCLS 294.964.392 370.204.640 416.867.517 75.100.079 25,46 47.310.240 12,78
(Nguồn: Báo cáo thường niên qua ba năm 2010 - 2012 của VietinBank)
GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG - 25- SVTH: Trần Thu Ngân
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
2.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG
THEO MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐỘ LỆCH LÃI SUẤT
2.3.1. Trạng thái nhạy cảm lãi suất tại Ngân hàng qua ba năm 2010 – 2012
Rủi ro lãi suất là rủi ro cơ bản dễ gặp phải của các ngân hàng hiện nay. Rủi ro
lãi suất xảy ra khi có sự chênh lệch giữa kì hạn bình quân của các tài sản và các
khoản nợ của ngân hàng trong điều kiện lãi suất thi trường thay đổi ngoài dự kiến
của ngân hàng dẫn đến khả năng giảm thu nhập của ngân hàng so với dự tính. Với
đặc tính của những nguồn vốn huy động thường là ngắn hạn, trong khi các khoản tín
dụng lại bao gồm trung và dài hạn. Cho nên, ngân hàng thường xuyên đối mặt với
rủi ro lãi suất và thanh khoản.
Bảng 07: Phân tích trạng thái nhạy cảm lãi suất của VietinBank qua ba năm