TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
GVHD: TH.S Phan huy Trình
Lớp 11cdhh1
Nhóm: 04
Phan Thành Nhân (3004110221)
Lê Thị Bích Nguyên (30041100213)
Trần Thanh Phong (3004110
1
1
BÀI 1: THỰC HÀNH SẢN XUẤT XÀ BÔNG
I. Cơ sở lý thuyết
1. Nguyên liệu sản xuất xà bông
1.1 Nguyên liệu hữu cơ
- Dầu mỡ động vật: gồm có mỡ bò, cừu, dầu cá, …
+ Mỡ bò: có chỉ số xà phòng hóa: 193 – 287, đương lượng xà phòng hóa: 285
– 287
+ Dầu cá: chỉ số xà phòng hóa 20, đương lượng xà phòng hóa: 280 – 330
- Dầu thực vật
+ Dầu dừa:
• Tỉ trọng: ở 15
o
C là 0,86 – 0,90
• Chỉ số xà phòng: 250 – 260
• Đương lượng xà phòng: 216 – 225
• Chất không xà phòng hóa: 0,1 – 0,3 %
1.2 Nguyên liệu vô cơ
- Xút
Công thức phân tử: NaOH
Dùng để xà phòng hóa
C.
2
2
- Lượng xút dùng phải ít hơn so với lượng lý thuyết để tránh kiềm dư trong sản
phẩm. Sau khi pha trộn hỗn hợp đồng nhất, người ta rót vào khuôn sắt. Ở đây
quá trình xà phòng hóa sẽ xảy ra, tỏa nhiệt lượng lớn.
- Khuôn phải giữ ở 30
o
C trong suốt quá trình. Nhưng phải giữ xà phòng trong
khuôn vài ba ngày để sản phẩm có độ cứng cần thiết.
Ưu điểm:
- Nhanh, tiêu hao ít nhiên liệu, chi phí đầu tư nhỏ
Nhược điểm:
- Không thu hồi được Glixerin một sản phẩm có giá trị trong công nghiệp
2.2 Phương pháp nấu xà phòng gia nhiệt nhẹ
- Tương tự như phương pháp nấu không gia nhiệt, nhưng ta sử dụng các axit béo
có độ nóng chảy cao hơn.
- Phản ứng xà phòng hóa được thực hiện ở 70 – 80
o
C
- Có thể thêm tùng hương và axit béo vào hỗn hợp chất béo. Sau khi thêm xút
hỗn hợp được khoáy liên tục t
o
<70
o
C
- Lượng kiềm có thể trung hòa bằng axit béo như axit oleic. Cuối cùng có thể
thêm NaCl hoặc KCl (0,5%) để giảm bớt khối phản ứng đặc quánh trước khi đổ
khuôn.
- Người ta có thể thêm chất độn như Na
trước, đẩy xà phòng lên trên nồi nước nấu.
- Lớp nước dưới chứa glixerin, các tạp chất và kiềm được tháo qua van đấy.
- Tiếp đó thêm dung dịch liềm vào khối xà phòng và xục hơi bão hòa để xà
phòng hóa nốt phần dầu mỡ còn lại.
- Lại thêm dung dịch muối đun nóng để xà phòng tách lớp nỗi lên trên. Qua van
đấy, lại tách lấy nước lớp dưới, kết hợp với phần nước trước chuyển sang thiết
bị chân không để thu hồi muối và tách glixerin.
- Xà phòng sau khi tách khỏi dung dịch muối có dạng muối có hạt không lổn
nhổn, phải thêm nước vào để thu được một khối đòng nhất và có dạng keo. Để
yên 2 – 3 ngày cho tách lớp.
- Kết quả, người ta thu được hai dạng vật lý xà phòng: dạng hạt chứa 70% xà
phòng, 30% nước và dạng keo, ngược lại chứa 30% xà phòng và 70% nước.
- Dạng hạt nỗi lên trên và dễ dàng tách khỏi dạng keo. Xử lý dạng keo giống như
trên và thu được xà phòng thứ phẩm. nếu thực hiện tốt quy trình sẽ thu được
2/3 loại xà phòng hạt có chất lượng cao và 1/3 xà phòng keo.
II. Dụng cụ & thiết bị:
- Xô nhựa
- Đũa Khuấy
- Ca nhựa cốc thủy tinh
- Nồi nấu
- Bếp điện
- Cân 5kg & 1kg
- Khuôn
- Nhiệt kế
- Muỗng
III. Thực hành
1. Nguyên liệu và tính toán
- Sản xuất 1kg xà bông 50% vậy là có 500g dầu dừa. ( )
- 100 phần dầu dừa có lượngNaOHcần để xà phòng hóa là 17,5%.
- Vậy lượngNaOH100% = =0,175500= 87,5g
Tách glixerin
- Sau đó ta dùng nước muối bão hòa cho vào hỗn hợp khuấy và để lắng để tách
xà phong ra khỏi kiềm dư và glixerin.
- Khi thấy tách thành 2 lớp rõ ràng ta chắt hết nước trong xô ra và đổ lại xà
phòng vào nồi và tiếp tục nấu, khi xà phòng nóng chảy hoàn toàn thì ta bắt ra
khỏi bếp cho các phụ gia vô : Na
2
SiO
3
30g nhằm đóng rắn nhanh, Na
2
CO
3
100g
, chất tạo mùi hương chanh 10ml.
Cuối cùng là đổ khun.
- Đổ sản phẩm ra khuôn và đợi sản phẩm cứng lại.
3. Kết quả:
Sản phẩm có màu trắng sữa, mùi hương chanh.Đổ khuôn dễ dàng, đóng rắn
nhanh.
4. Nhận xét:
Trong khi thực hành ta lưu ý như sau: tính toán chính xác các nguyên liệu cho
bài thí nghiệm, thực hiện các bước đúng cách đúng trình tự nhất là pha xút và
xà phòng hóa để tránh tai nạn phòng thí nghiệm là gây bỏng.
Sau khi tách glixerin ta nấu xà phòng phải chảy hoàn toàn, không để quá nóng
trong lúc cho phụ gia, và không để quá nguội lúc đổ khuôn sẽ bị đóng rắn trước
thì đổ khuôn không tốt, mất thẩm mỹ.
5
5
Bài 2 KEM GIẶT
của dung dịch…
- Na
2
SiO
3
: có tác dụng ổn định bọt, ngăn ngừa bẩn bám trở lại, tạo ra môi trường
kiềm để thủy phân dầu mỡ…
- CMC: có khả năng giữ chất bẩn trong dung dịch, không cho chất bẩn bám trở
lại, bảo vệ da tay, ổn định bọt…
- Urê: thêm vào hạn chế để ngăn cản sự phân lớp của các chất hoạt động bề mặt.
- H
2
O,
- Mùi.
6
6
III. Thiết Bị và Dụng Cụ
a. Dụng Cụ
- Xô nhựa
- Ca nhựa
- Cốc thủy tinh
- Đũa khuấy
- Găng tay cao su
- Muỗng nhựa
b. Thiết bị:
- Nồi nấu
- Cân đồng hồ
- Bếp điện
- Máy đo PH
IV. Thực Hành
khi hỗn hợp đã nguội tránh bay hương mất mùi.
- Bước 6: Để yên xà phòng để hoàn thiện quá trình và vào dụng cụ chứa.
3. Kết Quả:
- Sản phẩm có màu xanh lá nhạt, mùi hượng chanh, độ nhớt cao.
4. Nhận Xét
- PH có trò rất quan trọng trong kem giặt vì nếu pH quá cao hoặc quá thấp cũng
không tốt cho sản phẩm. Nếu pH quá cao thì khi sử dụng xà bông sẽ ở môi
trường bazơ sẽ ăn da. Còn pH quá thấp thì xà bông sẽ tạo ở môi trường axit sẽ
gây nóng và rát da trong quá trình sử dụng
7
7
- Qua bài thí nghiệm sản xuất kem giặt giúp cho mỗi sinh viên biết cách sản xuất
ra kem giặt với quy mô phòng thí nghiệm
- Biết cách sử dụng các hóa chất và hiểu rõ hơn vai trò của từng chất hơn sau khi
đã được học lý thuyết, từ đó biết cách lựa chọn các hóa chất thay thế sẵn có để
làm thí nghiệm.
- Biết cách tổ chức bài thí nghiệm sao cho phù hợp với thời gian quy định
Bài 3 DẦU GỘI ĐẦU
I. Cơ sở lý thuyết
1. Nguyên liệu
Sản xuất 500 ml dầu gội đầu
Ta có thành phần nguyên liệu như sau:
- Chất hoạt động bề mặt Les Na 16% = 80g
- Chất hoạt động bề mặt CAPB 4% = 20g
- Chất làm sệt NaCl 1% = 5g
- Chất làm sệt Carbopol 1% = 5g
- Chất điều hòa Silicol 0,5%= 2,5g
- Màu
- Mùi bồ kết
2. Dụng cụ
làm thí nghiệm
BÀI 4 : NƯỚC RỮA CHÉN
I. Cơ sở lý thuyết
1. Nguyên liệu:
9
9
Sản xuất 3kg nước rữa chén
Phương trình phản ứng sản xuất nước rửa chén:
LAS + NaOH = LASNa = H
2
O
Yêu cầu sản xuất 3lit nước rữa chén:
- Las 150g = 5%
- LesNa 100g = 3,33%
- Hec 1g=0,033%
- Na
2
SiO
3
2%=60g
- Na
2
SO
4
2%=60g
- NaOH 24g+10g
2. Dụng cụ
- Xô nhựa, ca nhựa cốc thủy tinh,
- Đũa khuấy, gang tay cao su, nhiệt kế
- Nồi nấu, cân đo, bếp điện, giấy PH
10
10
IV. Nhận xét
- Qua bài thí nghiệm giúp cho mỗi sinh viên biết cách sản xuất nước rữa
chén.
- Hiểu rõ hơn lý thuyết đã học và nắm vững vai trò của từng hóa chất đã
sử dụng. Từ đó có thể thayđổi hóa chất sử dụng trong trường hợp hóa
chất cần dùng không có.
- Biết cách tổ chức bài thí nghiệm sao cho phù hợp với thời gian quy định
- Vì thành phần của nước rửa chén có chất hoạt động bề mặt mà chất hoạt
động bề mặt nào có khả năng tẩy rửa tốt thì đều tạo bọt tốt như: LAS,
11
11
Bài 5 KEM ĐÁNH RĂNG
I. Cơ sở lý thuyết
1. Nguyên liệu:
Chất hoạt động bề mặt: LASNA: tạo bọt
- SLS: Là tác nhân tẩy rửa, có nhiệm vụ tẩy sạch răng, tạo bọt
đồng thời duy trì tính thấm ướt và khả năng phân tán các mùi hương trong nước đặc
biệt là phân tán các tạp chất không tan bằng cách tạo ra các Mixen.
- Sorbitol: Tác nhân làm ướt, có vai trò là chất chống khô, đóng
rắn có vai trò lớn trong kem đánh răng góp phần làm bóng răng và làm dịu kem.
- SCMC: Làm sệt, kết dính, thay đổi độ nhớt cho kem, tránh làm
cho chất ma sát phân tán đều tránh kết tụ. Ngoài ra còn làm cho kem đánh răng dễ lấy
ra khỏi ống, dễ nặn kem lên bàn chải mà không bị chảy dài. Các chất làm sệt có cấu
trúc pha lỏng của sản phẩm làm lơ lửng chất ma sát.
- NaF: Là tác nhân trị liệu chống sâu răng, thường sử dụng các
hợp chất của Florua có tác dụnga làm giảm độ hòa tan men và tái khoáng hóa các vết
sâu răng từ lúc bắt đầu.
- Bezenancolhol: Có dạng lỏng màu trắng hơi trong, là chất bảo
LesNa=0,3%, sorbitol 30%, CMC 37%, NaF 0,4%, saccarozo , CaCO
3
2%,
silitcat 17%
LesNa=15g
Sorbitol=150g
CMC=50015g
NaF=2g
CaCO
3
=50010g
Silicat=50085g
2. Dụng cụ:
- Xô nhựa trong
- Đũa thủy tinh
- Cốc 1000ml
- Ống đong 1000ml
- Nhiệt kế 100
0
C
- Cân đồng hồ 5kg
- Cân phân tích
- Bếp điện
13
13
II. Cách tiến hành
Cân Sorbitol như đã tính toán sau đó hòa tan với một lượng nước nóng vừa đủ. Quá
trình hòa tan kết hợp với với trình khuấy (A)
Sau đó ta cho các nguyên liệu rắn vào. Đường Saccarin được hòa tan ở 1 cốc khác và
được đổ chung vào khuấy chung với A