Một số giải pháp quản lý rủi ro tín dụng ở Ngân hàng thương mại và cổ phần nhà Hà Nội HABUBANK - Pdf 29

trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa KHOA HọC QUảN Lý
------
CHUYÊN Đề
thực tập TốT NGHIệP
Đề tài:
MộT Số GIảI PHáP HOàN THIệN QUảN Lý TàI CHíNH
TạI CÔNG TY Cổ PHầN BAO Bì TIềN PHONG
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hµ Néi, 05/2008
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
2
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa KHOA HọC QUảN Lý
------
CHUYÊN Đề
thực tập TốT NGHIệP
Đề tài:
MộT Số GIảI PHáP HOàN THIệN QUảN Lý TàI CHíNH
TạI CÔNG TY Cổ PHầN BAO Bì TIềN PHONG
Họ và tên sinh viên : Hoàng Thị Hơng Giang
Chuyên ngành : Kinh tế và quản lý công
Lớp : Kinh tế và quản lý công 46
Giảng viên hớng dẫn: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hµ Néi, 05/2008
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

triển thì hoạt động quản lý tài chính của Công ty cần được đổi mới và cải
thiện theo hướng ngày càng hiệu quả và thiết thực hơn. Nhận thấy hoạt động
quản lý tài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động của Công
ty cũng như những bất cập đang tồn tại của nó, em đã chọn đề tài “Một số giải
pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại công ty cổ phần bao bì tiền phong”.
Thông qua các dữ liệu và tài liệu được cung cấp tại Công ty cũng như các tài
liệu tham khảo từ bên ngoài, em đã tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài
chính và rút ra những kết luận với mục đích có thể đưa ra một số phương án
có thể góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý tài chính
của Công ty.
Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính của Công ty cổ phần bao bì Tiền
Phong.
Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty cổ phần bao bì
Tiền Phong.
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một mắt xích quan trọng của hệ thống tài
chính trong nền kinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra
đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Để có thể tiến hành hoạt động kinh
doanh thì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng tiền tệ nhất
định, đó là tiền đề cần thiết và quan trọng. Quá trình hoạt động kinh doanh

1.1.2.2. Chức năng giám đốc bằng tiền
Bên cạnh chức năng phân phối thì tài chính doanh nghiệp còn có chức
năng giám đốc bằng tiền. Chức năng này không thể tách khỏi chức năng phân
phối, nó giúp cho chức năng phân phối diễn ra có hiệu quả nhất. Kết quả của
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được thể hiện thông
qua các chỉ tiêu tài chính như thu, chi, lãi, lỗ… Các chỉ tiêu tài chính này tự
thân nó đã phản ánh được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp và còn giúp
các nhà quản lý đánh giá được mức độ hợp lý và hiệu quả của quá trình phân
phối, để từ đó có thể tìm ra được phương hướng và biện pháp điều chỉnh để
đạt được hiệu quả cao hơn trong kỳ kinh doanh tiếp theo.
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa hai chức năng của tài chính doanh nghiệp
Chức năng phân phối và chức năng giám đốc bằng tiền của tài chính
doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chức năng phân phối là tiền
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đề của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó xảy ra trước và sau một chu trình
sản xuất kinh doanh. Chức năng giám đốc bằng tiền luôn theo sát chức năng
phân phối, ở đâu có sự phân phối thì ở đó có giám đốc bằng tiền và có tác
dụng điều chỉnh quá trình phân phối cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hai chức năng này cùng tồn tại và hỗ trợ cho nhau
để hoạt động tài chính doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao
nhất.
1.1.3. Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1. Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước
Đây là mối quan hệ phát sinh đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn xuất hiện trên thị trường thì trước tiên doanh nghiệp phải
có được giấy phép hoạt động do Nhà nước cấp và doanh nghiệp muốn tồn tại
thì mọi hoạt động của doanh nghiệp phải diễn ra trên khuôn khổ của hiến

thành lập, quy mô và tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. Và thị trường tài
chính là một kênh cung cấp tài chính cho nhu cầu của các doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp có thể tạo được nguồn vốn thích hợp bằng cách phát hành các
giấy tờ có giá trị như chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu… Bên cạnh đó, doanh
nghiệp cũng có thể tiến hành kinh doanh các mặt hàng này trên thị trường tài
chính để thu lợi nhuận, góp phần giải quyết một phần nhu cầu về vốn của
doanh nghiệp. Đồng thời thông qua các hệ thống tài chính- ngân hàng, doanh
nghiệp có thể huy động được vốn, đầu tư vào thị trường tài chính hay thực
hiện các quan hệ vay trả, tiền gửi, thanh toán…
- Mối quan hệ với thị trường hàng hoá: Thị trường hàng hoá là một thị trường
vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh. Đây chính là nơi diễn ra hoạt động trao đổi các sản phẩm
giữa các doanh nghiệp và kết quả của quá trình này có ảnh hưởng rất lớn đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường. Thông qua thị trường
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
này doanh nghiệp có thể tiêu thụ được các sản phẩm mà mình sản xuất ra
cũng như mua các sản phẩm của các doanh nghiệp khác mà mình có nhu cầu.
Quá trình này giúp cho thị trường hàng hoá vô cùng đa dạng và luôn luôn
phát triển.
- Mối quan hệ với thị trường lao động: Các sản phẩm được tạo ra trên thị
trường chính là kết tinh của sức lao động. Chính vì vậy mà thị trường lao
động có mối quan hệ rất mật thiết với các doanh nghiệp. Doanh nghiệp là nơi
thu hút và giải quyết công ăn việc làm cho một số không nhỏ người lao động.
Ngược lại, thị ttrường lao động lại là nơi cung cấp cho doanh nghiệp những
doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, là cầu nối giữa người
lao động và doanh nghiệp.
- Mối quan hệ với các thị trường khác: Bên cạnh các thị trường trên thì doanh
nghiệp còn có mối quan hệ với rất nhiều thị trường khác như thị trường khoa

1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Khái niệm quản lý tài chính hiểu một cách đơn giản là công tác quản lý
các vấn đề trong doanh nghiệp có liên quan đến việc tổ chức thực hiện các
biện pháp đảm bảo sự cân đối, hài hoà các mối quan hệ tài chính của doanh
nghiệp nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt
năng suất, chất lượng và hiệu quả ngày càng cao.
Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết
định tài chính, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục
tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, phát
triển ổn định, không ngừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp và tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Như vậy có thể thấy rằng quản lý tài chính doanh nghiệp là một quá
trình, từ việc phân tích tình hình của doanh nghiệp cũng như môi trường hoạt
động của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định tài chính hợp lý, phù hợp với
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tình hình của doanh nghiệp, đến đảm bảo các quyết định tài chính được thực
hiện và phù hợp với mục tiêu của hoạt động tài chính doanh nghiệp cũng như
mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp. Hiểu theo một cách đơn giản thì
quản lý tài chính là việc các nhà quản lý làm cách nào để huy động vốn nhanh
và ổn định nhất, phân bổ và sử dụng nguồn vốn ấy có hiệu quả nhất, đưa lại
lợi nhuận cao và ổn định cho doanh nghiệp và đảm bảo cho hoạt động tài
chính và hoạt động của doanh nghiệp phát triển ổn định.
1.2.2. Vai trò của quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Quản lý tài chính có mối quan hệ chặt chẽ với quản lý doanh nghiệp và
giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quản lý doanh nghiệp. Hầu hết các quyết
định quản lý khác đều được dựa trên kết quả rút ra từ những đánh giá tài
chính trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp có

bước như sau:
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường
Để xây dựng kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên
cứu các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của hoạt động
tài chính của doanh nghiệp. Các nhà quản lý phải nghiên cứu môi trường bên
ngoài để có thể xác định được các cơ hội, thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnh
hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp; nghiên cứu môi trường bên
trong tổ chức để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để
có thể có những giải pháp hữu hiệu khắc phục những điểm yếu và phát huy
cao độ những điểm mạnh.
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bao gồm các mục tiêu về lợi
nhuận, mục tiêu doanh số và mục tiêu hiệu quả. Các mục tiêu tài chính cần
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xác định một cách rõ ràng, có thể đo lường được và phải mang tính khả thi.
Do đó các mục tiêu này phải được đặt ra dựa trên cơ sở là tình hình của doanh
nghiệp hay nói cách khác là dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và dự
báo môi trường. Đồng thời, cùng với việc đặt ra các mục tiêu thì nhà quản lý
cần phải xác định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trong
doanh nghiệp trong việc thực hiện các mục tiêu này.
Bước 3: Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu
Căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động
của doanh nghiệp, các nhà quản lý xây dựng các phương án để thực hiện các
mục tiêu này. Các phương án phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và
chỉ những phương án triển vọng nhất mới được đưa ra phân tích.
Bước 4: Đánh giá các phương án
Các nhà quản lý tiến hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của
từng phương án để có thể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của rừng

dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất không
thay đổi từ khi đưa vào sản xuất cho đến khi thanh lý. Để quản lý vốn cố định
một cách có hiệu quả, tổ chức cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định theo
chu kỳ và phải đảm bảo chính xác.
+ Dựa vào đặc điểm của tài sản cố định và căn cứ theo khung quy định về tài
sản của Bộ Tài chính để lựa chọn phương án tính khấu hao phù hợp, đảm bảo
thu hồi vốn nhanh, khấu hao vào giá cả sản phẩm hợp lý.
+ Thường xuyên đổi mới, nâng cấp để không ngừng nâng cao hiệu suất sản
xuất của tài sản cố định.
+ Sau mỗi kỳ hoạt động, doanh nghiệp sử dụng các tiêu chí để tính toán, đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. Từ đó tìm ra các nguyên nhân để tìm biện
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
pháp khắc phục những hạn chế và tiếp tục tăng cường những điểm mạnh của
tài sản cố định.
- Quản lý vốn lưu động
Để quản lý vốn lưu động một cách có hiệu quả thì công tác quản lý vốn
lưu động cần đảm bảo các nội dung sau:
+ Thực hiện việc phân tích và tính toán để xác định một cách chính xác lượng
vốn lưu động cần thiết cho một chu kỳ kinh doanh.
+ Khai thác hợp lý các nguồn tài trợ vốn lưu đông.
+ Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động, tìm hiểu và phát hiện xem vốn lưu động bị ứ đọng ở mặt nào, khâu nào
để kịp tìm kiếm những biện pháp xử lý hữu hiệu.
Trong công tác quản lý vốn lưu động cần quán triệt các nguyên tắc sau:
• Bảo đảm thoả mãn nhu cầu vốn cho sản xuất đồng thời bảo đảm sử dụng
vốn có hiệu quả. Trong công tác quản lý vốn lưu động thường xuất hiện
những mâu thuẫn giữa khả năng vốn lưu động thì có hạn mà phải đảm bảo

một mặt chủ động khai thác và sử dụng các nguồn vốn tự có, mặt khác huy
động các nguồn vốn khác bằng các hình thức linh hoạt và sử dụng vốn vay
một cách thận trọng và hợp lý.
- Quản lý vốn đầu tư tài chính
Các doanh nghiệp có thể đầu tư vào các tài sản tài chính như mua cổ
phiếu, trái phiếu hoặc tham gia vào góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp
khác để góp phần đảm bảo cho nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp cũng
như tăng thu nhập cho doanh nghiệp. Trong xu thế phát triển của nền kinh tế
hiện đại thì đầu tư tài chính ngày càng phát triển và mang lại lợi ích ngày
càng lớn cho các doanh nghiệp. Chính vì thế hoạt động quản lý vốn đầu tư tài
chính ngày càng có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3.4. Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là “một tập hợp các khái niệm, phương pháp và
công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác
trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và
tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết
định tài chính, quyết định quản lý phù hợp”
1
.
Từ khái niệm phân tích tài chính như vậy, ta có thể thấy rằng phân tích
tài chính là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và cũng
đòi hỏi cả một quá trình nghiên cứu và đánh giá một cách khoa học và kỹ
lưỡng. Để hoạt động phân tích tài chính đạt được hiệu quả thì yêu cầu nguồn
dữ liệu cung cấp phải chính xác, người tiến hành phân tích phải có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng làm việc nhất định. Phân tích tài chính là
một hoạt động vô cùng quan trọng vì kết quả của nó được sử dụng cho rất
nhiều mục đích khác nhau. Phân tích tài chính giúp cho nhà quản lý nắm được

chính nói riêng và tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp nên các tài
liệu sử dụng trong quá trình phân tích rất đa dạng và cần được kết hợp một
cách hợp lý. Trong tất cả các tài liệu được sử dụng thì Báo cáo tài chính là tài
liệu quan trọng và được sử dụng chủ yếu để phân tích tài chính. Báo cáo tài
chính thể hiện toàn bộ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và là nơi để cung cấp nguồn thông tin chính xác và thiết thực cho các
chủ thể cả trong doanh nghiệp lẫn ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là
một tài liệu được xây dựng qua quá trình tính toán tỉ mỉ và chi tiết, có sự kết
hợp của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp nên các thông tin trong đó rất
cụ thể, chính xác và phản ánh đúng tình hình của doanh nghiệp. Báo cáo tài
chính có 3 loại là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
c) Nội dung phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính là vô cùng quan trọng, do đó khi tiến hành
phân tích phải đảm bảo được các nội dung sau:
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phân tích khái quát một số vấn đề:
+ Phân tích tình hình diễn biến tài sản và kết cấu tài sản của doanh nghiệp.
+ Phân tích kết cấu nguồn vốn, diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng
nguồn vốn của doanh nghiệp.
+ Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Phân tích tình hình thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng tài chính của doanh nghiệp.
d) Các chỉ tiêu tài chính
Việc phân tích các đặc trưng tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho nhà
lãnh đạo và bộ phận tài chính doanh nghiệp thấy được tình hình của đơn vị
mình và chuẩn bị căn cứ lập kế hoạch cho thời kỳ tương lai, giúp cho các
ngân hàng hay các nhà đầu tư xem xét tình hình doanh nghiệp và có các quyết

Hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh
toán nhanh và hệ số này càng cao càng tốt. Nếu cao hơn hệ số thanh toán
trung bình của ngành thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp khả
quan hơn mức trung bình của ngành. Nếu doanh nghiệp thu các khoản phải
thu thì đã đủ trả các khoản nợ trong kỳ hạn mà không cần phải bán đi vật tư
hàng hoá.
- Chỉ tiêu đặc trưng về kết cấu tài chính
Hệ số góp vốn là chỉ tiêu đặc trung về kết cấu tài chính của doanh
nghiệp. Hệ số góp vốn đo lường sự góp vốn của những chủ sở hữu doanh
nghiệp so với sự tài trợ của những người cho vay( Ngân hàng, người mua trái
phiếu doanh nghiệp…). Nếu vốn tự có( góp cổ phần, ngân sách cấp, tự bổ
sung bằng lợi nhuận) chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong sự tài trợ vốn cho doanh
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu
Tổng số nợ trong hạn
Hệ số thanh toán nhanh =
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp thì tính rủi ro của hoạt động doanh nghiệp sẽ do những người cho vay
gánh chịu là chính.
Hệ số nợ
Hệ số nợ được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối
với các chủ nợ, được tính như sau:
Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm các khoản phải trả, các khoản
nợ ngân hàng, các khoản phải nộp ngân sách nhưng chưa nộp, các khoản phải
trả công nhân viên, số nợ qua việc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp. Hệ
số nợ càng nhỏ thì càng tốt đối với doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán lợi tức vay
Nếu hệ số thanh toán lợi tức vay thấp thì doanh nghiệp sẽ khó có khả
năng bổ sung vốn kinh doanh bằng đi vay vì không có khả năng trả lợi tức

Số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động cho biết một đồng tài sản lưu động tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích. Đối với các doanh nghiệp thì
chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định cho biết đầu tư một đồng vào tài sản cố
định thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu
này càng cao thì càng hiệu quả đối với doanh nghiệp.
Hoàng Thị Hương Giang Lớp Ktế & QLC 46
Kỳ thu tiền trung bình =
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu trung bình ngày
Số vòng quay
vốn lưu động
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
(đã trừ thuế)
Số dư bình quân vốn lưu động của
doanh nghiệp trong kỳ
=
Hiệu suất sử dụng
vốn cố định
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Số dư bình quân vốn cố định
=
20

Trích đoạn Phõn tớch tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty Phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện cỏc nghĩa vụ đối với Nhà nước Nhúm chỉ tiờu về kết cấu tài chớnh( tỷ trọng nợ) Nhúm chỉ tiờu đặc trưng về khả năng sinh lưọi và phõn phối lợi nhuận Hiệu suất sử dụng vốn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status